luận văn phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh nội thất của công ty dịch vụ công nghiệp hà nội - Pdf 13

1
Luận văn
Phân tích hoạt động sản xuất kinh
doanh nội thất của Công ty dịch vụ
công nghiệp Hà Nội
2
Lời mở đầu
Kết thúc quá trình học tập và nghiên cứu lý thuyết trên lớp, em đã tiến hành thực
tập tốt nghiệp tại một doanh nghiệp “Sản xuất trang trí nội thất”. Đây là đợt thực tập
cuối cùng trước khi kết thúc khoá học nên nó mang ý nghĩa to lớn. Đợt thực tập tốt
nghiệp này nhằm mục đích tìm hiểu, thu thập tài liệu thực tế ở doanh nghiệp, tìm hiểu
về các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó giúp em có cơ sở để lựa
chọn đề xuất hướng đề tài làm đồ án tốt nghiệp.
Thời gian thực tập là 7 tuần (bắt đầu 1-1-2002), kết quả được em trình bày tại bản
báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm các phần chính sau :
- Lời mở đầu.
- Phần 1: Giới thiệu khái quát về công ty.
- Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty.
- Phần 3: Đánh giá chung và lựa chọn hướng đề tài tốt nghiệp.
Trong quá trình thực tập, em đã có nhiều cố gắng tìm hiểu về mối liên hệ giữa lý
thuyết quản trị kinh doanh và thực tế sản xuất ở nhà máy, nhưng cũng gặp phải một số
khó khăn sau : Do kinh nghiệm thực tế chưa có nên còn nhiều bỡ ngỡ, sản phẩm đa
dạng về chủng loại, cơ sở sản xuất và công việc kinh doanh của nhà máy phân tán ở
nhiều nơi cách xa nhau , thời gian thực tập không phù hợp (vào dịp cuối năm 2001-

Nộp thuế lợi tức bằng 21%lợi nhuận thu được (hiện nay tuân theo luật thuế giá trị
gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp )
4
Sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước Việt Nam và trích lập các
quỹ của công ty, lợi nhuận để lại liên doanh được chia cho hai bên theo tỷ lệ vốn góp.
Khi bên nước ngoài chuyển lợi nhuận ra khỏi Việt Nam, bên nước ngoài phải nộp
thuế bằng 5% số lợi nhuận chuyển ra.
Trong quá trình hoạt động, công ty liên doanh phải tuân thủ luật pháp Việt Nam,
các quy định của giấy phép đầu tư, các điều khoản của hợp đồng và điều lệ ký ngày
25/7/1990 .
Tuy nhiên, do những khó khăn của đối tác Fixon Hồng Kông do cuộc khủng
hoảng tài chính ở Hồng Kông gần đây, phần vốn góp của Fixon đã được Champion
State Development Hồng Kông mua lại toàn quyền sở hữu. Nên tại thời điểm hiện nay
đối tác Fixon coi như không còn mà thay thế bằng công ty kể trên
Trong quá trình thay đổi đối tác này, điều lệ của công ty vẫn giữ nguyên không
thay đổi. Điều duy nhất khác biệt là quyền sở hữu của Fixon trong liên doanh đã được
Champion State Development mua lại .
Như vậy, liên doanh sản xuất kinh doanh hàng nội thất HANIFIXON hiện là liên
doanh giữ .
Công ty dịch vụ thương mại và công nghiệp Hà Nội (Văn phòng tại 198 phố Hàng
Bông quận Hoàn Kiếm – Hà Nội và
Công ty Champion State Developmen Ltd. Hong Kong (Văn phòng tại room
1901, Nathan Center, 580G-k Nathan Road kowloon Hong Kong)
Mặc dù, có sự thay đổi như trên các chỉ tiêu kinh tế xã hội hàng năm vẫn được
thực hiện tốt, tốc độ tăng trưởng trên cơ sở mở rộng quy mô hoạt động của công ty vẫn
được đẩy mạnh tiến dần từng bước hiện đại. Nhiều giải pháp đã đề ra và thực hiện tốt .
Trong đó có giải pháp về liên kết, hợp tác và áp dụng các thành tựu khoa học kỹ
thuật vào sản xuất .
Giấyphép đầu tư : số 124/GP ngày 9/10/1990 do SCCL, nay là bộ kế hoạch đầu tư
cấp.

