Một số vấn đề nông thôn việt nam trong điều kiện mới - Pdf 13



BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CHƯƠNG TRÌNH KH&CN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC
KX.01/06-10 “ Những vấn đề cơ bản của Phát triển kinh tế Việt Nam đến 2020” Đề tài KX.01.09/06-10
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN MỚI

BÁO CÁO KHOA HỌC TỔNG HỢP
Chủ nhiệm đề tài: TS. Đặng Kim Sơn
Viện trưởng - Viện Chính sách và Chiến lược
Phát triển Nông nghiệp Nông thôn

7889

Hà Nội, 12/2009
Dự thảo chuẩn bị cho nghiệm thu cấp nhà nước, đề nghị không trích dẫn2

4. Phương pháp 15
5. Khái niệm và khung phân tích 27
CHƯƠNG 2 – LÝ THUYẾT VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 32
1. Lý thuyết phát triển nông nghiệp 32
2. Lý thuyết phát triển nông thôn 49
3. Lý thuyết về nông dân 54
4. Lý thuyết về tập trung ruộng đất 58
5. Lý thuyết về di chuyển lao động 65
6. Lý thuyết về phát triển tổ chức kinh doanh nông thôn 70
7. Lý thuyết về
phát triển ứng dụng khoa học công nghệ nông nghiệp 80
CHƯƠNG 3 – THỰC TRẠNG, BỐI CẢNH XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 94
1. Thực trạng 94
2. Bối cảnh tương lai 111
CHƯƠNG 4 – CÁC VẤN ĐỀ NỔI BẬT TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG
THÔN 119
1. Tập trung ruộng đất 119
2. Di chuyển lao động 169
3. Các hình thức tổ chức kinh doanh ở nông thôn 215
4. Phát triển ứng dụng khoa học công nghệ nông nghiệp 274
CH
ƯƠNG 5 – QUAN ĐIỂM VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH 290
1. Bàn về quan điểm phát triển nông thôn Việt Nam 290
2. Định hướng chiến lược và chính sách cho phát triển nông thôn Việt Nam đến năm
2020 292
KẾT LUẬN 300
Tài liệu tham khảo……………………………………………………………………… 304
Phụ Lục……………………………………………………………………………………312


(đồng/m
2
) 132
Bảng 12. Sự thay đổi quy mô nông hộ (ha/hộ) 136
Bảng 13. Tỷ lệ hộ tham gia thị trường đất đai năm 2006 138
Bảng 14. Kết quả lựa chọn mô hình 140
Bảng 15. Hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến tích tụ ruộng đất nông nghiệp 140
Bảng 16. Chỉ số Simpson theo các nhóm thu nhập 143
Bảng 17. Diện tích và số mảnh đất phân theo các nhóm thu nhập 143
Bảng 18. Thu nhập từ trồng lúa theo quy mô 145
Bảng 19. Đặ
c tính các hộ gia đình sản xuất lúa, 2004 và 2006 146
Dự thảo chuẩn bị cho nghiệm thu cấp nhà nước, đề nghị không trích dẫn5

Bảng 20. Sản xuất lúa 2004 và 2006, phân theo địa phương 147
Bảng 21. Phân bố diện tích đất lúa theo vùng (% số hộ gia đình) 149
Bảng 22. Kết quả mô hình hàm năng suất lúa 151
Bảng 23. Hàm năng suất lúa theo vùng 153
Bảng 24. Tỷ lệ dân số đô thị năm 2009 theo vùng 157
Bảng 25. Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị và đất ở đô thị theo vùng (năm 2005) 158
Bảng 26. Tình hình thu hồi đất nông nghiệp cho các khu công nghiệp năm 2005 161
Bảng 27. Quy hoạch s
ử dụng đất nông nghiệp cả nước đến năm 2010 và 2020 163
Bảng 28. Sự thay đổi của chỉ số Simpson trong giai đoạn 2004-2006 164
Bảng 30. Bất bình đẳng về đất đai qua các năm 2004 và 2006 166
Bảng 31: Cơ cấu lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên theo trình độ chuyên môn năm 2006
(%) 173
Bảng 32: Mức tiền lương danh nghĩa bình quân của lao động làm công hưởng lương giai
đoạn 1998-2006 (nghìn đồng) 174
Bảng 33: Ch

