Lời nói đầu
Năm 2001 đánh dấu một sự phát triển lớn trong hoạt động thơng mại
của Việt Nam khi chính phủ Mỹ và chính phủ Việt Nam ký kết hiệp định th-
ơng mại song phơng. Hiệp định thơng mại giữa Việt Nam và Mỹ đã mở ra một
cơ hội phát triển mới, một thị trờng mới đầy hứa hẹn cho các doanh nghiệp
Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành đợc u
tiên chú trọng nh chế biến thực phẩm và dệt may. Nhng bên cạnh đó cũng có
nhiều thách thức đặt ra, nhiều hàng rào tiêu chuẩn mới mà Việt Nam phải vợt
qua để vào đợc thị trờng Mỹ.
Chất lợng hàng hoá chính là một tiêu chuẩn mà các hàng hoá của Việt
Nam phải đạt đợc. Chất lợng phải đợc coi là một vũ khí cạnh tranh của các
doanh nghiệp trong xu thế toàn cầu hoá. Thứ nhất, vũ khí đó giúp cho sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp. Thứ hai, vũ khí này giúp cho sản phẩm
mang thơng hiệu Việt Nam xâm nhập đợc vào thị trờng quốc tế và cuối cùng
làgiúp cho sản phẩm Việt Nam cạnh tranh đợc với các sản phẩm cùng loại trên
thị trờng, lọt vào sự lựa chọn của khách hàng.
Là một con chim đầu đàn của ngành dệt may Việt Nam, công ty May
10 có một bề dầy truyền thống phát triển hào hùng với uy tín và thơng hiệu
sản phẩm trên thị trờng. Sản phẩm May 10 mà chủ yếu là áo sơ mi nam đã có
mặt tại nhiều nớc Châu Âu, nhiều hãng may mặc tên tuổi trên thế giới là đối
tác của Công ty và đã thừa nhận sản phẩm của công ty đạt chuẩn. Tháng 5
năm 2000 công ty đã đựơc tổ chức quốc tế AFAQ ASCERT của Pháp
chứng nhận và cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lợng quốc tế ISO 9002 :
1994 cho hệ thống đảm bảo chất lợng của công ty. Trong những năm tới, công
ty đã đề ra mục tiêu chiếm lĩnh thị trờng Mỹ khó tính với việc áp dụng và triển
khai các tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt là quan tâm đến chất lợng sản phẩm.
Công ty May 10 cam kết đáp ứng mọi yêu cầu đã đợc thoả thuận với khách
hàng, coi chất lợng sản phẩm là yếu tố quyết định để khách hàng đến với công
ty.
Qua thời gian nghiên cứu thực tập tại công ty May 10, dới sự hớng dẫn
giảng dậy tận tình của thầy giáo hớng dẫn T.S. Trần Việt Lâm và sự giúp đỡ
phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội. Do tính phức tạp
đó nên hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về chất lợng sản phẩm.
Mỗi khái niệm đều có những cơ sở khoa học và nhằm giải quyết những mục
tiêu, nhiệm vụ nhất định trong thực tế. Đứng trên những góc độ khác nhau và
tuỳ theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp có thể
đa ra những quan niệm về chất lợng xuất phát từ ngời sản xuất, ngời tiêu dùng,
từ sản phẩm hay từ đòi hỏi của thị trờng.
Quan niệm tuyệt đối của các nhà triết học cho rằng giá trị sử dụng của
một sản phẩm tạo nên thuộc tính: tính hữu ích của nó và đó chính là chất lợng
của sản phẩm.
Quan niệm xuất phát từ sản phẩm cho rằng chất lợng sản phẩm đợc coi
là đại lợng mô tả những đặc tính kinh tế - kỹ thuật nội tại phản ánh giá trị sử
dụng và chức năng của sản phẩm đó, đáp ứng những nhu cầu định trớc cho nó.
Theo quan niệm của các nhà sản xuất thì chất lợng sản phẩm đợc xác
định trên cơ sở sự hoàn hảo và phù hợp của hệ thống sản xuất với các đặc tính
sẵn có của sản phẩm.
