Vấn đề tiền lương, tiền công trong các Doanh nghiệp ở việt nam - Pdf 13

Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng tiền lơng luôn là động lực kích thích khả năng
lao động sáng tạo không giới hạn của lực lợng lao động quốc gia và phản ánh
tính tích cực tiến bộ của xã hội. Hình thái vận động và quan hệ tiền lơng luôn
có tác động tới sự phát triển kinh tế xã hội, nó chịu sự tác động của cơ chế
quản lý tiền lơng ở cả cấp vĩ mô và vi mô. Do vậy, vấn đề tiền lơng không
những chỉ là vấn đề của ngời lao động, của doanh nghiệp mà nó còn là vấn
đề đợc quan tâm của cả xã hội. Do đó, mà tại sao chúng ta lại phải xây dựng
các hệ thống, chính sách về tiền lơng.
Hiện nay, đối với các doanh nghiệp muốn hoạt động có hiệu quả thì chính
sách về tiền lơng là một trong những chiến lợc giúp quản lý nguồn nhân lực-
một phần không thể thiếu trong hoạt động của doanh nghiệp. Còn đối với ng-
ời lao động, tiền lơng cũng là một trong những động lực quan trọng để họ
phấn đấu làm việc tích cực hơn. Tiền lơng không chỉ có vai trò quan trọng
đối với ngời lao động, với doanh nghiệp, mà nó còn có vai trò rất lớn đối với
xã hội nh để đánh giá thu nhập của cả một quốc gia, đánh giá sự chênh lêch
giàu nghèo trong xã hội
Xuất phát từ những vấn đề trên và qua sự nghiên cứu, tìm hiểu nên em đã
chọn đề tài Vấn đề tiền lơng, tiền công trong các doanh nghiệp ở Việt
Nam để có thể hiểu biết nhiều hơn về vấn đề này.
1

I. Khái niệm tiền lơng, tiền công
1. Tiền lơng
Tiền lơng là số tiền trả cho ngời lao động một cách cố định và thờng
xuyên theo một đơn vị thời gian (tuần, tháng, năm). Tiền lơng thờng đợc trả
cho cán bộ quản lý
2. Tiền công
Tiền công là số tiền trả cho ngời lao động tuỳ thuộc vào số lợng thời gian
làm việc thực tế (giờ, ngày), hay số lợng sản phẩm sản xuất ra hay tuỳ thuộc
vào khối lợng công việc đã hoàn thành. Tiền công thờng đợc trả cho công

cuộc sống cho ngời lao động.
Nhu cầu tối thiểu: là nhu cầu thiết yếu, cơ bản tối thiểu về các mặt ăn,
mặc, ở, đi lại, học tập, đồ dùng, hởng thụ văn hoá, giao tiếp xã hội, bảo hiểm
và nuôi con nhằm duy trì cuộc sống và làm việc.
Mức sống tối thiểu: là mức độ thởa mãn các nhu cầu tối thiểu, trong
những điều kiện kinh tế xã hội cụ thể đó là mức sống chỉ đủ đảm bảo cho
con ngời có môt thân thể khoẻ mạnh và một nhu cầu văn hoá tối thiểu, dới
mức sống đó con ngời không đảm bảo nhân cách cá nhân.
3
Nh vậy: Mức lơng tối thiểu là số lợng tiền dùng để trả cho ngời lao động
làm những công việc giản đơn nhất trong xã hội trong điều kiện và môi trờng
lao động bình thờng cha qua đào tạo nghề. đó là số tiền đảm bảo cho ngời
lao động có thể mua đợc những t liệu sinh hoạt và tiêu dùng thiết yếu tái sản
xuất sức lao động cá nhân và dành một phần bảo hiểm tuổi già và nuôi con.
Mức tiền lơng tối thiểu chung là 350000 đồng/ tháng theo nghị định số
118/2005/ND-CP đựoc thực hiện ngày 1/10/2005 đợc nâng lên mức là
450000 đồng/ tháng kể từ ngày 1/10/2006. Việc tăng mức tiền lơng tối thiểu
có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp và đối với ngời lao động.
Mức tiền lơng tối thiểu ở mỗi loại hình doanh nghiệp cũng có sự khác
nhau, trong đó đợc chia thành 2 nhóm chính đó là: tiền lơng tối thiểu áp
dụng trong các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà nớc, luật
Doanh nghiệp, các đơn vị lực lợng vũ trang, tổ chức chính trị, hợp tác xã
và tiền lơng tối thiểu áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài và tổ chức đại diện nớc ngoài.
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài và tổ chức đại diện
nớc ngoài thì quy định về mức lơng tối thiểu đợc chia làm 3 mức, mức thấp
nhất là 710.000 đồng/tháng và mức cao nhất là 810.000 đồng/tháng. Và
những doanh nghiệp, tổ chức này có quyền định mức lơng tối thiểu cao hơn
mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định. Còn đối với những doanh nghiệp
còn lại đang hoạt động trong nớc thì Nhà nớc quy định mức lơng tối thiểu là

