BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC 06/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP NUÔI
THƯƠNG PHẨM CÁ CHẼM (Lates calcarifer), CÁ GIÒ
(Rachycentron canadum)
PHỤC VỤ XUẤT KHẨU
MÃ SỐ: KC.06.15/06-10
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu Nuôi Trồng Thủy sản2
Chủ nhiệm đề tài: TS. Vũ Anh Tuấn 8713 Tp Hồ Chí Minh 2011
Tp Hồ Chí Minh 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan báo cáo này là công trình nghiên cứu của đề tài “Nghiên
cứu sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi thương phẩm cá Chẽm (Lates
calcarifer), cá Giò (Rachycentron canadum) phục vụ xuất khẩu, mã số
KC.06.15/06-10” do Viện Nghiên cứu Nuôi Trồng Thủy sảnII chủ trì và Bộ
Khoa Học Công Nghệ là cơ quan chủ quản. Các kết quả, số liệu nêu trong
báo cáo là trung thực và chỉ được báo cáo, sao chép khi có sự đồng ý của
chủ nhiệm đề
tài và cơ quan chủ trì.
Chủ nhiệm đề tài
TS. Vũ Anh Tuấn
LỜI CẢM ƠN
Xin cảm ơn Ban chủ nhiệm chương trình KC.06/06-10 và Văn phòng Các
Chương Trình, đặc biệt là Ts. Nguyễn Thiện Thành, Ts. Nguyễn Văn
Thành, Ts. Phạm Hữu Giục thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc và tạo điều
kiện tốt nhất để đề tài triển khai thành công.
Xin cảm ơn Ban lãnh đạo cơ Cơ quan Chủ trì là Viện Nghiên cứu Nuôi
Trồng Thủy sản II, Phân viện Nghiên cứu Thủy s
ản Minh hải đã cử cán bộ
tham gia đề tài, đã cung cấp những cơ sở vật chất để thực hiện đề tài.
Cảm ơn Lãnh đạo của hai cơ quan phối hợp thực hiện đề tài là Viện Nghiên
cứu Thiết kế Chế tạo Máy Nông nghiệp và Trung tâm Quốc gia Giống Hải
12 Ks.Phạm Minh Ghi Viện Nghiên cứu Nuôi Trồng Thủy sản2
13 Ks. Nguyễn Đình Kỳ Viện Nghiên cứu Nuôi Trồng Thủy sản2
14 Ks. Nguyễn Văn Giang Viện Nghiên cứu Nuôi Trồng Thủy sản2 - 2 -
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI
TRỒNG THỦY SẢN II
__________________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2011BÁO CÁO THỐNG KÊ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên đề tài
Nghiên cứu sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi thương phẩm cá Chẽm (Lates
calcarifer), cá Giò (Rachycentron canadum) phục vụ xuất khẩu. Mã số:
KC06.15/06-10
Thuộc chương trình: Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ
tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực, KC 06/06-10
2. Chủ nhiệm đề tài
H
ọ và tên: Vũ Anh Tuấn
Ngày, tháng, năm sinh: 1975 Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị: Tiến Sỹ Dinh Dưỡng Nuôi Trồng Thủy Sản
+ Kinh phí từ các nguồn khác: 0 triệu đồng.