Xuất phát từ ngời tiêu dùng, chất lợng đợc định nghĩa là sự phù hợp của
sản phẩm với mục đích sử dụng của ngời tiêu dùng.
Xuất phát từ mặt giá trị, chất lợng đợc hiểu là đại lợng đo bằng tỷ số
giữa lợi ích thu đợc từ tiêu dùng sản phẩm với chi phí phải bỏ ra để đạt đợc lợi
ích đó.
Xuất phát từ tính cạnh tranh của sản phẩm thì chất lợng cung cấp những
thuộc tính mang lại lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt nó với sản phẩm cùng
loại trên thị trờng.
Ngày nay, ngời ta thờng nói đến chất lợng tổng hợp bao gồm chất lợng
sản phẩm, chất lợng dịch vụ sau khi bán và chi phí bỏ ra để đạt đợc mức chất
lợng đó. Quan niệm này đặt chất lợng sản phẩm trong mối quan hệ chặt chẽ
3
với chất lợng của dịch vụ, chất lợng các điều kiện giao hàng và hiệu quả sử
dụng các nguồn lực.
Hiện nay đang tồn tại các quan điểm khác nhau về quản lý chất lợng.
Theo tiêu chuẩn quốc gia Liên Xô ( GOST 15467-70 ), quản lý chất l-
ợng là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lợng tất yếu của sản phẩm khi
thiết kế, chế tạo, lu thông và tiêu dùng.
4
A.G.Robertson, một chuyên gia ngời Anh về chất lợng đơn vị kinh tế)
chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lợng, duy trì mức chất lợng đã
đạt đợc và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩm một cách
kinh tế nhất, thoả mãn nhu cầu của tiêu dùng.
Trong các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản ( JST ) xác định: quản lý
chất lợng là hệ thống các phơng pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết
kiệm những hàng hoá có chất lợng cao hoặc đa ra những dịch vụ có chất lợng
thoả mãn yêu cầu của ngời tiêu dùng.
Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO cho rằng: quản lý chất lợng là một
hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm đề ra các chính sách, mục tiêu,
trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp nh hoạch định chất lợng,
kiểm soát chất lợng, đảm bảo chất lợng và cải tiến chất lợng trong khuôn khổ
của hệ thống chất lợng.
Một số thuật ngữ trong định nghĩa trên đợc ISO định nghĩa nh sau:
Chính sách chất lợng: Toàn bộ ý đồ và định hớng về chất lợng do lãnh
đạo cao nhất của doanh nghiệp chính thức công bố.
Hoạch định chất lợng: Các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu và
yêu cầu đối với chất lợng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất l-
ợng.
Kiểm soát chất lợng: Các kỹ thuật và hoạt động tác nghiệp đợc sử dụng
để thực hiện các yêu cầu chất lợng.
Đảm bảo chất lợng: Mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống trong hệ
thống chất lợng và đợc khẳng định nếu cần, để đem lại lòng tin thoả
đáng rằng thực thể thoả mãn các yêu cầu đối với chất lợng.
Cải tiến chất lợng: Các hành động tiến hành trong toàn bộ tổ chức để
lợng sản phẩm do chất lợng của hệ thống quản trị quyết định. Các nhà quản trị
đều thống nhất cho rằng các đặc trng kỹ thuật đơn thuần không đủ đảm bảo sự
phù hợp của sản phẩm đối với nhu cầu của khách hàng cần có các điều khoản
quản trị bổ sung thêm vào các đặc trng kỹ thuật đó mới đủ đảm bảo sự phù
hợp của sản phẩm đối với nhu cầu cuả khách hàng vì vậy cần thiết phải xây
dựng hệ thống quản trị chất lợng.Việc đảm bảo và nâng cao chất lợng sản
phẩm là điều kiện không thể thiếu để có thể tăng khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp ở thị trờng trong nớc và quốc tế.
