LỜI MỞ ĐẦU
Thuế là một nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, là công cụ quan trọng
để phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân. Hiện nay, thuế giá trị gia
tăng là loại thuế phổ biến và quan trọng trong nền kinh tế. Vì vậy, tổ chức công tác kế
toán thuế GTGT là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Tổ chức công tác kế toán
thuế GTGT giúp các doanh nghiệp tính ra số thuế GTGT phải nộp cho nhà nước để các
doanh nghiệp làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà Nước. Bên cạnh đó, tổ chức
công tác thuế GTGT giúp doanh nghiệp xác định được số thuế GTGT được hoàn lại
hay được miễn giảm nhằm đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế- xã hội các luật
thuế, các quy định, thông tư hướng dẫn, các chính sách về thuế,…liên tục được sửa
đổi, bổ sung. Điều này, cho thấy tầm quan trọng của thuế trong nền kinh tế, nó là
một công cụ để góp phần ổn định trật tự xã hội, là điều kiện và tiền đề cho việc phát
triển nền kinh tế.
Nhận thức được sâu sắc về vai trò của kế toán, đặc biệt là kế toán thuế nên trong
thời gian tìm hiểu về Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam- Chi nhánh SXKD
Thức ăn thủy sản, được sự giúp đỡ tận tình của cán bộ nhân viên trong phòng kế toán,
cộng với những kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập. Em quyết định chọn
đề tài: “ Báo cáo thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam - Chi
nhánh SXKD Thức ăn thủy sản ”.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P
VIỆT NAM CHI NHÁNH SXKD THỨC ĂN THỦY SẢN
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần chăn nuôi CP
Việt Nam
Giới thiệu
Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM
Tên tiếng Anh : C.P. VIETNAM LIVESTOCK CORPORATION
Vốn điều lệ : 1.741.792.500.000 VND
- Xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật để tăng cường mở rộng mạng
lưới sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu áp dụng khoa học công nghệ mới nhằm nâng
cao chất lượng và hiệu quả về bảo vệ môi trường và an toàn lao động.
- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm
quyền theo quy định của Pháp luật
- Đào tạo cán bộ công nhân viên đáp ứng với yêu cầu sản xuất kinh doanh, thực
hiện đầy đủ các chính sách tiền lương, chế độ bảo hiểm đúng quy định của Nhà nước.
- Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài
chính, giám sát việc chấp hành chính sách chế độ kinh tế tài chính của Nhà nước.
- Cung cấp các thông tin tài liệu cho việc điều hành quản lý hoạt động công ty, đề
xuất biện pháp để đẩy mạnh mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.3. Đặc điểm kinh doanh của công ty
- Sản xuất kinh doanh thức ăn thủy sản trong đó thức ăn nuôi Tôm chiếm
95%, Thức ăn nuôi Cá chiếm 5%.
- Công ty bán thức ăn cho Khu vực Miền Tây Nam Bộ, trong đó thị trường lớn
nhất gồm Bến Tre, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau.
!"#$!%&'()*(
,
1.3. Tình hình tài sản – nguồn vốn biến động trong năm 2011 -2013
Bảng 1.1: Tình hình về tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2011 -2013
/01.2
CHỈ TIÊU
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012
Số tiền Số tiền Số tiền Giá trị % Giá trị %
A. TỔNG TÀI SẢN
884,457,706,148 926,400,095,773 999,090,984,450 41,942,389,625 4.74 72,690,888,677 7.85
1. Tài sản ngắn hạn
219,915,064,572 217,742,716,968 324,396,381,231 (2,172,347,604) (0.99) 106,653,664,263 48.98
- Tiền
- Nợ ngắn hạn
811,028,353,676 756,320,521,281 636,049,474,574
(54,707,832,395)
(6.75)
(120,271,046,707)
(15.90)
- Nợ dài hạn
126,156,750 113,428,500 165,639,500 (12,728,250)
(10.09)
52,211,000 46.03
2. Vốn chủ sở hữu
73,303,195,722 169,966,145,992 362,875,870,376 96,662,950,270 131.87 192,909,724,384 113.50
- LNST chưa phân phối
73,303,195,722 169,966,145,992 362,875,870,376 96,662,950,270 131.87 192,909,724,384 113.50
-3456712
Dựa vào bảng phân tích, ta có thể thấy được tình hình biến động về tài sản và
nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2011-2013 như sau :
•Về tài sản
Tổng tài sản năm 2012 so với năm 2011 tăng 41.942.389.625 đồng, tương ứng
với mức tăng 4,74%. Tổng tài sản tăng là do tài sản dài hạn tăng 44.114.737.229
đồng, tương ứng với mức tăng 6,64%, trong khi tài sản ngắn hạn lại giảm
2.172.347.604 đồng, tương ứng với mức giảm 0,99%. Tài sản ngắn hạn của côn ty
giảm chủ yếu là do khoản tiền của công ty giảm 39,05%, trong khi đó chỉ có tài sản
ngắn hạn khác tăng nhưng không đáng kể, tăng 5,16%. Còn tài sản dài hạn của công
ty tăng do tài sản cố định tăng 6,65% và tài sản dài hạn khác tăng 5,82% Nguyên
nhân của việc tăng giảm này là do công ty đã chi ra một khoản tiền để đầu tư trang
thiết bị và dây chuyền công nghệ sản xuất mới để mở rộng sản xuất kinh doanh
nhằm đáp ứng nhu cầu trên thị trường.
