Đề án chuyên ngành GVHD: TH.S Mai Xuân Đợc
Chơng I
Sự cần thiết phải liên kết và ảnh hởng
của liên kết đến cạnh tranh
I.Sự cần thiết phải liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp
1.1. Liên kết kinh tế :
1.1.1. Khái niệm:
Liên kết kinh tế là sự thiết lập các mối quan hệ giữa các chủ thể sản xuất,
kinh doanh, có thể giữa các doanh nghiệp thuộc cùng lĩnh vực hoạt động, giữa
các đối tác cạnh tranh hoặc giữa các doanh nghiệp có các hoạt động mang tính
chất bổ sung, nhằm tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí, đạt hiệu quả cao hơn
trong sản xuất kinh doanh, tạo ra sức mạnh cạnh tranh , cùng nhau chia sẻ
các khả năng, mở ra những thị trờng mới.
1.1.2.Bản chất của liên kết kinh tế:
Thực chất hay bản chất của liên kết kinh tế chính là quá trình xã hội hoá về
phơng diện kinh tế nền sản xuất xã hội. Sự phát triển của liên kết kinh tế làm
cho lực lợng sản xuất ngày càng phát triển, mức độ tập trung hoá ngày càng
cao, làm cho các khu vực kinh tế ngày càng xích lại gần nhau , gắn bó, cố kết
với nhau hơn. Động cơ và mục đích chủ yếu của liên kết kinh tế là nhằm đạt
tới lợi nhuận tối đa và ổn định, là nhằm tăng cờng sức mạnh trong cạnh tranh
trên thị trờng ngày càng mở rộng phạm vi.
1.1.3.Loại hình liên kết kinh tế:
Liên kết kinh tế bao gồm nhiều loại hình khác nhau nh:
Liên kết ngang (liên kết diễn ra giữa các doanh nghiệp hoạt động
trong cùng một ngành)
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Hơng Lớp : QTKD Công nghiệp 43B
Đề án chuyên ngành GVHD: TH.S Mai Xuân Đợc
Liên kết dọc ( liên kết giữa các doanh nghiệp trong cùng một dây
chuyền công nghệ sản xuất, mà trong đó mỗi doanh nghiệp đảm nhận một bộ
phận hoặc một số công đoạn nào đó .
Liên kết nghiêng ( liên kết giữa các doanh nghiệp không phải là các
Quan hệ liên kết kinh tế càng trở nên cần thiết và đợc mở rộng, phát triển khi
mà:
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng đòi hỏi phải nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh , nâng cao chất lợng, năng suất, hạ giá
thành , đổi mới sản phẩm để chiến thắng trong cạnh tranh.
Số lợng các doanh nghiệp của Việt Nam tăng lên đáng kể trong những
năm qua, đặc biệt là sau 4 năm thực hiện Luật doanh nghiệp (2000-2003).
Tính đến 9/2003 cả nớc có 72.601 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới ( trong
9 năm 1991-1999 chỉ có 45.000 doanh nghiệp ) đa tổng số doanh nghiệp đăng
ký thành lập mới của khu vực t nhân cả nớc lên tới 126.600 doanh nghiệp.
Ngoài ra cả nớc có 5531 doanh nghiệp 100% vốn Nhà nớc đợc tổ chức lại và
368 công ty cổ phần có vốn nhà nớc ( năm 2000 ).
Vì vậy, liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp không chỉ là cần thiết
mà còn mang lại lợi ích to lớn cho Nhà nớc.
Lợi ích kinh tế của liên kết kinh tế :
1.2.1.Đối với doanh nghiệp, liên kết kinh tế có lợi:
Tạo điều kiện để tiết kiệm về qui mô, chi phí .
Giúp doanh nghiệp làm chủ tốt hơn tính phức tạp của thị trờng trong
điều kiện toàn cầu hoá thơng mại .
Giúp doanh nghiệp phản ứng nhanh nhạy hơn với những thay đổi của
môi trờng kinh doanh .