Trong xu thế toàn cầu hoá về kinh tế, rào cản thuế quan giữa các nớc,
các khu vực ngày càng giảm thì rào cản phi thuế quan đợc dựng lên để đảm
bảo quyền lợi cho ngơì tiêu dùng. Hiệp định của tổ chức thơng mại thế
giới( WTO) về rào cản kỹ thuật trong thơng mại quốc tế BTB có hiệu lực trên
toàn thế giới từ 01/01/1980 xác lập các rào cản kỹ thuật trong thơng mại nhằm
tạo ra cac cơ cấu, các định chế trong các doanh nghiệp, các quốc gia, trong
các khu vực nhằm làm giảm thiểu hoặc loại trừ dần rào cản kỹ thuật giữa các
tổ chức.
6
Từ lâu trên thế giới đã hình thành hệ thống mua bán tin cậy không có sự
kiểm tra chất lợng của bên thứ ba khi giao nhận hàng hoá nên đã giảm nhiều
chí phí kinh doanh kiểm tra, rút ngắn thời gian xuất nhập hàng, tạo điều kiện
thuận lợi giữa ngời mua và ngời và bán
Cơ sở của hệ thống mua bán tin cậy là các chứng th chất lợng do một số
tổ chức phi chính phủ đợc nhiều nớc công nhận cấp .Đó là cách chứng nhận về
ISO 9000, ISO 14000, GMP, HACCP, ISM Code
Đến nay trên thế giới đã có hơn 200.000 giấy chứng nhận phù hợp ISO
9000 đợc cấp cho các doanh nghiệp trên 100 nớc (Việt Nam mới đợc cấp
khoảng trên 30 giấy chứng nhận ). Nhiều tổ chức tế đã khuyến cáo trong vài
năm tới bạn hàng thế giới chỉ mua hàng của các doanh nghiệp Việt Nam nào
đợc cấp giấy chứng nhận ISO 9000. Có lẽ trong bối cảnh kinh doanh ngày
càng mang đậm tính khu vực hoá và toàn cầu hoá hiện nay điều này không
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đợc soát xét lần thứ nhất vào năm 1994 và
phiên bản ISO 9000 :1994 này sẽ có giá trị đến năm 2003 (tồn tại song song
với phiên bản mới ). Lần sửa đổi thứ hai tháng 12/2000, với lần sửa đổi này ra
đời phiên bản ISO 9000 :2000. Phiên bản ISO 9000: 2000 có nhiều thay đổi về
cấu trúc và nội dung tiêu chuẩn so với phiên bản cũ, nhng sự thay đổi này
không gây trở ngại cho các doanh nghiệp trong việc xây dựng, duy trì hệ
thống quản trị chất lợng ISO 9000. Phiên bản ISO 9000:2000 có tác động tích
cực hơn tới hoạt động quản trị chất lợng tại mỗi doanh nghiệp.
Thay vì tồn tại nhiều tiêu chuẩn, phiên bản mới chỉ còn bốn tiêu chuẩn:
ISO 9000: mô tả cơ sở của các hệ thống quản trị chất lợng và qui định
các thuật ngữ cho hệ thống quản trị chất lợng.
ISO 9001: qui định các yêu cầu đối với một hệ thống quản trị chất lợng
khi một tổ chức cần chứng tỏ năng lực của mình trong việc cung cấp
sản phẩm đáp ứng các yêu cầu chế định tơng ứng và nhằm nâng cao sự
thoả mãn của khách hàng.
ISO 9004: cung cấp các hớng dẫn xem xét cả tính hiệu lực và hiệu quả
của hệ thống quản lý chất lợng. Mục đích của tiêu chuẩn này là cải tiến
kết quả thực hiện của một tổ chức và thoả mãn khách hàng và các bên
quan tâm.
ISO 19011: cung cấp hớng dẫn về đánh giá các hệ thống quản trị chất l-
ợng và môi trờng.