Bảng 56. Kết quả mô hình các yếu tố tác động đến dịch chuyển lao động 204
Bảng 57. Dân số nông thôn theo các nhóm tuổi, 2010-2020 (1000 người) 207
Bảng 58: Lực lượng lao động giai đoạn 2010-2020 (1000 người) 208
Bảng 59: Lao động có việc làm (nghìn người) 209
Bảng 60: Thất nghiệp giai đoạn 2010-2020 210
Bảng 61: Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành khu vực nông thôn 211
Bảng 62: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nông thôn (%) 212
Bảng 63: Một s
ố chỉ tiêu cơ bản về doanh nghiệp nhà nước tại nông thôn qua các năm 216
Bảng 64: Một số chỉ tiêu cơ bản về doanh nghiệp tư nhân tại nông thôn 218
Bảng 65: Một số chỉ tiêu cơ bản về doanh nghiệp FDI tại nông thôn 2000-2007 220
Bảng 66: Số hộ nông thôn phân theo ngành nghề 221
Bảng 67: Cơ cấu trang trại nông lâm thủy sản 222
Bảng 68: Một số chỉ tiêu về hợp tác xã năm 2006 224
Bảng 69: Các tác nhân hỗ trợ
phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ 248
Bảng 70: Một số nhóm chính sách hỗ trợ kinh doanh nông thôn ở các tỉnh 249
Bảng 71 : Tỷ lệ doanh nghiệp có kiểm tra ở 4 tỉnh (Đv : %) 261
Bảng 72 : Số lần kiểm tra bình quân 1 doanh nghiệp trong năm ở 4 tỉnh(Đv : lần/năm) 262
Bảng 73: Kết quả hồi qui 267
Bảng 74: Hiệu quả biên của lao động 268
Bảng 75. Hiệu quả biên của vốn 268
Bảng 76. Hiệu quả
của các yếu tố khác 269
Kết quả mô hình trước hết giúp phân tích hiệu quả kỹ thuật của việc sử dụng các yếu tố đầu
vào 282
Bảng 77. Độ co giãn của các yếu tố đầu vào đối với tăng trưởng tổng sản phẩm nông
nghiệp, 1985-2008 282
Bảng 78. Đóng góp cho tăng trưởng của các yếu tố đầu vào và TFP (%) 283


Hình 16: Số lượng doanh nghiệp nhà nước ở nông thôn giai đoạn 2000-2007 216
Hình 17: Số lượng doanh nghiệp tư nhân ở nông thôn 2000-2007 217
Hình 18: Số lượng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại nông thôn 2000-2007 219
Hình 19: Số lượng hợp tác xã qua các năm 224
Hình 20: Chỉ số tăng GDP, TFP và yếu tố đầu vào tổng hợp của nông nghiệp Việt Nam 285
Hình 21: Chỉ số hiệu quả k
ĩ thuật, tiến bộ kĩ thuật và năng suất tổng thể 285
Hình 22. Tăng trưởng TFP hàng năm của nông nghiệp Việt Nam 286
Hình 23. 287
Dự thảo chuẩn bị cho nghiệm thu cấp nhà nước, đề nghị không trích dẫn8CHƯƠNG 1 – GIỚI THIỆU