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Hơng Lớp : QTKD Công nghiệp 43B
Đề án chuyên ngành GVHD: TH.S Mai Xuân Đợc
Tạo điều kiện tăng khả năng linh hoạt của doanh nghiệp vì các doanh
nghiệp có thể giảm thiểu cơ cấu theo cấp bậc và nh vậy, sẽ dễ dàng hơn trong
việc thay đổi, tập trung hơn cho một lĩnh vực có thế mạnh của doanh nghiệp .
Giúp doanh nghiệp tiếp cận nhanh chóng hơn với các công nghệ mới.
Các bên tham gia liên kết có thể chuyển giao công nghệ cho nhau, với thời
gian nhanh chóng , do sự tin cậy lẫn nhau .
Giúp giảm thiểu các rủi ro. Khi tham gia liên kết, rủi ro sẽ đợc phân
thị trờng cũng nh sự cạnh tranh tồn tại một cách tự nhiên trong kinh tế thị tr-
ờng.
Hiện nay, công cuộc đổi mới đất nớc kinh tế đang đợc khởi động với t tởng
chung là thừa nhận tính khách quan, tất yếu của kinh tế thị trờng. Tuy có
những điểm khác biệt về tính chất xã hội so với các nền kinh tế thị trờng
truyền thống hiện tồn, nhng đã là kinh tế thị trờng thì yếu tố thị trờng sẽ
phải trở thành cơ sở đầu tiên chi phối kiểu vận hành của nền kinh tế. Thực tiễn
của tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế khu vực và thế giới đã đặt nền kinh
tế Việt Nam đối mặt trực tiếp với cuộc cạnh tranh quốc tế, nên không thể
không tạo ra một môi trờng kinh tế cạnh tranh ở trong nớc phù hợp với thông
lệ quốc tế, và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế cũng nh năng lực
quản lý nền kinh tế thị trờng có tính cạnh tranh cao. Trong những năm gần
đây, sách báo kinh tế đã nói nhiều đến vấn đề cạnh tranh, do năng lực cạnh
tranh về giá cả, chất lợng, mức độ đa dạng, kiểu dáng công nghiệp của hầu
hết các loại hàng hoá và dịch vụ Việt Nam trên thị trờng còn nhiều hạn chế. Vì
thế, cần phải có những biện pháp khả thi để nhanh chóng nâng cao năng lực
cạnh tranh của hàng hoá trong nớc. Liên kết kinh tế là một hình thức giúp
cạnh tranh có hiệu quả với chi phí thấp nhất.
Cạnh tranh để giành u thế trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là quy luật
vốn có của các doanh nghiệp trong nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị tr-
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Hơng Lớp : QTKD Công nghiệp 43B
Đề án chuyên ngành GVHD: TH.S Mai Xuân Đợc
ờng. Liên kết kinh tế là hoạt động có quan hệ gắn bó, mật thiết với cạnh tranh.
Các doanh nghiệp phát triển quan hệ liên kết kinh tế để tăng sức mạnh thực
hiện cạnh tranh thắng lợi với các đối thủ khác trong nớc. Đặc biệt là các doanh
nghiệp trong nớc liên kết kinh tế với nhau để tăng sức cạnh tranh với các
doanh nghiệp nớc ngoài. Cạnh tranh thúc đẩy liên kết kinh tế. Liên kết kinh tế
lại dẫn đến làm tăng khả năng cạnh tranh của các chủ thể Từ đó, liên kết
kinh tế thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển theo hớng mở cửa, hợp tác và
hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, góp phần khắc phục nguy cơ tụt
hiệp các xí nghiệp dệt. Từ chủ trơng đẩy mạnh chuyên môn hoá, tổ chức tốt