Nh vậy, sáu tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã đợc cơ cấu lại:
ISO 9001/2/3 đợc nhập lại thành ISO 9001:2000. ISO 8402 về thuật ngữ và
định nghĩa nay đợc đề cập cùng với các nguyên tắc cơ bản trong ISO
9000:2000. ISO 9004 cũng đợc điều chỉnh lại và trở thành cặp đồng nhất với
ISO 9001 nhằm hớng dẫn tổ chức cải tiến để vợt qua những yêu cầu cơ bản
của ISO 9001.
Về cấu trúc, từ 20 yêu cầu theo phiên bản cũ nay đợc tổ chức lại theo
cách tiếp cận quá trình và phân nhóm theo các hoạt động của tổ chức thành 5
phần chính:
quản trị độ tin cậy của sản phẩm.
- ISO 9004 1: Hớng dẫn chung về quản trị chất lợng và các yếu tố
của hệ thống chất lợng.
- ISO 9004 2: hớng dẫn về quản trị chất lợng dịch vụ trong và sau
quá trình kinh doanh.
9
- ISO 9004 3: Hớng dẫn về quản trị chất lợng và các nguyên liệu
đầu vào của quá trình.
- ISO 9004 4: Hớng dẫn về quản trị chất lợng đối với việc cải tiến
chất lợng trong doanh nghiệp .
- ISO 9004 5: Hớng dẫn về quản trị chất lợng đối với hoạch định
chất lợng.
- ISO 9004 6: Hớng dẫn về đảm bảo chất lợng đối với việc quản trị
dự án.
- ISO 9004 7: Hớng dẫn về quản trị các kiểu dáng, mẫu mã hoặc tái
thiết kế các sản phẩm .
- ISO 10011 1: Hớng dẫn về việc đánh gía hệ thống chất lợng áp
dụng trong doanh nghiệp.
- ISO 10011 2: Các chỉ tiêu chất lợng đối với chuyên gia đánh giá
hệ thống chất lợng .
- ISO 10011 3: Quản trị các chơng trình đánh giá hệ thống chất l-
ợng trong doanh nghiệp .
- ISO 10012 1: Quản trị các thiết bị đo lờng sử dụng trong doanh
nghiệp.
- ISO 10012 2: Kiểm soát các quá trình đo lờng.
- ISO 10013: Hớng dẫn việc triển khai sổ tay chất lợng trong doanh
nghiệp.
- ISO 10014: Hớng dẫn đối với việc xác định hiệu quả kinh tế của
chất lợng trong doanh nghiệp.
- ISO 10015: Hớng dẫn về giáo dục và đào tạo thờng xuyên trong
7), 4/ Đo lờng , phân tích và cải tiến (điều khoản 8).
Mặt khác cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 :2000 cũng đợc
rút gọn, đơn giản hóa từ 24 tiêu chuẩn hiên hành xuống còn 4 tiêu
chuẩn cốt lõi. Đó là:
ISO 9002 : 2000: Những cơ sở từ vựng. Là tiêu chuẩn cung
cấp những khái niệm, định nghĩa, các phơng pháp cơ bản
nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong khi thực hiện.
ISO 9000 : 2000 thay thế cho ISO 8402 và ISO 9001-1: 1994.
ISO 9001 : 2000: Các yêu cầu. Tiêu chuẩn này thay thế hoàn
toàn cho các tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003 : 1994
và bao gồm toàn bộ các yêu cầu cho hệ thống quản trị chất l-
ợng , đồng thời là các tiêu chí đánh giá hệ thống.
ISO 9004 : 2000: sẽ đợc sử dụng nh một công cụ hớng dẫn
cho các doanh nghiệp muốn cải tiến và hoàn thiện hệ thống
quản lý chất lợng của mình sau khi áp dụng ISO 9001:2000.
11
ISO 19011 đa ra những hớng dẫn, kiểm chứng hệ thống quản
trị chất lợng và môi trờng.
Nh vậy, bộ tiêu chuẩn mới ban hành đã rút gọn đáng kể bộ tiêu chuẩn
ISO 9000. Tiêu chuẩn mới mang tính phổ thông và đồng nhất cho mọi ngành
nghề, mọi tổ chức.