6
thương và các hoạt động có liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty . Quản lý và
sử dụng hiệu quả nguồn vốn, đồng thời tự tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, đầu
tư mở rộng đổi mới trang thiết bị tự bù đắp chi phí, tự cân đối giữa xuất nhập khẩu,
đảm bảo kinh doanh có lãi và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước .
Mặc dù, đến nay công ty mới thành lập được 12 năm với tuổi đời còn trẻ nhưng
công ty đã cố gắng phấn đấu không mệt mỏi đem hết tâm huyết lòng nhiệt tình sức lực
của mình vào công việc để tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Đội ngũ cán bộ công nhân
viên đã đóng góp công việc của mình bằng các hoạt đông sản xuất, lắp ráp trang trí nội
thất, các công trình xây dựng để làm đẹp cho xã hội .
Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, công ty đã chớp
thời cơ cố gắng sản xuất, tạo ra những sản phẩm có uy tín chiếm được lòng tin của
khách và thị trường. Những năm gần đây nền kinh tế nước ta mở cửa quan hệ với các
nước khác, nên ngành công nghệp cũng phát triển, đặc biệt là các cơ sở hạ tầng, như
các khu chung cư, khu đô thị mới : như hồ Linh Đàn, Định Công cũng đang rất cần
đến sản phẩm của công ty. Chính vì biết chớp thời cơ nắm bắt dược thị trường công ty
đã thu được nhiều lợi nhuận đóng góp phần nào làm giàu cho đất nước .
Công ty đã thu hút được nhiều cán bộ công nhân viên, kỹ sư lành nghề, những nhà
kinh tế giỏi . Đặc biệt là công ty đã mở rộng thị trường, liên kết với công ty nước ngoài
chủ yếu là hị trường Hồng Kông. Nội dung liên doanh của công ty là khai thác hết khả
năng của mình để mở rộng thị trường, liên doanh sản xuất kinh doanh của các nước để
đưa ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường ngày một tăng .
Qua 12 năm xây dựng và trưởng thành sản phẩm của công ty sản xuất ngày càng
phong phú, đa dạng . Có được như vậy cũng là nhờ tinh thần phấn đấu của toàn thể các
thành viên đem hết khả năng của mình đóng góp cho sự phát triển bền vững của công
ty. Công ty đã nghiên cứu thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lượng sản
phẩm nhằm tăng sức cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ . 7

Lắp ráp linh
phụ kiện
Lắp rápthành sản
phẩm hiện vật
Kiểm tra sản phẩm
Bao gói bảo quản
Lắp đặt tại công trình
Kim tra tng th ln
cui
La chn chun b
linh ph kin
Cắt mài xử lý kính Kính các loại
Bao gói bảo quản
8
* Lắp ráp linh phụ kiện : Khi gia công cơ khí xong, lựa chọn chuẩn bị linh phụ
kiện, kính các loại và cắt mài xử lý kính. Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các bước đó với lắp
ráp thành sản phẩm hiện vật .
*Kiểm tra sản phẩm : Nhằm đảm bảo sản phẩm xuất xưởng có đủ tiêu chuẩn chất
lượng giữ được uy tín với khách hàng. Khâu này là khâu kiểm tra tĩnh .
*Bao gói bảo quản : Việc bảo quản đối với sản phẩm nhôm kính có tầm quan trọng,
đặc biệt khi sản phẩm được sản xuất ra mà không bảo quản tốt thì sẽ có thể gây thiệt hại
lớn. Đặc biệt sản phẩm nhôm kính của công ty thường cồng kềnh dễ vỡ nên khâu bảo
quản hết sức cẩn thận.
*Lắp đặt tại công trình : Khi đã được gia công hoàn chỉnh, sản phẩm được đem
đến nơi khách hàng yêu cầu .Thường sản phẩm của công ty được các chủ thầu xây
dựng cần nhiều .
*Kiểm tra tổng thể lần cuối : Nói chung các bước trên đều đạt yêu cầu thì sản
phẩm cuối cùng chắc chắn sẽ đáp ứng được đúng, đủ tiêu chuẩn để tung ra thị
trường.Và đây cũng là bước cuối cùng bước kiểm tra động trong chức năng quản lý
doanh nghiệp. Bước này đã cho nhà quản lý biết kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp

Mặt bằng cho kinh doanh lại sẵn có từ trước, liên doanh phải cải tạo về mặt trang trí
nội thất. Mặt khác, địa điểm
Tại 45 Hàng Nón có mặt tiền rất rộng, tuy nhiên do đối tượng tiêu thụ sản phẩm
chủ yếu của công ty không phải là khách hàng nhỏ mua lẻ. Hanifixon tham gia kinh
doanh chủ yếu thông qua hình thức bán lẻ và đấu thầu .Trong đó, phương thức đấu thầu
là hình thức kinh doanh chủ yếu đem lại các khoản doanh thu và lợi nhuận chủ yếu cho
doanh nghiệp.Khi hoạt động với hình thức đấu thầu thì công ty tham gia với tư cách là
nhà thầu phụ.Có nghĩa là Hanifixon hưởng lãi xuất không cao như nhà thầu chính,
Hanifixon bị phụ thuộc không những vào chủ thầu mà còn chịu sự phụ thuộc vào nhà
thầu chính khi tham gia đấu thầu .
10
Cũng như các công ty hoạt động trên lĩnh vực xây dựng khác, Hanifixon cũng
tham gia hoạt động thiết kế, tư vấn về thiết kế,vật liệu, kết cấu công trình. Như vậy có
thể nói Hanifxon có khả năng trang bị một giải pháp tổng thể về nội thất các công trình.
Điều này cho phép các công trình mà công ty thi công có tính đồng bộ, dễ dàng cho
khâu lắp đặt, chuyển giao cũng như khi đã đưa vào xử dụng .
Bên cạnh những thuận lợi có những khó khăn : Công ty nằm ở nơi phố cổ người
đi lại đông đúc không thuận tiện cho xe ô tô, xe tải đi vào .Có vị trí ở nơi phố cổ cũng
đồng nghĩa với liên doanh phải chịu một chi phí về kinh doanh về đất đai cao, do ở khu
vực này giá thuê đất nằm vào loại cao nhất ở Hà Nội.
1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý .
Sơ đồ 2 : Bộ máy tổ chức của công ty

1. Đội thi

Qun c
sn xut
G iu hành

K toán
tng hp
Qun tr
trng

Tng giám c

11
trình 2k
ế toán

3. Công trình
3
Khâu sửa
chữa nhỏ
toàn công ty

Bộ phận ký kết hợp
đồng nghiệm thu
bàn giao công trình

*Kế toán tổng hợp :
- Phụ trách toàn bộ nghiệp vụ, thống kê, kế toán, tài vụ công ty .
- Làm báo cáo nghiệp vụ theo quy định của các cấp .
- Phối hợp với các bộ phận để làm tốt công tác quản lý nghiệp vụ, hướng dẫn,
kiểm tra các phần kế toán, thống kê của các khâu trong công ty .
-Trực tiếp theo dõi công nợ, tổ chức thanh quyết toán công nợ .
*Giám đốc công trình :
- Lên dự toán vật tư, dự toán lao động và kế hoạch tác nghiệp cho từng công trình
khi công ty chuẩn bị ký hoặc đã ký xong hợp đồng với bên A
- Lên kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch giao khoán cụ thể .
-Tham gia cùng giám đốc điều hành nghiệm thu, bàn giao công trình cho bên Avà bắt
đầu theo dõi chế độ bảo hành .
*Quản đốc sản xuất :
- Phụ cấp trực tiếp hai xưởng : Nhôm kính và mành rèm .
- Chịu trách nhiệm quản lý mọi mặt trong mặt bằng sản xuất của công ty, quản lý
thiết bị dụng cụ, kỹ thuật,vật tư, công nghệ chất lượng sản phẩm lao động, an toàn lao
động.
- Tổ chức thực hiên sản xuất theo đúng các định mức lao động vật tư kinh tế, chất
lượng kỹ thuật .
- Quản lý tốt bên ngoài kho tàng, mặt bằng sản xuất .
*Đội trưởng sản xuất :
Đứng ra nhận khoán công trình do công ty giao sau khi đã nghiên cứu kỹ và chấp
nhận một cách tự nguyện .
- Được quyền lựa chọn số lượng, chất lượng công nhân kỹ thuật phục vụ cho công
trình .
- Tự quản lý và tổ chức hoạt động mọi mặt tại công trình .
13
- Được quyền phân phối lại cho người lao động theo hướng dẫn của công ty.
Tóm lại : Bộ máy quản lý của công ty đực tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng,
kiểu tổ chức này rất phù hợp với công ty trong tình hình hiện nay. Mỗi cán bộ có