5
chỉnh kịp thời lơng tối thiểu để làm cho tiền lơng linh hoat, không bị cứng
nhắc và phù hợp với điều kiện kinh tế thị trờng.
II/ Hệ thống trả công
1. Hệ thống trả công thống nhất của nhà nớc.
Hệ thống tiền lơng của nhà nớc bao gồm 2 chế độ tiền lơng: chế độ tiền l-
ơng cấp bậc và chế độ tiền lơng chức vụ.
1.1. Chế độ tiền lơng cấp bậc.
- Chế độ tiền lơng cấp bậc bao gồm toàn bộ những quy định về tiền lơng
của nhà nớc mà các cơ quan, doanh nghiệp vận dụng để trả luơng, trả công
cho ngời lao động là những ngời công nhân, lao động trực tiếp, căn cứ vào số
lợng và chất lợng lao động cung nh điều kiện lao động khi họ hoàn thành
một công việc nhất định.
- Chế độ tiền lơng cấp bậc có 3 yếu tố: thang lơng, mức lơng và tiêu chuẩn
cấp bậc kỹ thuật
+ Thang lơng trong chế độ tiền lơng cấp bậc
Thang lơng là một bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữa những công
nhân trong cùng một nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ lành
nghề của họ.
Một thang lơng gồm có một số bậc lơng và hệ số phù hợp với các bậc lơng
đó
+ Mức lơng là số tiền lơng để trả công lao động trong một đơn vị thời gian
(giờ, ngày, tuần, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lơng.
Mức lơng đợc xác định nh sau:
6
i
M
=
xM
1

theo quy định và tiêu chuẩn của Nhà nớc
- Các thang, bảng lơng cho các chức vụ và các chức danh
- Mức lơng cơ bản tính theo tháng của mỗi cán bộ và nhân viên. Mức lơng
đợc hởng theo mức lơng tối thiểu nhân với hệ số
Hệ số đợc tinh theo hai chỉ số là độ phức tạp lao động và điều kiện lao động.
Các chỉ số trên đợc hình thành từ những chỉ số phụ nh: trình độ đào tạo, thời
gian để thạo việc,độ nhạy bén , hay trách nhiệm với kết quả công việc
Lực lợng vũ trang đợc xác định theo cấp hàm.
Mỗi cán bộ công chức có một thời gian làm việc khác nhau nên họ đợc hởng
lơng theo bậc lơng tăng dần gọi là bậc lơng thâm niên. Mỗi ngành chia làm
nhiều ngạch công chức (ngạch là bảng tiêu chuẩn về chức vụ và cấp chuyên
môn, nghiệp vụ trong ngành đó). Ngạch cao nhất có 16 bậc lơng và thấp nhất
có 7 bậc lơng. Thời gian nâng bậc là 2 năm với ngạch có độ phức tạp thấp, 3-
4 năm với ngạch có độ phức tạp cao. Toàn bộ hệ thống bảng lơng công chức
có 21 ngành chia ra 196 ngạch lơng tơng ứng với 196 ngạch công chức.
2. Trình tự xây dựng hệ thống trả công của doanh nghiệp
Việc thanh toán tiền lơng, tiền công của doanh nghiệp cho ngời lao động
có vai trò rất lớn trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nó không
chỉ nguồn tài chính của doanh nghiệp, đến thu nhập của ngời lao động mà nó
có thể gây ra những mâu thuẫn trong nội bộ doanh nghiệp nếu doanh nghiệp
không có sự tính toán hợp lý. Những điều trên sẽ làm cho năng suất lao động
thấp, lợi nhuận giảm.
8
Những hậu quả do việc trả lơng, trả công không hợp lý gây ra hoàn toàn có
thể khắc phục đợc. Do vậy, để khắc phục thì các doanh nghiệp phải tiến hành
trả công, trả lơng theo trình tự sau:
Bớc 1: Xem xét mức lơng tối thiểu mà Nhà nớc quy định.
Giúp doanh nghiệp tuân thủ việc trả lơng tối thiểu theo quy định của hệ
thống tiền công do Nhà nớc ban hành
Bớc 2: Khảo sát các mức lơng thịnh hành trên thị trờng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status