+ Yêu cầu mới: Có thể khắng định rằng, phiên bản mới 2000 của bộ
tiêu chuẩn ISO 9000 không hề loại bỏ hay hạn chế bất kỳ một yêu cầu
nào của phiên bản 1994. Tuy nhiên, có một số yêu cầu cao hơn và mới
hơn:
Thay đổi thuật ngữ. Một số thuật ngữ đợc thay đổi giúp cho
ngời đọc dễ hiểu và thống nhất, tránh sự nhầm lẫn bởi những từ tối nghĩa, ví
dụ hệ thống chất lợng đợc thay thế bằng hệ thống quản trị chất lợng
nhằm mục đích sử dụng trong toàn bộ hệ thống một cách thống nhất hơn,
chính xác hơn.
+ Bộ tiêu chuẩn mới có thể áp dụng cho mọi loại hình sản phẩm,
cho mọi lĩnh vực, mọi quy mô sản xuất.
+ Sử dụng đơn giản hơn, rõ ràng hơn và dễ hiểu hơn
+ Giảm đáng kể số lợng các thủ tục
+ Định hớng rõ ràng hơn việc cải tiến liên tục và thoả mãn khách
hàng.
+ Tơng thích với các hệ thống quản lý khác nh ISO 14000
+ Cung cấp nền tảng để xử lý các nhu cầu, các mối quan tâm của
những tổ chức y tế, viến thông.
+ Việc ban hành cặp tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 và đề cập đến
những yêu cầu của ISO 9004 coa phạm vi vợt quá các yêu cầu này
nhằm cải tiến hơn nữa hiệu quả của tổ chức.
+ Có lu ý đến nhu cầu và quyền lợi của cácbên liên quan.
2.1.4.Các nguyên tắc của ISO 9000
Muốn tác dộng đồng bộ đến các yếu tố có ảnh hởng đến chất lợng, h-
ớng dẫn quản trị chất lợng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 1: Định hớng bởi khách hàng .
Chất lợng là sự thoả mãn khách hàng, chính vì vậy việc quản trị chất l-
ợng phải đáp ứng mục tiêu đó. Quản trị chất lợng là không ngừng tìm
hiểu các nhu cầu của khách hàng và xây dựng nguồn lực để đáp ứng các
nhu cầu đó một cách tốt nhất.
13
Mô hình Phơng pháp tiếp cận quá trình
- Nguyên tắc 2: Vai trò lãnh đạo.
Lãnh đạo công ty thống nhất mục đích, định hớng và môi trờng nội bộ
của công ty, huy động toàn bộ nguồn lực để đạt đợc mục tiêu của công
ty.
Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi ngời.
Con ngời là yếu tố quan trong nhất cho sự phát triển. Việc huy động con
ngời một cách đầy đủ sẽ tạo ra cho họ kiến thức và kinh nghiệm thực
doanh nh hiện nay.
- Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên thực tế.
Các quyết định và hành động có hiệu lực dựa trên sự phân tích dữ liệu
và thông tin.
- Nguyên tắc 8: Quan hệ cùng có lợi với bên cung cấp.
Thiết lập mối quan hệ cùng có lợi với bên cung ứng sẽ nâng cao khả
năng tạo ra giá trị của cả hai bên.
2.2. Triết lý của bộ ISO 9000
2.2.1 Xây dựng hệ thống quản trị định hớng chất lợng
Hệ thống quản trị hớng vào chất lợng, quyết định chất lợng sản phẩm.
Điều này có ý nghĩa là hệ thống tập trung vào giải quyết vấn đề theo qui tắc
nhân quả bằng việc sử dụng các công cụ thống kê. Quá trình giải quyết theo
triết lý này phải đợc bắt đầu và kết thúc một cách triệt để, nó đi từ khâu thiết
kế, chế thử, sản xuất hàng loạt và dịch vụ sau khi bán.