- 4 -
+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi đối với dự án (nếu có):
b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH:
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Số
TT
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí
(Tr.đ)
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí
(Tr.đ)
Ghi chú
(Số đề nghị
quyết toán)
1 2008 1.200 2008 421 421
2 2009 1.142 2009 754 754
3 2010 942 2010 952 952
4 2010 2010 1156 1156
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
Đơn vị tính: Triệu đồng
1. Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
Số
TT
Số, thời gian ban
816 816 0 816 816 0
2 Nguyên, vật
liệu, năng
lượng
2.008 2.008 0 2.050 2.050 0
3 Thiết bị, máy
móc
90 90 0 88 88 0
4 Xây dựng,
sửa chữa nhỏ
20 20 0 20 20 0
5 Chi khác 350 350 0 310 310
Tổng cộng
3.284 3.284 0 3.284 3.284
- 5 -
26/10/2007 chọn tổ chức cá nhân chủ trì đề tài để
thực hiện trong kế hoạch năm 2008
thuộc Chương trình KHCN trọng
điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006-
2010
3 Số 253/QĐ-
BKHCN ngày
21/2/2008
Phê duyệt kinh phí các đề tài cấp nhà
nước bắt đầu thực hiện năm 2008
thuộc chương trình “Nghiên cứu, phát
triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến
trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu
TCKT ngày
24/10/2008
Xây dựng kế hoạch đấu thầu Công văn
đến
9 Số
17/2009/KC06-10
ngày 14/4/2009
Báo cáo sơ kết đánh giá kết quả thực
hiện giữa kỳ
Công văn
đến
10 Số
24/2009/VPCT-
CTKC.06-10
ngày 3/7/2009
Thay đổi địa điểm VPCT.KC.06/06-
10
Công văn
đến
11 Số 25/VPCCT-
CTKC.06/06-10
ngày 7/7/2009
Kiểm tra định kỳ đề tài, dự án đợt 1
năm 2009
Công văn
đến
12 Số 319/VPCT-
CTKC.06/06-10
ngày 3/8/2009
Triển khai thực hiện đề tài mã số
18 Số 231/VTSII
ngày 25/11/2009
Phê duyệt hồ sơ yêu cầu và tiêu chuẩn
đánh giá hồ sơ đề xuất gói thầu “vật
tư sắt thép”
Quyết định
19 Số 520/VTS 2
ngày 4/12/2009
Xin cấp tiếp kinh phí cho đề tài Công văn đi
20 Số 151/VPCTTĐ-
THKH ngày
25/3/2010
Gia hạn thời gian tổ chức đấu thầu,
thời gian nộp hồ sơ đề xuất gói thầu
vật tư sắt thép của đề tài KC06.15/06-
10
Công văn
đến
21 Số 157/VPCTTĐ-
THKH ngày
30/3/2010
Xác nhận khối lượng sản phẩm của đề
tài
Công văn
đến
22 Số 138/TB-
VPCTTĐ ngày
14/4/2010
Xét duyệt quyết toán ngân sách năm
2009
Công văn
đến
28 Số 19/VPCTTĐ-
CTKC06/06-10
Tiến độ thực hiện đề tài, dự án
KC06.15/06-10
Công văn
đến
- 7 -
ngày 3/6/2010
29 Số 311/VTSII
ngày 15/6/2010
Mua thiết bị điện của dây chuyền thức
ăn đề tài mã số KC06.15/06-10
Công văn đi
30 Số 156/VTS 2
ngày 4/8/2010
Thành lập hội đồng đánh giá báo cáo
chuyên đề 1, 2, 3
Quyết định
31 Số 419/VTSII
ngày 6/8/2010
Xin điều chỉnh hạng mục kinh phí
trong nội dung thiết kế, chế tạo dây
chuyền thức ăn của đề tài
KC06.15/06-10
Công văn đi
32 Số 72/VTSII ngày
7/9/2010
Thuyết minh
Tên tổ chức
đã tham gia
thực hiện
Nội dung
tham gia
chủ yếu
Sản phẩm
chủ yếu đạt
được