*Trần vách : Các loại trần khung nổi, trần khung chìm.
Nói chung sản phẩm của công ty rất đa dạng về chủng loại, mẫu mã nhưng để sản
phẩm đến được tận nơi người tiêu dùng thì vấn đề quan trọng và cần thiết là nhà
Marketing, người nghiên cứu thị trường tham mưu cho cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp.
Hiện nay, trong cơ chế thị trường mọi doanh nghiệp muốn hoạt động tốt, sản phẩm bán
ra thị trường nhiều thì phải có bộ phận Marketing tốt .
15
Công ty liên doanh sản xuất trang trí các mặt hàng nội thất mấy năm đầu chưa có
chỉ tiêu nên không có bộ phận Marketing.Gần đây do chuyển đổi cơ chế nên bắt đầu
hình thành bộ phận này .Về công tác Marketing công ty này có phần khác biệt và mang
tính chất rất đặc thù (60%cán bộ có trách nhiệm đảm nhận công tác này ). Họ vừa là
người lãnh đạo, vừa làm công tác nghiên cứu thị trường, nắm bắt thông tin, thăm dò và
khai thác những thông tin của các đơn vị khác. Sau đó vào việc cụ thể mua nguyên vật
liệu chế thử, qua kiểm duyệt và thu thập những ý đóng góp và sửa đổi, tiếp tục sản xuất
một lượng nhỏ bán ra thị trường, thăm dò nghe ngóng ý kiến của người tiêu dùng. Công
việc nghiên cứu thị trường phải định hình trước, nắm bắt thị hiếu của người tiêu dùng.
Công việc này là do bên lãnh đạo đảm nhiệm vì họ là những người có trình độ, am hiểu
thị trường và họ luôn đề ra giá cả cho phù hợp, khuyến khích chính sách thanh toán
chậm không quảng cáo công khai.
Bảng 1: Kết quả tiêu thụ sản phẩm
Tên công trình thầu Doanh thu(USD)

Thời gian thi công
Hanoi tower 240000 1996-1998
Nikko hotel 300000 1997-1998
Trung tâm trao đ
ổi ngoại tệ (16 tôn đản)