2.2.2. Làm đúng ngay từ đầu
Đây là triết lý quan trọng nhất của ISO 9000 đợc hình thành từ ý tởng
không sai lỗi ( Zero defect ). Để thực hiện triết lý làm đúng ngay từ đầu cần
phải:
Phải biết dự báo chính xác môi trờng và thị trờng sản phẩm để hoạch
định chiến lợc.
Tập trung công tác hoạch định toàn bộ quá trinh kinh doanh trong suet
vòng đời các sản phẩm. Đó là quá trình lặp đi lặp lại các hoạt động:
hoạch định hoạt động marketing, thiết kế sản phẩm, thiết kế công nghệ
sản xuất, thiết kế sản xuất thử và bán thử, hoạch định công tác quảng
cáo và mạng lới phân phối, hoạch định công tác bán hàng và dịch vụ
Sau bán hàng.
Công tác hoạch định làm càng cẩn thận bao nhiêu sẽ càng dẫn tới khả
năng làm đúng ngay từ đầu bấy nhiêu. Phơng châm: " Hoạch định chậm để
thực hiện nhanh chứ đừng hoạch định nhanh để thực hiện chậm ".
15
trong đó: tiêu chuẩn ISO 9001 đảm bảo chất lợng trong thiết kế, triển khai, sản
xuất, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật (khâu giao hàng); tiêu chuẩn ISO 9002 đảm
bảo chất lợng trong sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật và tiêu chuẩn ISO
9003 đảm bảo chất lợng trong kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng.
Tuỳ theo điều kiện cụ thể của mình, doanh nghiệp phải lựa chọn tiêu
chuẩn ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003 để áp dụng nhằm chuyển từ quản trị
truyền thống sang quản trị theo quá trình, đảm bảo các điều kiện cần thiết cho
16
mục tiêu đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm. Tuy nhiên trong ba tiêu
chuẩn trên, tiêu chuẩn ISO 9001 chứa đựng điều khoản kiểm soát thiết kế đặt
ra các yêu cầu khắt khe đối với quản trị, tiêu chuẩn ISO 9002 chứa đựng cả
những điều khoản phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn trong sử dụng
sản phẩm nên trớc mắt các doanh nghiệp Việt Nam nên lựa chọn tiêu chuẩn
ISO 9002.
Phạm vi điều chỉnh của bộ ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003.
Doanh nghiệp Khách hàng
Marketing
Thiết kế sản
phẩm (dịch
vụ)
Cung cấp
nguồn lực
đầu vào
SXSP(dịch vụ) Tiêu thụ
sản phẩm
(dịch vụ)
Dịch vụ sau
bán hàng
ISO 9003
ISO 9002
tiêu thụ, bộ phận nghiên cứu và phát triển, bộ phận điều hành và kiểm soát sản
xuất, bộ phận đảm bảo chất lợng, bộ phận cung ứng vật tTuy nhiên, bộ ISO
9000 cũng quy định rõ trong số đó bộ phận nào chịu trách nhiệm hỗ trợ gắn
với việc đảm bảo hệ thống chất lợng trong doanh nghiệp .
2.3.4. Văn bản hoá hệ thống chất lợng
Việc văn bản hoá hệ thống chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9000 phải
thoả mãn các nguyên tắc chủ yếu sau:
- Chỉ viết những gì phài làm theo phơng châm làm đúng ngay từ
đầu.
- Làm những gì đã viết và viết lại những gí đã thực hiện.
- Kiểm tra những việc đã và đang làm theo những cái đã viết và lu trữ
tài liệu.
- Thờng xuyên đánh giá và xét duyệt lại hệ thống chất lợng.
Sổ tay chất lợng do doanh nghiệp xây dựng nhằm mô tả các thủ tục quy
trình sẽ áp dụng cũng nh trách nhiệm của các bộ phận và cá nhân đối với việc
đảm bảo chất lợng. Những nội dung cơ bản đợc đề cập trong sổ tay chất lợng
là:
+ Tên gọi, phạm vi và lĩnh vực áp dụng.