Ghi chú*
1 Viện Nghiên
Cứu Thiết Kế
Chế Tạo Máy
Nông Nghiệp
Viện Nghiên
Cứu Thiết Kế
Thế Tạo Máy
Nông Nghiệp
Nghiên cứu,
thiết kế, chế
tạo dây
chuyền sản
xuất thức ăn
có công suất
300-500
kg/giờ
01 dây
chuyền sản
không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
STT
Tên cá nhân đăng
ký theo Thuyết
minh
Tên cá nhân
đã tham gia
thực hiện
Nội dung
tham gia
chính
Sản phẩm
chủ yếu đạt
được
Ghi
chú*
1 Ts. Vũ Anh Tuấn Ts. Vũ Anh
Tuấn
Chủ nhiệm Hoàn thành
đề tài
2 ThS. Đoàn Văn
Cao
Ths. Đoàn
Văn Cao
Dây
chuyền
thức ăn
Hoàn thành
dây chuyền
báo cáo
chuyên đề
6 Ks. Nguyễn Thành
Trung
Ks. Nguyễn
Thành Trung
Phân tích
sinh hóa
Các bảng số
liệu về sinh
hóa
7 ThS. Lê Văn Ninh ThS. Lê Văn
Ninh
Thiết kế,
chế tạo dây
chuyền SX
thức ăn
Hoàn thành
dây chuyền
sx thức ăn
8 Chưa xác định Ks. Trần
Quốc Bình
Theo dõi
thí nghiệm
Hoàn thành
báo cáo
chuyên đề
1 Hội thảo tổng kết và triển
khai kế hoạch các năm
Báo cáo sơ kết tình hình thực hiện
đề tài năm 2008 và kế hoạch năm
2009, Viện Nghiên cứu Nuôi
Trồng Thủy sảnII, Tp HCM
2 Hội thảo tổng kết và triển
khai kế hoạch các năm
Báo cáo sơ kết tình hình thực hiện
đề tài năm 2009 và kế hoạch năm
2010, Viện Nghiên cứu Nuôi
Trồng Thủy sảnII, Tp HCM
8. Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
Thời gian
(Bắt đầu, kết thúc -
tháng … năm)
ST
T
Các nội dung, công việc
chủ yếu (Các mốc đánh giá
chủ yếu)
Theo kế
hoạch
Thực tế
đạt được
Người,
cơ quan
thực hiện
7-10/2008 3/2009
Ks. Lê Văn
Trúc, Viện
NCNTTS 2
- 10 -
- Công việc 2: Nghiên cứu
xác định độ tiêu hoá biểu kiến
của cá Giò giống, cá Giò thịt
về các nguyên liệu làm thức
ăn
7-10/2008 1/2009
Ks. Nguyễn
Thúy An, Viện
NCNTTS 2
- Công việc 3: Phân tích thành
phần sinh hoá của nguyên
liệu, phân cá và thức ăn 7-11/2008 4/2009
Ks. Nguyễn
Thành Trung,
Trung Tâm
CNSTH, Viện
NCNTTS 2
3
Nội dung 3: Nghiên cứu xác định nhu cầu tối ưu về protein và năng
lượng của cá Chẽm, cá Giò ở các giai đoạn
- Công việc 1: Nghiên cứu
xác định nhu cầu tối ưu về
protein và năng lượng của cá
Chẽm giống, cá Chẽm thịt
11-
12/2008
10/2009
Trung Tâm
Phân Tích Dịch
Vụ Thí Nghiệm
- Công việc 1: Nghiên cứu
xác định nhu cầu tối ưu về
linoleic axít, linoleic axít,
EPA, và DHA của cá Chẽm
giống, cá Chẽm thịt
3-10/2009 6/2010
Ks. Trần Văn
Sỹ, Viện
NCNTTS 2
- Công việc 2: Nghiên cứu
xác định nhu cầu tối ưu về
linoleic axít, linoleic axít,
EPA, và DHA của cá Giò
giống, cá Giò thịt
3-10/2009 6/2010
Ks. Nguyễn
Văn Giang,
Viện NCNTTS
2
5
Nội dung 5: Nghiên cứu nhu cầu các chất bổ sung trong thức ăn cá
Chẽm, cá Giò ở các giai đoạn
- 11 -
NCNTTS 2
6 Nội dung 6: Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo dây chuyền sản xuất thức
ăn có công suất 300-500 kg/giờ
Công việc 1: Thiết kế dây
chuyền
5-6/2008 12/2008
- Nghiên cứu, tính toán, thiết
kế máy ép đùn năng suất:
300-500 kg/giờ
6-7/2008 12/2008
ThS.Đoàn Văn
Cao, Viện
NCTKCTMNN
- Nghiên cứu, tính toán, thiết