50000


tiêu chuẩn mới đưa vào sản xuất. Nếu nguyên vật liệu không đủ tiêu chuẩn thì trả cho
nhà cung ứng.
Trong quá trình sản xuất, công nhân cố gắng tránh sai sót, tính toán hợp lý, tiết
kiệm nguyên vật liệu để góp phần hạ giá thành sản phẩm. Nếu loại sản phẩm đạt yêu
cầu được thị trường chấp nhận, có đơn đặt hàng nhiều thì công ty cố gắng tập trung
nhiều vào sản xuất loại đó. Khâu bảo quản tạo mọi điều kiện tốt nhất để cho sản phẩm
không vỡ, gẫy, xước, hỏng.
*Về giá cả :
Công ty xử dụng chính sách giá linh hoạt và nhạy bén trong công tác tiêu thụ, sao
cho phù hợp với từng loại sản phẩm, phải phù hợp với đặc điểm của từng loại thị
trường, từng thời điểm phân phối và từng nhóm khách hàng khác nhau.
Việc xác định giá thành sản phẩm là cơ sở để công ty xác định giá bán thực tế.
Việc dự toán giá của công ty thường thoả thuận theo hợp đồng hoặc đơn đặt hàng.
17
Phương pháp hạch toán giá thành được tiến hành theo trình tự :
+ Tập hợp các chi phí đầu vào từ bảng kê chứng từ và nhật ký chứng từ ở các bộ
phận.
+Tổng hợp và phân bổ chi phí cho từng đối tượng tính giá thành .
+Nguyên vật liệu chính được phân bổ theo định mức nguyên vật liệu cho từng sản
phẩm .
+Nguyên vật liệu phụ được phân bổ tỷ lệ nguyên vật liệu chính
+Chi phí khác được phân bổ theo tiền lương .
Tuỳ theo từng thị trường, đối tượng khách hàng và thời gian kinh doanh, công ty
đã có chính sách giá như sau :
*Đối tượng khách hàng trong nước, công ty có chính sách phù hợp như :
- Giảm giá trong trường hợp khách hàng mua với số lượng lớn, thường xuyên .
- Giảm giá theo khối lượng sản phẩm : Khách hàng mua sản phẩm với khối lượng
lớn, thường xuyên được công ty giảm giá theo một mức độ nhất định. Đối với các nhà
kinh doanh hay chủ thầu khác có đơn đặt hàng và bỏ ra một khoản tiền lớn đặt cọc
cũng được giảm giá .

Lao động gián tiếp: Tham gia vào quá trình sản xuất và chủ yếu nằm ở các bộ phận
quản lý trong quá trình sản xuất như : Bộ phận lãnh đạo, cán bộ quản lý ở các phòng
ban.
Doanh nghiệp hiện tại có 50 lao động với quy mô phân bổ như sau :
Tổng số lao động Người 50
1. Lao đ
ộng Việt Na
m

Ngư
ời

49

Có trình độ đại học trở lên Người 9
2. Lao động nước ngoài Người 1
3.Tổng thu nhập lao động Việt Nam/năm USD 29700
4 Tổng thu nhập lao động nước ngoài /năm USD 2400

19 Bảng 2: Nguồn vốn pháp định (từ năm 1997 đến nay )có kết cấu như sau:
Chỉ tiêu đơn vị tính Thực hiện
Vốn pháp định USD 500000
1. Bên Việt Nam góp USD 245000
a. Tiền mặt USD 26600
b. Máy móc thiết bị nhà xưởng USD 218400
2. Bên nư
ớc ngo

các phần kế toán, thống kê của các khâu trong công ty .
- Trực tiếp theo dõi công nợ, tổ chức thanh toán công nợ .
Xét trên góc độ trình độ đội ngũ lao động, tỷ lệ lao động có trình độ đại học chiếm
13% trong tổng số công nhân .Tỷ lệ này có thể là cao nếu xét trên tổng thể toàn xí
nghiệp. Nhưng nếu xét trên cơ sở số phòng ban thì phần lớn chỉ có trưởng các bộ phận
có trình độ đại học và đại học trở lên. Tuy nhiên khi mới thành lập công nhân sản xuất
được tổ chức đi đào tạo về chuyên môn tại Hồng Kông (chuyển giao phần mềm về
công nghệ từ Hồng Kông sang ). Đây có thể là một lợi thế của Hanifixon.
Đây cũng là công ty chuyên sản xuất và là nghề cần có sức khoẻ và sự minh mẫn
cao, nên giới trẻ, trung tuổi chiếm ưu thế. Công ty chủ yếu là lao động nam, vì công
việc đòi hỏi phải có sức khoẻ .Vậy lao động là yếu tố rất quan trọng không thể thiếu
được trong sản xuất kinh doanh. Đảm bảo đủ số lượng, chất lượng lao động là điều
kiện cơ bản quyết định thành công của doanh nghiệp qua đội ngũ lao động .
Năng xuất lao động bình quân năm:
AP
N
=Q
HV
/AL
AP
N
: Năng xuất lao động bình quân tính bằng đơn vị hiện vật hoặc giá trị
Q
HV
: Sản lượng tính bằng hiệ vật hoặc giá trị
AL: Số lao động
Bảng 3 : Hiệu quả sử dụng vốn lao động .
Chỉ tiêu 1997

1998

R
L

BQ
: Lợi nhuận bình quân 1 lao động tạo ra.
L : Số lao động tham gia.