+ Mục lục.
+ Giới thiệu về tổ chức, mô tả trách nhiệm, nhiệm vụ và quyền
hạn của từng bộ phận, cá nhân.
+ Chính sách chất lợng và mục tiêu của các bộ phận.
+ Mô tả các yếu tố của hệ thống chất lợng.
+ Các giải thích, hớng dẫn cần thiết.
+ Phụ lục.
Khi mô tả sổ tay chất lợng phải nêu rõ nguồn gốc tài liệu và phải thờng
xuyên cập nhật sổ tay chất lợng.
Soạn thảo các thủ tục quy trình cho từng công đoạn nhỏ. Thủ tục quy
trình phải hớng dẫn các hoạt động cần thiết ở mọi bộ phận cấu thành hệ thống
chất lợng từ khâu mua nguyên vật liệu, quá trình sản xuất, các hoạt động
Đánh giá, theo dõi và lu trữ hồ sơ với các nhà thầu phụ
19
Lập hồ sơ mua hàng
Thủ tục quy trình kiểm soát đầu vào
Xác định nguồn gốc và theo dõi quá trình giao hàng
Các thủ tục kiểm soát quá trình
Quy trình kiểm tra, thử nghiệm
Duy trì ghi chép các kết qủa kiểm tra
Kiểm tra thiết bị theo yêu cầu
Duy trì theo dõi tiêu chuẩn dụng cụ đo lờng thiết bị
Xác định công tác kiểm định, kiểm tra theo yêu cầu thủ tục quy trình.
Xử lý các sản phẩm không phù hợp
Đánh giá lại và xử lý những vấn đề không phù hợp
Cách thức khắc phục và phòng ngừa
Bốc xếp, đóng gói, lu giữ, bảo quản theo các thủ tục quy trinh
Kiểm soát hồ sơ chất lợng theo quy trình
Chỉ đạo đánh giá chất lợng nội bộ theo quy trình
Lập thủ tục quy trình huấn luyện, dịch vụ và thống kê.
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tuấn QTKDTH 41A
2.3.5. áp dụng thống nhất các văn bản đã sọan thảo
Để áp dụng thống nhất hệ thống chất lợng đã đợc soạn thảo cần thực
hiện tốt các công việc chủ yếu sau:
- Xác định các nhà quản trị cao cấp điều hành chơng trình: Ngời điều
hành phải nhận thức đúng vai trò của quản trị chất lợng, đủ thẩm
quyền, đủ uy tín, nhiệt tình với công việc, tin tởng ở ngời dới quyền
- Cam kết thực hiên chơng trình quản trị định hớng chất lợng và lựa
chọn đội ngũ thực hiện chơng trình
- Tổ chức soạn thảo thủ tục quy trình, lu trữ hồ sơ và thờng xuyên soát
xét lại nhằm cải tiến hệ thống.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty May 10 là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Tổng công ty
dệt may Việt nam ( VINATEX ) thuộc bộ công nghiệp . Nhiệm vụ chính của
công ty là sản xuất hàng may mặc
Tên giao dịch Việt Nam : công ty may 10
Tên giao dịch Quốc tế : Garment Company 10
Địa chỉ :Sài Đồng Gia Lâm Hà Nội
Cơ quan quản lý cấp trên :Tổng công ty dệt may Việt Nam
Giấy phép kinh doanh số 266/CCN-TCLD ngày 24 tháng 3 năm 1995
Cơ quan cấp : Bộ công nghiệp nhẹ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tuấn QTKDTH 41A
Ngành nghề kinh doanh : May mặc
Điện thoại :8276932 Fax:8276925
Email: [email protected]
Tiền thân của công ty May 10 là xởng may quân trang đợc hình thành
ở chiến khu trên toàn quốc từ năm 1946 đến năm 1956 chuyển về Hà nội với
tên gọi là xởng may 10.
Năm 1961, do nhu cầu của hình thành thực tế, xởng may 10 trực thuộc
bộ quốc phòng đổi tên thành xí nghiệp May 10 trực thuộc bộ công nghiệp nhẹ.