1. Bối cảnh nghiên cứu
Kể từ khi Đổi mới, nông nghiệp nông thôn Việt Nam đã có những tiến bộ vượt
bậc. Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng trưởng tốc độ cao. Từ năm 2000 đến 2008,
tăng trưởng giá trị sản xuất của nông nghiệp bình quân đạt gần 5,5%/năm, tốc độ
tăng GDP nông nghiệp đạt 3,8%/năm. Cơ
cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn
chuyển dịch tích cực. An ninh lương thực quốc gia được đảm bảo vững chắc. Đời
sống vật chất và tinh thần cư dân nông thôn cải thiện rõ rệt, thu nhập nâng cao. Thu
nhập bình quân đầu người hộ nông thôn tăng từ 2,7 triệu đồng/người năm 1999 lên
khoảng 7,8 triệu đồng/người năm 2007. Các hình thức tổ chức kinh doanh tiếp tục
đổi mới, góp phần tạo vi
ệc làm và tăng thu nhập cho nhân dân. Xuất khẩu tăng
nhanh, một số mặt hàng nông, lâm, thủy sản từng bước chiếm lĩnh vị thế quan trọng
trên thị trường quốc tế.
Nhờ những thành tựu trên, nông nghiệp phát triển, nông thôn đổi mới đã góp
phần quan trọng tạo ổn định chính trị, kinh tế và xã hội, mở đường thành công và

thác quá mức.
Những khó khăn kể trên xuất phát từ những nguyên nhân chủ quan lẫn khách
quan. Nguyên nhân chủ quan đầu tiên là nhận thức về vị trí, vai trò của nông nghiệp,
nông thôn, nông dân còn bất cập, chưa hình thành hệ th
ống lý luận rõ ràng; chất
lượng của chính sách chưa cao, triển khai chưa tốt; cải cách hành chính chậm, công
tác quản lý Nhà nước còn nhiều bất cập; tổ chức nông thôn còn yếu; đầu tư cho nông
nghiệp, nông thôn thấp. Nguyên nhân khách quan là xuất phát điểm của nông
nghiệp, nông thôn Việt Nam thấp; diễn biến thời tiết, môi trường, dịch bệnh, thị
trường phức tạp; chất lượng kết cấu hạ tầng và dịch v
ụ phục vụ nông nghiệp, nông
thôn thấp.
Quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn ở nước ta đang bước vào giai đoạn
mới. Sản xuất phát triển theo chiều sâu lấy chất lượng hiệu quả làm mục tiêu, đời
sống của nhân dân đi vào nâng cao thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội. Bối cảnh
của quá trình phát triển mới là quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, tiến
trình đô thị hóa, công nghiệp hoá ngày càng nhanh. Nhữ
ng thay đổi nêu trên đưa ra
các cơ hội cho nông nghiệp, nông thôn và nông dân Việt Nam gắn kết với thị trường
thế giới và tạo khả năng hội nhập vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của
đất nước. Tuy nhiên đây cũng là quá trình đặt ra các thách thức tiềm năng của việc
bòn rút nguồn lực từ khu vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân cho sự phát triển
của khu vực công nghiệp đô thị cũng như có thể gây ra bất bình
đẳng và phân hóa xã
hội sâu sắc. Khả năng hội nhập của khu vực nông nghiệp nông thôn và nông dân
Việt Nam vào thị trường thế giới phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của các tổ chức
kinh doanh trong khu vực nông thôn trong việc nâng cấp chính họ trong chuỗi giá trị
toàn cầu. Thêm vào đó, những biến đổi quá nhanh chóng về các điều kiện tự nhiên
(biến đổi khí hậu, sự hao hụt của các nguồn lực cho phát tri
ển nông nghiệp như đất