việc hợp tác hoá và liên hợp hoá trong sản xuất, tạo điều kiện tổ chức các
nhóm sản phẩm, công ty, xí nghiệp liên hợp, liên hiệp các xí nghiệp của đại
hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IV, sau đó là chỉ thị số 548 TTg ngày
1-12-1978 của Thủ tớng chính phủ về Tổ chức các Liên hiệp sản xuất và
Nghị định số 302-CP ban hành điều lệ về Tổ chức và hoạt động của Liên hiệp
các xí nghiệp, bằng các biện pháp tổ chức hành chính chúng ta đã tiến hành
sát nhập rất nhiều Xí nghiệp, công ty, cửa hàng, nông trờng, trạm trại thành
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Hơng Lớp : QTKD Công nghiệp 43B
Đề án chuyên ngành GVHD: TH.S Mai Xuân Đợc
các Liên hiệp các xí nghiệp, Xí nghiệp liên hợp, Nhóm sản phẩm, Tổng công
ty một cách ồ ạt, máy móc mà không tính đến tất yếu kinh tế kỹ thuật,
không tuân theo nguyên tắc tự nguyện Theo thống kê ch a đầy đủ của Viện
quản lý kinh tế trung ơng thì đến năm 1995 trên cả nớc đã có trên 200 Liên
hiệp ( Tổng công ty ) các xí nghiệp theo ngành và vùng ( địa phơng ). Trong
thời kỳ thực hiện quản lý theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung, một số Liên hiệp
và Tổng công ty bớc đầu đã có những tác dụng đáng kể trong việc quản lý theo
ngành. Nhng phần đông cha có tác dụng thực sự, bởi có sự chồng chéo về mặt
chức năng đối với cơ quan quản lý Nhà nớc cấp Bộ. Mặt khác , xét về phơng
diện hiệu quả sản xuất- kinh doanh, thì trên thực tế, đại bộ phận là kém hiệu
quả. Hơn nữa, nó còn cản trở tính độc lập, tự chủ, sáng tạo của các doanh
nghiệp cơ sở.
Có thể nói, cùng với việc tiếp thu và áp dụng một cách máy móc, duy ý chí
quan niệm xây dựng nhanh CNXH và nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quá
trình liên kết kinh tế ở nớc ta trớc những năm 1980 không đợc tiến hành một
cách tự nguyện và dần dần từ thấp lên cao, thông qua những tất yếu kinh tế,
xuất phát từ trình độ phát triển của lực lợng sản xuất và các quan hệ kinh tế,
cùng với sự đáp ứng về trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý. Nó
diễn ra một cách tràn lan, ồ ạt, bất chấp qui luật, bằng biện pháp hành chính tổ
chức dội từ trên xuống, chủ yếu thông qua mối quan hệ liên kết dọc, thậm chí
với nhau thờng xuyên hơn, khăng khít hơn và đi đến ký kết các hợp đồng sản
xuất những vật t cho nhau một cách ổn định, thờng xuyên ( tất nhiên vẫn chỉ
nằm trong khuôn khổ của kế hoạch phụ ).
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Hơng Lớp : QTKD Công nghiệp 43B
Đề án chuyên ngành GVHD: TH.S Mai Xuân Đợc
Tóm lại là các đơn vị đã mở rộng và phát triển quan hệ liên kết kinh tế
nhằm mục tiêu đảm bảo nguồn nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế cho sản xuất
kinh doanh của các xí nghiệp. Chính nó đã thực sự tháo gỡ khó khăn cho các
xí nghiệp trong giai đoạn này. Các văn bản pháp quy của Nhà nớc đã chính
thức thừa nhận nguồn hàng do liên kết kinh tế tạo ra là một trong 4 nguồn
khả năng để thực hiện kế hoạch sản xuất- kinh doanh của các đơn vị cơ sở.