kế máy nghiền mịn sản xuất
500 kg/giờ
7-8/2008 12/2008
ThS.Đoàn Văn
Cao, Viện
NCTKCTMNN
- Nghiên cứu, tính toán, thiết
kế máy sấy thức ăn thuỷ sản
năng suất 500 kg/giờ
9-10/2008 12/2008
Ks.Đoàn Văn
Huân, Viện
NCTKCTMNN
- Nghiên cứu, tính toán, thiết
kế máy phun tẩm chất dẫn dụ
và vi lượng năng suất 500
Ks.Trần Quyết
Thắng, Viện
NCTKCTMNN
- Nghiên cứu, chế tạo máy
phun tẩm chất dẫn dụ 6-7/2009 11/2010
Ks.Nguyễn Văn
Thành, Viện
NCTKCTMNN
- Nghiên cứu, chế tạo máy sấy
viên
8-9/2009 11/2010
Ts.Đậu Trung
Kiên, Viện
NCTKCTMNN
- Nghiên cứu, chế tạo máy
trộn
10-
11/2009
11/2010
Ks.Nguyễn Văn
Thành, Viện
NCTKCTMNN
- Nghiên cứu chế tạo các gầu
tải và các thiết bị vận chuyển
(quạt, Cyclon, van chặn khí,
v.v )
11/2009 11/2010
Ks.Trần Quyết
Thắng, Viện
NCTKCTMNN
NCNTTS 2
- Công việc 3: Nghiên cứu
nuôi thử nghiệm cá Chẽm
dùng thức ăn của đề tài
6-11/2010 11/2010
Nguyễn Thuý
An, Viện
NCNTTS 2
- Công việc 4: Nghiên cứu
nuôi thử nghiệm cá Giò dùng
thức ăn của đề tài
6-11/2010 11/2010
ThS.Đỗ Văn
Hải, TT Quốc
Gia Giống Hải
Sản Miền Bắc
- Công việc 5: Đánh giá chất
lượng nước khi nuôi cá Chẽm,
6-11/2010 11/2010
Ks. Lê Thị Bình
Viện NCNTTS
- 13 -
cá Giò dùng thức ăn của đề tài
so với thức ăn khác
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
III. SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1. Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
a) Sản phẩm Dạng I:
20
- Axít béo tối ưu %
2,0
3,0
- FCR
1,5
1,1
- Giá thành đ/kg
14.000 18.000
2 Thức ăn công nghiệp nuôi
thương phẩm cá Chẽm kích
cỡ > 500 g
100 kg
- Protein tối ưu %
40
48
- Năng lượng tối ưu MJ/kg
- Năng lượng tối ưu MJ/kg
17
20
- Axít béo tối ưu %
2,0
3,6
- FCR
1,5
1,1
- Giá thành đ/kg
14.000 18.000
4 Thức ăn công nghiệp nuôi
thương phẩm cá Giò kích cỡ >
500 g
100 kg
- Protein tối ưu %
40
1 dây
chuyền
- Công suất Kg/giờ
300-500 300-500
- Giá thành Triệu
1300 1300
- Lý do thay đổi (nếu có):
b) Sản phẩm Dạng II:
Yêu cầu khoa học
cần đạt
STT Tên sản phẩm
Theo kế hoạch Thực tế
đạt được
Ghi chú
1 Báo cáo về
đặc điểm sinh
học, tập tính
ăn của cá
Chẽm, cá Giò
ở 2 giai đoạn
biểu kiến của
cá Chẽm, cá
Giò ở các giai
đoạn cá giống,
cá thịt
Bảng số liệu về
thành phần sinh hoá
của nguyên liệu.
Bảng số liệu về độ
tiêu hoá biểu kiến
của cá Chẽm giống,
cá Chẽm thịt đối với
các nguyên liệu làm
thức ăn.
Xác định được bảng
s
ố liệu về độ tiêu hoá
biểu kiến của cá Giò
Cá Chẽm có độ tiêu
hóa biểu kiến cao với
bột cá Chilê, bột cá
Vũng Tàu, bột cá Cà
Mau, bột phụ phẩm
gia cầm, cám gạo,
bột đậu nành Ấn Độ,
bột đậu nành nguyên
hạt rang, dầu cá, và
dầu mực. Cá Giò có
độ tiêu hóa cao với
bột cá Cà mau, bột
Giò giống, cá Giò
thịt thông qua các
thông số về tốc độ
tăng trưởng, tăng
trọng, tỷ lệ sống, và
hệ số thức ăn.
Nhu cầu tối ưu về
P/E của cá Chẽm
giống là
580/22=26,3g/MJ, cá
Chẽm thịt là 470/22=
21,36 g/MJ, cá Giò
giống P/E là 520/22
=23,64 g/MJ; cá Giò
là 500/20=20,64
g/MJ.