R
: Tổng lợi nhuận sau thuế lợi tức.
Bảng 4 : Mức sinh lời bình quân lao động
Chỉ tiêu 1997 1998 1999 2000 2001
Tổng lợi nhuận sau thuế
lợi tức (USD)

-

-

11000

10630

11240
M
ức sinh lời b
ình quân
lao động(USD)

-


Tuy nhiên, để có thể làm rõ hơn liệu các biện pháp khuyến khích trên có thực sự
tác dụng hay không ta phải xem xét chỉ tiêu dưới đây :
- Chỉ tiêu hiệu xuất tiền lương :
H
W
= 
R
/TL
H
W
: Hiệu xuất tiền lương.

R
: Tổng lợi nhuân sau thuế lợi tức.
TL : Tổng quỹ tiền lương và các khoản tiền thưởng có tính lương trong kỳ.
Chỉ tiêu 1997 1998 1999 2000 2001
Hiệu xuất tiền lương - - 0.9795 0.6931 0.6529

Như vậy nếu căn cứ vào chỉ tiêu hiệu xuất tiền lương ta thấy nếu chỉ tiêu này tăng
trong khi lợi nhuận cố định thì có nghĩa chi phí tiền lương và các khoản tiền thưởng có
tính chất lương giảm, có hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên trên thực tế thì lợi nhuận có
sự biến động qua các năm .Ta phải so sánh tốc độ lợi nhuận và tốc độ tăng lương và
các khoản tiền thưởng có tính chất lương mới có thể đưa ra các kết luận chính xác về
chỉ tiêu này.
Chỉ tiêu 1997 1998 1999 2000 2001
Tốc độ tăng trưởng của tiền lương - 1.025 1.3656 0.9585 1.171
Tốc độ tăng của lợi nhuận - - - 0.9663 1.057
23

Ta có thể thấy tốc độ tăng lợi nhuận của năm 2000 cao hơn con số cùng năm về

thâm niên ít nhất 5 năm trong nghề vào vị trí điều hành sản xuất, còn các cán bộ mới
học đại học ra cần phải đào tạo thêm một thời gian về nghề hoặc trực tiếp sản xuất sau
một năm mới bổ nhiệm .
Việc quản lý tiền lương của công ty là rất hợp lý và chặt chẽ . Dần dần hình thức
trả lương theo sản phẩm của công nhân là rất phù hợp với chính sản phẩm mà họ đã
làm ra (đối với công nhân trực tiếp sản xuất ). Bên cạnh đó công ty cũng có chế độ phụ
cấp trách nhiệm, khen thưởng đối với những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, phạt khi không
hoàn thành công việc được giao. Ngoài ra người lao động còn có một chế độ sinh hoạt,
nghỉ ngơi hợp lý. Điều đó đã khuyến khích tích cực tới người lao động từng bước nâng
cao năng xuất của công ty.
Tình hình xử dụng thời gian lao động :
Hiện nay, công ty thực hiện chế độ một tuần làm việc 48 giờ .Tuy nhiên do đặc
điểm riêng của ngành là sản xuất theo mùa vụ nên công ty đã huy động làm thêm giờ
vào mùa sản xuất chính .
Công ty quy định : mỗi giờ làm thêm vào ngày thường được hưởng 150% tiền
lương so với thời gian làm việc bình thường và 200% cho những ngày nghỉ lễ .
Thời gian tiêu chuẩn làm việc trong năm của công ty :

Bảng 5 : Bảng theo dõi giờ tiêu chuẩn làm việc hàng ngày
Tháng Số giờ tiêu chuẩn
làm việc hàng ngày

Số ngày làm việc
trong tháng
Tổng số giờ
làm việc
Ghi chú

1



3


8

26

208 10
11
h
từ thứ 3-5 hàng
tuần

26

286 11
8
h
vào thứ bảy
9
h
từ ngày thứ 2-6
của 2 tuần đầu

Súng bắn đinh vào bê tông 1c

-
5%-
- 15062.5
386.8 25000
642


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status