Sang năm 2013, tổng tài sản của công ty lại tiếp tục tăng 72.690.888.677 đồng
so với năm 2012, tương ứng tốc độ tăng 7,85%. Trong đó, sài sản ngắn hạn tăng
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động của công ty trong ba năm: 2011 -2013
/0192
CHỈ TIÊU Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Chênh lệch 2012/2011
Chênh lệch
2013/2012
Số tiền % Số tiền %
1. Doanh thu BH và
CCDV
1,034,900,821,697 816,691,483,689 1,528,840,201,732 (218,209,338,008)
(21.09)
712,148,718,043 87.20
2. Các khoản giảm trừ
doanh thu
65,810,452,969 39,142,243,695 67,514,623,838 (26,668,209,274)
(40.52)
28,372,380,143 72.49
3. DTT về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
969,090,368,728 777,549,239,994 1,461,325,577,894 (191,541,128,734)
(19.77)
683,776,337,900 87.94
4. Giá vốn hàng bán 849,026,102,545 636,478,929,340 1,197,916,974,865 (212,547,173,205)
(25.03)
561,438,045,525 88.21
5. Lợi nhuận gộp về
BH và CCDV
120,064,266,183 141,070,310,654 263,408,603,029 21,006,044,471 17.50 122,338,292,375 86.72
6. Doanh thu hoạt
động tài chính
17. Lợi nhuận sau
thuế TNDN
73,303,195,722 86,020,639,525 192,909,724,384 12,717,443,803 17.35 106,889,084,859 124.26
18. Lãi cơ bản trên cổ
phiếu (*)
-3456712
Nhận xét:
Qua bảng phân tích ta thấy: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 3
năm có biến động. Năm 2012, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm so với
năm 2011, giảm 218.209.338.008 đồng, tương ứng tốc độ giảm 21,09%. Sang đến
năm 2013 là 1.528.840.201.732 đồng, tăng 712.148.718.043 đồng so với năm 2012,
tương ứng tốc độ tăng 87,20%%.
Các khoản làm giảm trừ doanh thu của công ty năm 2012 giảm so với năm
2011, với mức giảm 26.668.209.274 đồng, tương ứng giảm 40,52%. Sang năm
2013, tăng 28.372.380.143 đồng, tương ứng tăng 72,49%.
Tuy nhiên, năm 2012 khoản giảm trừ doanh thu chiếm tỷ trọng nhỏ trong
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nên việc giảm các khoản giảm trừ doanh
!"#$!%&'()*(
*
thu cũng không làm cho các khoản doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ tăng lên. Năm 2012, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm so
với năm 2011, giảm 19,77%. Nhưng đến năm 2013, do doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ tăng mạnh mà các khoản giảm trừ lại chiếm tỷ trong nhỏ nên doanh thu
thuần về bán hàng và cung cấp dịch tăng mạnh, tăng 683.776.337.900 đồng, tương
ứng tốc độ tăng 87,94%%. Đây là dấu hiệu tốt khi lượng hàng bán ra tăng lên năm
2013 làm cho doanh thu về bán hàng tăng.
Giá vốn của công ty năm 2012 so với năm 2011 giảm 25,03%. Do đó tốc độ giảm
của giá vốn giảm nhanh hơn tốc độ giảm của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
nhân
sự
Bộ
phận
sản
xuất
Bộ
phận
Bảo
trì
Bộ
phận
Thu
mua
vật tư
Bộ
phận
Thu
mua
nguyên
liệu
Bộ
phận
Kiểm
tra
chất
lượng
Bộ
phận
Kế
phận
Nhân
sự
1.5.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận của công ty
&79<6: Quản lý bộ phận sản xuất, kho, bộ phận bảo trì.