trò tiên quyết để thúc đẩy quá trình tập trung và tích tụ ruộng đất cho sản xuất
hàng hoá nông nghiệp.
- Sự phát triển của thị trường đất đai cần gắn liền với việc thu hút lao động dư
th
ừa ra khỏi nông nghiệp. Lao động nông thôn dư ra khá lớn, năm 2006 mới
chỉ sử dụng được 81,8% thời gian lao động nông thôn, vẫn còn tới 18,2%
chưa được sử dụng (Niên giám Thống kê 2007). Để tạo việc làm cho lượng
lao động này cần có sự phát triển rất mạnh mẽ của doanh nghiệp nông thôn,
nhưng những cố gắng hiện có chưa đủ để thu hút các nhà đầu tư bên ngoài
tham gia sản xuất kinh doanh tại nông thôn. Trong khi đó, lao
động từ nông
thôn lại không được trang bị các kỹ năng cần thiết để có thể tìm việc làm tại
khu vực công nghiệp, đô thị.
- Trong khi lao động nông thôn dư cần phải đưa ra bên ngoài, không tạo ra
được nhu cầu để những người có năng lực làm việc tại nông thôn, không tạo
ra cơ hội để người dân nông thôn bỏ vốn đầu tư vào nông nghiệp và kinh tế
nông thôn. Sức đẩy lao động nông thôn kết h
ợp với sức kéo lao động từ đô thị
tạo ra dòng di chuyển lao động ngày càng lớn ra khỏi nông thôn, phản ánh
chênh lệch về cơ hội tạo thu nhập giữa nông thôn và thành thị và chênh lệch
điều kiện sống về cơ sở hạ tầng và dịch vụ.
- Muốn duy trì mức độ di chuyển lao động hợp lý, tạo cân bằng về thu nhập,
trong điều kiện phát triển nông nghiệ
p ngày càng khó khăn, phải phát triển
doanh nghiệp, thu hút đầu tư về nông thôn. Đây là thách thức lớn do nông
thôn thiếu nhân lực có kỹ năng, khả năng tự tích luỹ thấp, hệ thống tài chính
kém phát triển, cơ sở hạ tầng lạc hậu. Đầu tư cho khu vực nông nghiệp chiếm
tỉ trọng nhỏ trong tổng vốn đầu tư xã hội và tỷ trọng này có xu hướng giảm
Dự thảo chuẩn bị cho nghiệm thu cấp nhà nước, đề nghị không trích dẫn11


đồng Lý luận trung ương về “Vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong quá
trình công nghiệp hóa của các nước, liên hệ đến Việt Nam”. Với những nội dung mới
mẻ của báo cáo, chủ trì đề tài TS. Đặng Kim Sơn đã được giao trình bầy báo cáo này
cho Bộ Chính trị và Ban Bí thư. Sau đó, Tổng Bí thư đã giao nhiệm vụ cho chủ trì đề
tài báo cáo chuyên
đề trên trong Hội nghị Trung ương lần thứ 7 bàn về nông nghiệp,
nông dân, nông thôn vào tháng 7/2008. Báo cáo đem lại ấn tượng tốt với Trung ương
và thực sự trở thành tài liệu tham khảo hữu ích cho quá trình hình thành Nghị quyết
Trung ương 26 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Trong quá trình xây dựng Đề án của Ban Cán sự Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn phục vụ Nghị quyết 26, một số nội dung nghiên cứu của đề tài đã được sử
dụ
ng để viết một số chuyên đề phục vụ Đề án (Chuyên đề “Giải pháp chính sách
tổng thể để phát triển khoa học công nghệ làm động lực cho quá trình phát triển nông
Dự thảo chuẩn bị cho nghiệm thu cấp nhà nước, đề nghị không trích dẫn12

nghiệp nông thôn”, Chuyên đề “Thực trạng nông dân-hộ nông thôn Việt Nam”,
Chuyên đề “Tác động của chính sách vĩ mô đến nông nghiệp nông thôn và đề xuất
giải pháp”). Các nội dung từ những chuyên đề này đã được Nhà xuất bản Chính trị
Quốc gia xuất bản thành 2 quyển sách (“Kinh nghiệm quốc tế về nông nghiệp, nông
thôn, nông dân trong quá trình công nghiệp hóa” và “Nông nghiệp, nông dân, nông
thôn Việt Nam - Hôm nay và mai sau”) của TS. Đặng Kim Sơn trong tháng 6/2008.
Hai quyển sách này đã được gửi cho các đại biểu Trung ương tham dự
Hội nghị lần
thứ 7 và phát hành rộng rãi cho các cơ sở trong quá trình triển khai Nghị quyết 26.
Năm 2009, các kết quả nghiên cứu tiếp theo của đề tài được tiếp tục sử dụng để
xây dựng Chiến lược Nghiên cứu Khoa học công nghệ Nông nghiệp và Nông thôn
2010 - 2020, Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn Việt Nam thời kỳ 2011 –
2020 cho toàn ngành. Kết quả nghiên cứu đã được tập hợp thành “Nhóm giải pháp
tạo đột phá trong qu