Tuy vậy, một phần do cha định rõ thế nào là liên kết kinh tế, một phần do
cha có các luật, các văn bản pháp qui ban hành để quy định phạm vi cho phép
bung ra của các hoạt động kinh tế nói chung, qui định tính chất, nội dung
của liên kết kinh tế nói riêng, mà hầu nh tất cả các hoạt động kinh tế, quan hệ
kinh tế giữa các đơn vị diễn ra ngoài phạm vi khuôn khổ kế hoạch pháp lệnh
của Nhà nớc đều đợc coi là liên kết kinh tế. Nhiều doanh nghiệp Nhà nớc đã
lợi dụng danh nghĩa liên kết kinh tế để hoạt động phi pháp, biến vật t quý
hiếm đợc phân bổ theo chỉ tiêu kế hoạch nhà nớc thành những vật t d thừa
hoặc sản phẩm phụ để liên kết thu lãi lớn Thực chất là đã gây khó khăn
thêm cho việc thực hiện kế hoạch nhà nớc nói chung. Vì vậy, để chấn chỉnh
một bớc các hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp quốc doanh, nhằm thực
hiện chủ trơng bung ra đúng hớng, cũng nh qui định hớng dẫn nội dung tính
chất và phạm vi hoạt động liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp, Hội đồng bộ
trởng đã ban hành Nghị quyết số 56/HDDBT về cải tiến quản lý kinh tế nhằm
sửa đổi Nghị quyết số 25,26/CP và Quyết định số 126/HĐBT qui định về hoạt
động liên kết kinh tế, vào tháng 11 năm 1984. Với các quyết định này, phạm
vi của liên kết kinh tế đã bị thu hẹp hơn, do đó làm lành mạnh hơn các hoạt
động kinh tế, các quan hệ kinh tế giữa các doanh nghiệp, dù vẫn còn kế
hoạch hai phần và kế hoạch ba phần.
Trong tổ chức hiệp tác này, nhà máy công cụ số 1 đảm nhiệm vai trò trung
tâm tổ chức liên kết. Các đơn vị khác đợc phân công khảo sát, thiết kế, sản
xuất những phụ kiện, nhà máy công cụ số 1 lắp ráp, đợc thực hiện bằng các
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Hơng Lớp : QTKD Công nghiệp 43B
Đề án chuyên ngành GVHD: TH.S Mai Xuân Đợc
hợp đồng sản xuất về qui cách , chủng loại, phẩm chất theo những tiêu chuẩn
qui ớc với những đơn giá đã đợc thống nhất giữa các bên. Hợp tác xã mua bán
xã Thanh Hoà ( Vĩnh Phúc ) thì đứng làm trung gian liên kết giữa các hộ nông
dân trồng sắn trong huyện với nhà máy rợu Đồng Xuân, thông qua phơng thức
ký hợp đồng trao đổi hàng hai chiều với giá cả thoả thuận với các bên. Hàng
đối lu chủ yếu là sắn và rợu. Nhờ đó nhà máy rợu Đồng Xuân có đủ nguyên
liệu, bà con nông dân bán đợc sắn, có rợu uống theo giá thoả đáng
II.3. Giai đoạn từ năm 1986 đến nay:
Từ cuối năm 1985 trở đi, sau khi có Nghị quyết Hội nghị trung ơng Đảng
lần thứ 8 ( khoá V), chuyển hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp sang hạch
toán kinh doanh, đặc biệt là từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, quyết
định chuyển nền kinh tế nớc ta sang sản xuất hàng hoá nhiều thành phần, cùng
với Quyết định 217/HĐBT (1987) giao quyền tự chủ cho các giám đốc các
doanh nghiệp Nhà nớc, làm cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh
nghiệp ngày càng linh hoạt, năng động, các quan hệ kinh tế giữa các doanh
nghiệp diễn ra mạnh mẽ, sôi động, đan xen phức tạp và ngày càng gắn bó mật
thiết với nhau hơn. Các quan hệ kinh tế nhất thời giữa các doanh nghiệp luôn
luôn vận động chuyển hoá phát triển sang quan hệ hợp tác, liên kết lâu dài
hơn, ngày càng nhiều. Các quan hệ liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp đi
vào thực chất hơn, diễn ra theo đúng qui luật tất yếu của quá trình phát triển
kinh tế nói chung, của các quan hệ kinh tế giữa các doanh nghiệp nói riêng và
phạm vi của chúng đã mở ra trên toàn bộ các mặt hoạt động, trên toàn bộ
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Hoạt động liên kết
kinh tế trở nên sôi động, phong phú hơn, diễn ra trên tất cả các lĩnh vực, các
thành phần kinh tế, cho nên Nghị quyết Hội nghị trung ơng lần thứ 3 ( khóa VI
khít. Liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp đã và đang phát triển với nhiều
loại hình phong phú, đa dạng, tồn tại xen kẽ, đan chéo và bên cạnh nhau.
Những hình thức liên kết kinh tế chủ yếu hiện nay là:
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Hơng Lớp : QTKD Công nghiệp 43B