+ Bộ phận sản xuất: Là bộ phận sản xuất ra sản phẩm
+ Bộ phận bảo trì: là bộ phận chuyên bảo trì, sửa chửa máy móc, thiết bị.
+ Bộ phận kho gồm kho nguyên liệu, kho thành phẩm, kho bao, kho vật tư.
•Kho nguyên liệu: Quản lý việc xuất nhập nguyên liệu sản xuất
•Kho thành phẩm: Quản lý việc xuất nhập thành phẩm
•Kho Bao bì: Quản lý việc xuất nhập Bao bì dùng cho sx thành phẩm
•Kho vật tư: Quản lý việc xuất nhập vật tư phục vụ cho công việc sx.
- 79<3=>: Quản lý chung bộ phận nhân sự toàn tập đoàn
+ Bộ phận nhân sự: Chịu trách nhiệm tổ chức tuyển dụngcông nhân viên
- 79<%0? : Quản lý chung bộ phận thu mua vật tư toàn tập đoàn.
- 79<%37@ : Quản lý chung bộ phận thu mua Nguyên
Liệu toàn tập đoàn.
- 79<(7A!%BC?D: Quản lý chung bộ phận kiểm tra chất lượng
toàn tập đoàn.
+ Bộ phận Kiểm tra chất lượng: Tổ chức kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật
tư, bao bì, nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm; Đề xuất các phương án xây dựng chiến
lược chất lượng sản phẩm.
- 79<(7E% Quản lý các hoạt động kinh doanh của công ty.
+ Bộ phận kinh doanh: Xây dựng và thực hiện kế hoạch bán hàng; Phát triển
mạng lưới phân phối, xây dựng chính sách bán hàng; xác định mục tiêu, phương
hướng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất.
- (!?F: Quản lý chung bộ phận kế toán toàn tập đoàn
+ Bộ phận kế toán: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán trong
công ty, tuân thủ đúng quy định của pháp luật về kế toán từ việc tổ chức thu thập
tổng hợp.
!"#$!%&'()*(
HI
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Ktoán
bán
hàng,
công
nợ
Kế
toán
mua
hàng
Kế
toán
TGNH
tiền
lương
Kế
toán
giá
thành
Kế
toán
vật tư,
tài sản
cố định
Kế
toán
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
- Hình thức kế toán: sứ dụng phần mềm kế toán SAP, và chương trình tính giá
thành Winfeed.
1.6.2.2. Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ tại công ty
Công ty áp dụng các chứng từ kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp theo
quyết định 15/2006/QĐ–BTC ngày 20/03/2006 Bộ Tài chính; các quy định sửa đổi,
bổ sung có liên quan và hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính
ban hành có hiệu lực đến thời điểm kết thúc niên độ kế toán lập báo cáo tài chính
năm. Chứng từ kế toán áp dụng trong công ty thực hiện theo đúng nội dung, phương
pháp lập, ký chứng từ theo quy định trong Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC .
1.6.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản tại công ty
Hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ–BTC ngày
20/03/2006 Bộ tài chính, tiến hành nghiên cứu, vận dụng và chi tiết hoá hệ thống tài
!"#$!%&'()*(
HH
khoản kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của đơn
vị và phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài
khoản tổng hợp tương ứng.
1.6.2.4 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty ghi sổ và hạch toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.4: Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Chú thích: Ghi hằng ngày
Ghi vào cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
- Hằng ngày căn cứ vào những chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán lấy số liệu
ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc rồi ghi vào chứng từ ghi sổ, hoặc bảng kê chi
tiết có liên quan.
- Đối với các chứng từ ghi sổ căn cứ vào những chứng từ ghi sổ, cuối quý
chuyển số liệu tổng hợp bảng kê vào chứng từ ghi sổ.
+ Tài khoản 1331 “Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”
+ Tài khoản 1332 “Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ”
2.1.2 Kế toán thuế GTGT phải nộp
- Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp” dùng để phản ánh số thuế GTGT
đầu ra phải nộp, đã được khấu trừ trong kỳ, số thuế GTGT của hàng bán ra bị trả lại,
bị giảm giá.