c) Các mục tiêu trên được triển khai thành 4 nội dung:
- Nội dung 1: Đặc điểm chung về chính sách phát triển nông thôn Việt Nam
trong điều kiện mới
• Báo cáo tổng quan về chính sách phát triển nông thôn Việt Nam trong điều
kiện mới
- Nội dung 2: Phân tích một số vấn đề nổi bật trong phát triển nông thôn Việt
Nam

Báo cáo vấn đề tập trung ruộng đất nông thôn: quá trình tích tụ ruộng đất,
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu, đô thị hóa
• Báo cáo vấn đề lao động nông thôn
• Báo cáo vấn đề tổ chức kinh doanh nông thôn: thu hút đầu tư vào nông
thôn, kết nối giữa sản xuất và kinh doanh, chuyển đổi cơ cấu để tăng giá
trị gia tăng, quy hoạch
• Báo cáo vấn
đề phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ nông nghiệp:
đóng góp của khoa học công nghệ trong tăng trưởng nông nghiệp, các khó
khăn về tạo động lực, tổ chức, thu hút đầu tư.
Trong 4 báo cáo trên, báo cáo về vấn đề phát triển và ứng dụng khoa học công
nghệ nông nghiệp là phần được bổ sung thêm theo yêu cầu của ban chủ nhiệm nên
nội dung hạn chế hơn so với các phần khác, chỉ tập trung vào 2 nội dung chính là
hi
ện trạng và vai trò của khoa học công nghệ nông nghiệp.
- Nội dung 3: Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách và
chiến lược phát triển nông thôn Việt Nam cho đến năm 2020
• Báo cáo đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách và
chiến lược phát triển nông thôn Việt Nam cho đến năm 2020
- Nội dung 4: Thông tin kết quả nghiên cứu: hội thảo, diễn đàn chính sách trên
internet, xuất bản sách, bài đăng tạp chí
d) Cấu trúc báo cáo chính

được đặt trong tổng thể quan điểm chung về phát triển nông nghiệp, nông thôn. Dự thảo chuẩn bị cho nghiệm thu cấp nhà nước, đề nghị không trích dẫn15

Sơ đồ 1. Nội dung báo cáo chính

Dự thảo chuẩn bị cho nghiệm thu cấp nhà nước, đề nghị không trích dẫn16

dịch cơ cấu lao động, tổ chức kinh doanh nông thôn và khoa học công nghệ trong
nông nghiệp. Những phân tích định lượng nhằm kiểm định tác động của các yếu tố,
đo lường mức độ tác động và dự báo xu thế.
b) Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập thông tin sẵn có
- Tìm hiểu các lý thuyết, lý luận liên quan đến phát triển nông nghiệp nông
thôn nói chung và bốn vấn đề tập trung đất đai, di chuyển lao động, phát triển tổ
chức kinh doanh nông thôn và khoa học công nghệ trong nông nghiệp nói riêng.
- Rà soát các văn bản chính sách liên quan đến nông nghiệp nông thôn.
- Sử dụng niên giám thống kê hàng năm của cả nước và cấp tỉnh, những số liệu
điều tra về đất đai, lao động, doanh nghi
ệp, mức sống hộ gia đình của Tổng cục
Thống kê, Viện Khoa học Lao động và Xã hội, Viện Chính sách và Chiến lược Phát
triển Nông nghiệp Nông thôn, cơ sở dữ liệu về kinh tế các nước của Ngân hàng Thế
giới, liên quan đến nội dung nghiên cứu.
Điều tra thực địa
Khi xây dựng Thuyết minh đề tài, phần điều tra thực địa bao gồm cả bốn vấn đề
nghiên c
ứu chính là tập trung ruộng đất, lao động nông thôn, tổ chức kinh doanh
nông thôn, phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ nông nghiệp. Tuy nhiên khi
bắt đầu thực hiện đề tài, nhóm cán bộ nghiên cứu của đề tài được tiếp cận kết quả
của những cuộc điều tra quy mô lớn của Tổng cục Thống kê như Điều tra mức sống
hộ gia đình hai năm một lần (khoảng 45 nghìn h
ộ điều tra thu nhập và 9 nghìn hộ
điều tra cả thu nhập và chi tiêu, khả năng đại diện đến cấp vùng), Tổng Điều tra nông
thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2001 và 2006 (tổng số đơn vị điều tra năm 2006

phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng; có sự đa dạng về các hình thức liên
kết sản xuất kinh doanh giữa doanh nghiệp với các tổ chức kinh tế khác trong nông
nghiệp nông thôn.
- Vĩnh Long (miền Nam): Có sự đa dạng về lo
ại hình doanh nghiệp, kinh doanh
nông thôn; hiện nay, việc liên kết giữa doanh nghiệp và hộ nông dân được nhân rộng
trong từng ngành sản xuất, từng lĩnh vực, chú trọng đẩy mạnh xúc tiến thương mại
và xây dựng liên kết giữa các vùng sản xuất theo nhu cầu thị trường; kinh tế trang
trại cũng phát triển mạnh; ngành nông nghiệp phát triển đa dạng, huy động mọi
nguồn lực đầu tư thực hiện các dự án nâng c
ấp cơ sở hạ tầng, vốn tín dụng hỗ trợ cho
nông dân phát triển sản xuất trong đó tập trung phát triển các sản phẩm chủ lực như
lúa chất lượng cao, cây ăn trái đặc sản, chăn nuôi bò, thủy sản.
Mẫu điều tra tại mỗi tỉnh gồm 150 hộ, 10 trang trại, 15 doanh nghiệp và 10 tổ
chức kinh doanh khác gồm hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh. Bước đầu tiên là chọn
doanh nghiệp kh
ảo sát, theo các bước sau: (i) phân loại doanh nghiệp nông thôn ở
địa bàn khảo sát từ danh sách do Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban Nhân dân huyện
cung cấp theo các tiêu chí lĩnh vực kinh doanh, quy mô doanh nghiệp, loại hình
doanh nghiệp, cách thức liên kết với nông dân; (ii) phỏng vấn thử trên thực địa để
lựa chọn loại doanh nghiệp phỏng vấn chính thức. Sau khi biết được sơ bộ những
mối quan hệ giữa doanh nghiệp và hộ nông dân, thể chế
địa phương, lựa chọn một
loại hình doanh nghiệp đại diện cho mỗi kiểu quan hệ để khảo sát; (iii) lựa chọn 15
doanh nghiệp mỗi tỉnh để khảo sát đảm bảo sự đa dạng các loại doanh nghiệp tại địa
phương.
Đối với lựa chọn hợp tác xã và tổ chức kinh doanh khác, ở miền Lâm Đồng và
Vĩnh Long có điều tra tác nhân này vì các hợp tác xã đóng vai trò là tác nhân trung
Dự thảo chuẩn bị cho nghiệm thu cấp nhà nước, đề nghị không trích dẫn18