4 Báo cáo về
nhu cầu tối ưu
về LNA và
LOA của cá
Chẽm giống,
cá Chẽm thịt,
cá Giò giống,
cá Giò thịt
g/kg); cá Giò giống
là 1.0 : 1.0 (14 g/kg
LOA và 14 g/kg
LNA); cá Giò thịt là
2:1 (20 g/kg LOA và
10 g/kg LNA). - 16 -
Báo cáo về
nhu cầu tối ưu
về EPA và
DHA của cá
Chẽm giống,
cá Chẽm thịt,
cá Giò giống,
cá Giò thịt
Xác định được nhu
cầu tối ưu về EPA và
DHA của cá Chẽm
giống, cá Chẽm thịt
thông qua các thông
số về tốc độ tăng
trưởng, tăng trọng, tỷ
giống, cá
Chẽm thịt, cá
Giò giống, cá
Giò thịt
Xác định được nhu
cầu tối ưu về phytase
của cá Chẽm giống,
cá Chẽm thịt thông
qua các thông số về
tốc độ tăng trưởng,
tăng trọng, tỷ lệ
sống, và hệ số thức
ăn.
Xác định đượ
c nhu
cầu tối ưu về phytase
của cá Giò giống, cá
Giò thịt thông qua
các thông số về tốc
độ tăng trưởng, tăng
trọng, tỷ lệ số, và hệ
số thức ăn.
Nhu cầu tối ưu về
hoạt độ phytase trong
thức ăn cho cá Chẽm
giống là 9,7 PTU/g;
cá Chẽm thịt là 2,8
PTU/g; cá Giò giống
là 2,8 PTU/g; cá Giò
thịt là 2,8 PTU/g.
đoạn 20-200g
Thức ăn đầy đủ dinh
dưỡng cần thiết, hệ
số thức ăn thấp dưới
1,5, giá thức ăn thấp
hơn thức ăn cùng
loại nhập khẩu
Đã có công thức thức
ăn cho cá Chẽm
giống có FCR =
1,10, giá thành
18.000 đ/kg thấp hơn
thức ăn thương mại
(21.000đ/kg).
8 Công thức
thức ăn cho cá
Chẽm > 500 g
Thức ăn đầy đủ dinh
dưỡng cần thiết, hệ
số thức ăn thấp dưới
1,5, giá thức ăn thấp
hơn thức ăn cùng
loại nhập khẩu
Đã có công thức thức
ăn cho cá Chẽm thịt
có hệ số thức ăn =
1,30 với giá thành
17.000 đ/kg thấp so
với thức ăn thương
loại nhập khẩu
Đã có công thức thức
ăn cho cá Giò thịt có
hệ số thức ăn là 1,3
với giá thành
17.000đ/kg thấp hơn
giá thức ăn thương
mại (21.000 đ/kg).
11 Quy trình công
nghệ sản xuất
thức ăn cho cá
Chẽm
Gồm đủ các công
đoạn: chọn nguyên
liệu có độ giải tiêu
cao (>80%); Nhu cầu
tối ưu về protein/
năng lượng, axít béo
(LOA, LNA, EPA,
DHA), phytase cho
cá giống, cá thịt; Sản
xuất thức ăn, đóng
Đã có quy trình sản
xuất thức ăn cho cá
Chẽm từ việc chọn
nguyên liệu, lập công
thức thức ăn, phân
loại nguyên li
ệu, trộn
trộn ẩm, ép viên các
cỡ khác nhau, sấy,
tẩm dầu và đóng bao
13 Báo cáo tổng
kết
Đạt yêu cầu của báo
cáo khoa học
Đã nghiệm thu cơ sở
- Lý do thay đổi (nếu có):
c) Sản phẩm Dạng III:
Yêu cầu khoa học
cần đạt
STT
Tên sản phẩm
Theo
kế hoạch
Thực tế
đạt được
Số
lượng,
nơi công
bố
1 Khả năng tiêu hoá
biểu kiến của cá
Chẽm (Lates
calcarifer, Bloch,
1970) giống với các
nguyên liệu làm thức
PTNT
Đã được chấp nhận
đăng trên tạp chí
Sông Mê kông. Có
xác nhận của tạp chí
- Lý do thay đổi (nếu có): Bài báo “Khả năng tiêu hóa của cá Giò đối với một
số nguyên liệu thường dùng trong sản xuất thức ăn công nghiệp” đang làm
- 19 -
các thủ tuc đăng trên tạp chí Aquaculture Nutrition. Nên bài này không thể
đăng đồng thời trên tạp chí NN và PTNT.