Đó là một sự chuyển đổi lớn của công ty May 10 sản phẩm chủ yếu là quân
trang quân phục (chiếm 90-95% tổng sản lợng hàng hoá đợc giao của xí
nghiệp )
Trong các năm 1961 1964, từ bao cấp đến làm quen với hoạch toán
kinh dù gặp rất nhiều khó khăn nhng xí nghiệp đã vợt qua và đứng vững.
Trong các năm 1965 1975 công ty sản xuất trong khói lửa chiến tranh phá
hoại của không quân Mỹ. Đây là giai đoạn gay go và vất vả đối với tất cả các
đơn vị sản xuất hàng cho quân đội
Sau năm 1975, xí nghiệp May 10 chuyển sang làm hàng xuất khẩu theo
đơn đặt hàng của Liên Xô và các nớc xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu. Công việc
quản lý đã đi vào nề nếp, do đó quy mô của xí nghiệp phát triển rất nhanh ,
địa với sản phẩm chính là áo sơ mi nam cao cấp, áo jacket, quần jean, áo thể
thao, hàng nữViệc sản xuất hàng may mặc của công ty đợc tiến hành theo ba
phơng thức:
- Nhận gia công toàn bộ : Công ty nhận nguyên vật liệu của khách hàng
để gia công sản phẩm cho hoàn chỉnh và giao trả cho khách hàng.
- Sản xuất và nhập khẩu hàng hoá theo phơng thức FOB (phơng thức
kinh doanh thơng mại): căn cứ hợp đồng tiêu thụ đã ký với khách hàng, công
ty tự sản xuất sản phẩm và xuất sản phẩm cho khách hàng theo hợp đồng
- Sản xuất hàng nội địa: thực hiện toàn bộ quá trình kinh doanh từ đầu
vào đến tiêu thụ phục vụ cho nhu cầu trong nớc.
Công ty May 10 chuyên sản xuất và gia công hàng may mặc theo quy
trìn khép kín từ A đến Z ( bao gồm: cắt may, là, đóng goí, đóng hòm, nhập
kho). Tính sản xuất hàng hoá trong công ty là sản xuất phức tạp kiểu liên tục,
loại hình sản xuất hàng loạt lớn, chu ký sản xuất ngắn, quy May 10 sản xuất
lớn.
Tổ chức sản xuất ở công ty theo các xí nghiệp:
- Sản xuất kinh doanh của công ty đợc tiến hành ở xí nghiệp, mỗi xí
nghiệp lại đợc chia thành các tổ, bộ phận
+ 5 xí nghiệp may từ 1 đến 5 đóng tại trụ sở chính của công ty ở
Hà Nội.
+ 1 xí nghiệp may Vị Hoàng ở Nam Định
+ 1 xí nghiệp may hoa phợng đỏ ở Hải Phòng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tuấn QTKDTH 41A
- Công ty còn có 4 đơn vị liên doanh là
+ Công ty may Phù Đổng ở Gia Lâm Hà Nội
+ Công ty may Thái Hà ở Thái Bình
+ Công ty may Đông Hng ở Thái Bình
+ Công ty may Hng Hà ở Thái Bình
Ngoài ra, công ty còn đạt một chi nhánh xuất nhập khẩu ở Hải Phòng,
có trờng đào tạo công nhân kỹ thuật may thời trang tại Hà Nội cũng với 10
21,325
90,845
124,647
29,263
95,384
(Nguồn: Phòng TCKT- Công ty May 10 )
Công ty May 10 là một công ty hớng chủ yếu vào xuất khẩu nên doanh
thu xuất khẩu luôn chiếm hơn 2/3 trong tổng số doanh thu của công ty.Tổng
doanh thu qua các năm của công ty tăng nhanh cho thấy đợc sự làm ăn rất
hiệu quả của công ty trong các năm gần đây ( doanh thu mỗi năm tăng hơn 10
tỷ đồng so với năm trớc).