u tra từ danh sách các hộ được liệt kê.
Đề tài cũng đã phỏng vấn và thảo luận nhóm với rất nhiều sở và cơ quan ban
ngành như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài
nguyên Môi trường, Sở Lao động, Cục Thuế, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Ngân hàng Chính sách và Xã hội, để có thông tin tổng thể về địa
phương.
Bảng hỏi được thiết kế kết hợp c
ả định lượng và định tính để vừa đi sâu, tìm ra
được những vấn đề mới, vừa tính được tần suất lặp lại của một số vấn đề trong phát
triển tổ chức kinh doanh nông thôn. Những tính toán thống kê từ điều tra được kiểm
chứng thông qua phỏng vấn sâu, quan sát của nghiên cứu viên cũng như nhận xét của
Dự thảo chuẩn bị cho nghiệm thu cấp nhà nước, đề nghị không trích dẫn19

các cán bộ Sở ban ngành ở tỉnh điều tra. Nội dung phỏng vấn chính bao gồm hai
nhóm chính: (i) nhóm các chỉ tiêu đánh giá tác động của doanh nghiệp đến hộ nông
dân và cộng đồng nông thôn và (ii) nhóm chỉ tiêu đánh giá quan hệ của doanh nghiệp
với thể chế địa phương.
Phương pháp phân tích thông tin

Một số phương pháp phân tích thường được áp dụng trong các nghiên cứu cùng
loại trong nước và quốc tế đã được áp dụng trong đề tài như: tổng hợp tài liệu trong
và ngoài nước, thống kê mô tả; mô hình tham số và phi tham số,…
Tổng hợp tài liệu trong và ngoài nước
Dựa trên các tài liệu về lý thuyết, các báo cáo khảo sát quốc tế, báo cáo hội thảo,
khảo sát thực tiễn, các tài liệu nghiên cứu đã được thực hiện trong và ngoài nướ
c, đề
tài đã tiến hành tổng quan lại các lý thuyết phát triển chung về nông nghiệp, nông
thôn, nông dân và các nhánh lý thuyết chính từ cổ điển đến hiện đại liên quan đến
bốn vấn đề được nghiên cứu, đồng thời đối chiếu với thực tế áp dụng các lý thuyết
này trong chính sách và chiến lược phát triển trong và ngoài nước để chỉ ra mặt được

thu nhập bình quân đầu người, GINI, tỷ lệ đói nghèo, đầu tư vào nông thôn, cơ sở hạ
tầng nông thôn, tình trạng y tế, giáo dục, tỷ trọng nông nghiệp trong GDP nông thôn,
cơ cấu sản xuất nông nghiệp,…
-
Đất đai: diện tích đất, diện tích đất nông nghiệp, số mảnh đất bình quân hộ, cơ
cấu đất, cơ cấu đất nông nghiệp, diện tích đất cho thuê mướn,… Chỉ số quan trọng
phản ánh mức độ tập trung đất đai được sử dụng trong báo cáo là chỉ số Simpson.
Chỉ số này được tính như sau:
SI = 1 -

Trong đó n là số mảnh và a là diện tích của mảnh đất. Chỉ số Simpson có giá trị
từ 0 đến 1, giá trị càng gần 0 chứng tỏ mức độ tích tụ càng lớn và ngược lại.
- Lao động: tỷ lệ tham gia lực lượng lao động, tổng số người có việc làm, việc
làm theo ngành kinh tế, thời gian làm việc, thất nghiệp, tỷ lệ lao động làm việc trong
các ngành, tỷ lệ lao động làm việc trong nộ
i bộ ngành, thiếu việc làm, năng suất lao
động, độ co giãn việc làm, tỷ lệ di cư từ nông thôn ra thành thị,
- Tổ chức kinh doanh: số lượng các tác nhân ở nông thôn phân theo quy mô
vốn hoặc quy mô lao động, ngành nghề hoạt động, thu nhập,…
- Khoa học công nghệ: số lượng các nguồn cung cấp tiến bộ kỹ thuật nông
nghiệp (số cơ quan nghiên cứu, số cán bộ, ), một số tiến bộ kỹ
thuật chính được áp
dụng, số lượng liên quan đến khả năng chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ
(số lượng cán bộ hoạt động khuyến nông, nguồn nhân lực ở nông thôn được đào
tạo, )
Các chỉ số trên có thể được chi tiết đến vùng/tỉnh, ngành nghề, tác nhân, thay đổi
theo thời gian tùy từng chỉ số và số liệu thu thập được.
Phương pháp ước lượng tham số (hồi quy)
Phục vụ cho nội dung 2, cụ thể
- Vấn đề tập trung ruộng đất sử dụng 2 mô hình