d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo
Theo kế
hoạch
Thực tế đạt
được
Ghi chú
(Thời gian
kết thúc)
1
Thạc sỹ nuôi trồng
thủy sản, Đại học Nha
Trang
Học viên Mai Thị
cá Chẽm giống, thức ăn ăn cá
Chẽm thịt, thức ăn cho cá Giò
giống, thức ăn cho cá Giò thịt
29/11/20
11
- Lý do thay đổi (nếu có): Thay đổi sản phẩm là vì trên thực tế không thể đăng
ký bảo hộ vệ chất lượng sản phẩm mà chỉ có thể bảo hộ về tên, nhãn mác của
sản phẩm. Riêng về chất lượng sản phẩm đã được kiểm nghiệm tại Trung Tâm
Dịch Vụ Phân Tích thí nghiệm 4 loại thức ăn trên. Kết quả về chất lượng đạt
yêu cầu như
đề cương.
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế: chưa
2. Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
- 20 -
Đề tài đã thực hiện 34 thí nghiệm với việc bố trí thí nghiệm chặt chẽ, số liệu
thu thập chính xác, trung thực, đáng tin cậy. Đây là nguồn cơ sở dữ liệu để
tham khảo. Phương pháp nghiên cứu tiên tiến, hiện đại là tài liệu tham khảo
có giá trị cao khi nghiên cứu dinh dưỡng. Các phương pháp nghiên cứu sử
dụng mang tính thực tế cao. Đặc biệt đã kết hợp được kiến thứ
c dinh dưỡng
với việc sản xuất thực tế bằng việc phối trộn các công thức dựa trên nhu cầu
dinh dưỡng và phần mềm máy tính chuyên dụng – Brill Feed Formulation
(USA) là một trong những phần mềm phối trộn thức ăn mạnh nhất hiện nay
với nhiều chức năng đòi hỏi hiểu sâu về dinh dưỡng mới có thể áp dụng được.
Đề tài đã có 4 công thức thức ăn khác nhau, đã
được kiểm chứng qua thực tế
cho thấy có thể dùng các công thức này sản xuất thức ăn nuôi cá Chẽm, cá
Giò có hiệu quả kinh tế cao. Ngoài ra, đề tài đã nghiên cứu, thiết kế, chế tạo
Chi thức ăn (đ) 31.092.446 32.731.000 28.872.900
Chi khác (đ)* 20.000.000 20.000.000 20.000.000
Lời (đ) 18.900.554 10.269.000 17.277.100
* Ghi chú: giả thiết rằng tất cả các chi phí khác đều giống nhau
Như vậy sử dụng thức ăn của đề tài khi nuôi cá Chẽm, có cùng diện tích, cùng
mật độ và các đầu tư khác giống nhau thì lợi nhuận sẽ cao hơn khi dùng thức
ăn thương mại; dùng cá tạp. Tương tự như vậy, khi tính hiệu quả kinh tế của
nuôi 1000 kg cá Giò thương phẩm dùng thức ăn thương mại, thi khi dùng thức
ăn của đề tài được 1.099,8 kg, còn dùng cá tạp được 1.172,7 kg. Với cá bán là
100.000 đ/kg thì thu và chi được liệ
t kê trong bảng sau. Trong đó các chi phí
khác là như nhau khi dùng thức ăn khác nhau.
Loại thức ăn KC UP CT
Thu (đ) 109.975.669 100.000.000 117.274.939
Khối lượng (kg) 1.100 1.000 1.173
Giá cá (đ/kg) 100.000 100.000 100.000
Chi (đ) 60.800.973 61.510.000 85.732.603
Chi thức ăn/kg cá 37.100 41.510 56.050
Chi thức ăn (đ) 40.800.973 41.510.000 65.732.603
Chi khác (đ)* 20.000.000 20.000.000 20.000.000
Lời (đ) 49.174.696 38.490.000 31.542.336
* Ghi chú: giả thiết rằng tất cả các chi phí khác đều giống nhau
Mặc dù tăng trọng của cá dùng cá tạp tăng cao nhất nhưng xét về hiệu quả
kinh tế cho thấy dùng dùng thức ăn của đề tài, thức ăn thương mại có hiệu quả