- Tại công ty chỉ có xuất bán hàng trong nước, không có hoạt động xuất, nhập
khẩu nên không sử dụng tài khoản 33312 “Thuế GTGT hàng nhập khẩu”
2.2. Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến sắc thuế giá trị gia
tăng và quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách
2.2.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.1.1.Chứng từ, sổ sách sử dụng trong kế toán thuế GTGT được khấu trừ
Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn thuế GTGT
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho trả lại hàng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Các chứng từ có liên quan khác…
Sổ sách sử dụng:
- Sổ chi tiết theo giõi thuế GTGT
- Một số sổ khác có liên quan…
2.2.1.2.Chứng từ và sổ sách sử dụng trong kế toán thuế GTGT đầu ra
Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn thuế GTGT
!"#$!%&'()*(
H,
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 153: 490.000đ
Nợ TK 1331: 49.000đ
Có TK 1121: 539.000đ
!"#$!%&'()*(
H8
- Ngày 29/11/2013 mua hàng của công ty TNHH Thông Thuận Thành, mã số
thuế: 3600924464
Theo hóa đơn GTGT số 0000680, ký hiệu TT/11P, mẫu số: 01GTKT3/001,
ngày 29/11/2013.
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 6277: 349.417.037đ
Nợ TK 1331: 34.941.704đ
Có TK 1121: 384.358.741đ
!"#$!%&'()*(
H*
- Ngày 27/11/2013 mua hàng của công ty TNHH Minh Cao (mã số thuế:
3600976399) về nhập kho, đã thanh toán bằng chuyển khoản.
Theo hóa đơn GTGT số 0000820, ký hiệu: MC/11P, mẫu số: 01GTKT3/001,
ngày 27/11/2013.
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 6277: 15.000.000đ
Nợ TK 1331: 1.500.000đ
Có TK 1121: 16.500.000đ
!"#$!%&'()*(
H:
- Ngày 02/12/2013, công ty bán lô thức ăn tôm cho khách hàng Đặng Thị Hà,
!"#$!%&'()*(
+I
2.3.2 Quá trình kê khai thuế GTGT
Kế toán tổng hợp kê khai thuế dựa trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế 3.1.7
Bước 1: Mở phần mềm hỗ trợ kê khai thuế 3.1.7, điền mã số thuế và kích chọn
nút: “Đồng ý”.
Bước 2: Công ty áp dụng phương pháp kê khai và tính thuế theo phương pháp
khấu trừ nên kích chọn: “Tờ khai GTGT khấu trừ (01/GTGT)”
!"#$!%&'()*(
+H
Bước 3: Khi kích chuột vào “tờ khai GTGT khấu trừ (01/GTGT)” màn hình
xuất hiện như sau, tiếp đến chọn kỳ tính thuế, các phụ lục cần kê khai và kích chọn:
“Đồng ý”.
Bước 4: Sau khi nhấn nút “đồng ý” màn hình sẽ xuất hiện:
Các thông tin như: kỳ tính thuế, tên người nộp thuế, mã số thuế phần mềm hỗ
!"#$!%&'()*(
++
trợ khai thuế sẽ tự điền dựa trên các thông tin mà công ty đã khai báo trước khi sử
dụng, tiếp đó kích chọn vào “PL 01-1/GTKT” để kê khai thuế GTGT đầu ra
Bước 5: Sang “PL01-1/GTKT” kế toán dựa trên các J%9/6
để lập bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Các hóa đơn bán ra của công ty, hóa đơn nào thuộc loại chịu thuế suất GTGT
5% thì kế toán kê khai vào khoản “6J%KE0L>B
8M”. Hóa đơn nào thuộc loại chịu thuế suất GTGT 10% thi kế toán kê khai vào
khoản “6J%KE0L>BHIMN.
Cụ thể, cách ghi vào bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra của
Hóa đơn GTGT số 0005591, ngày 02/12/2013
+ Cột (5) “Tên người bán”: Công ty TNHH Hóa Việt
+ Cột (6) “Mã số thuế người bán” (nếu có): 0304453322
+ Cột (7) “Mặt hàng”: Hóa chất
+ Cột (8) “Giá trị HHDV mua vào chưa có thuế”: 490.000
+ Cột (9) “Thuế suất (%)”: 10
+ Cột (9) “ThuếGTGT”: (Phần mềm tự động cập nhật)
Và cứ như thế kế toán nhập theo thứ tự ngày cho đến khi hết tất cả các hóa
đơn bán hàng, và phần mềm sẽ tự động cập nhật: “Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ
mua vào”; “Tổng thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào”.
Sau khi hoàn thành việc nhập số liệu vào PL 01-1/GTGT và PL 01-2/GTGT,
thì phần mềm kê khai thuế sẽ tự động nhập số liệu vào Tờ khai.
!"#$!%&'()*(
+8