Dự thảo chuẩn bị cho nghiệm thu cấp nhà nước, đề nghị không trích dẫn21

Trong đó: SI
it
là chỉ số Simpson, phản ánh mức độ tích tụ hay manh mún đất đai.
Chỉ số Simpson đo lường mức độ thay đổi về quy mô tích tụ đất nông nghiệp từ thời
điểm t
1
đến thời điểm t
2
, trong báo cáo này là từ năm 2004 đến năm 2006.
X
it
là đặc điểm của hộ gia đình tại thời điểm t, bao gồm các biến về thu nhập của
hộ, tiếp cận tín dụng, quy mô hộ, đặc điểm chủ hộ và lao động trong hộ (trình độ văn
hóa, độ tuổi và giới tính).
M
it
là các biến liên quan đến thị trường đất tại thời điểm t (diện tích đất được thuê
hay cho thuê của hộ gia đình, tỷ lệ diện tích được tưới tiêu và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, diện tích đất bình quân trên đầu người).
C
it
bao gồm các thông tin về đặc điểm của xã (có đơn vị sản xuất kinh doanh hay
không, số thiên tai, dịch bệnh xảy ra trong xã, dân số trong xã và trạm khuyến nông).
S
it
bao gồm các biến liên quan đến hoạt động phi nông nghiệp của hộ gia đình tại
thời điểm t (tỷ lệ thu nhập phi nông nghiệp, tỷ lệ lao động tham gia hoạt động phi
nông nghiệp trong tổng lao động của hộ).

vào. Chú ý là trong khái niệm này, các đầu vào được giả định tăng với cùng một mức
độ.
Để ước lượng mức độ và xu hướng lợi tức theo quy mô, người ta đưa ra khái
niệm độ co giãn theo quy mô. Độ co giãn theo quy mô của một sản phẩm được định
nghĩa như sau.
ε = Σ
i
ε
i

i
(∂Ln F(X) / ∂LnX) (5)
trong đó i là thứ tự của các đầu vào, ε
i
là độ co giãn của sản phẩm cho đầu vào i;
ε là độ co giãn theo quy mô của sản phẩm.
Hàm sản xuất trên tiếp tục được phân tích sâu hơn sử dụng phương pháp SFA có
nguồn gốc từ các mô hình biên sản xuất ngẫu nhiên do Aigner, Lovell và Schmidt
(1977) phát triển.
Mô hình này có dạng như sau:
(6)
trong đó y
i
là mức đầu ra của nhà sản xuất i, x
i
là vector N đầu vào của nhà sản
xuất i, f(x
i
, β) là đường giới hạn (biên) sản xuất và β là vector các tham số kỹ thuật
cần ước lượng,

dụng hàm tuyến tính rút gọn
Nghiên cứu sử dụng mô hình:
i* = Xβ + ε
Để xem xét các yếu tố tác động đến quyết định của hộ gia đình chuyển dịch lao
động ra khỏi hoạt động nông nghiệp. Trong đó i* là biến phụ thuộc có giá trị 0
(không chuyển dịch) và 1 (có chuyển dịch); X là các biến giải thích, β là véc tơ tham
số và ε là sai số:
Mô hình hồi quy Probit (là hàm phi tuyến cho phép xác định mức độ tác động của
các yếu tố X
i
tới xác suất xuất hiện của hiện tượng i khi X đã xảy ra) được dùng để
ước lượng phương trình trên.
- Vấn đề tổ chức kinh doanh ở nông thôn được phân tích sử dụng một mô hình
Mô hình phân tích hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp sử dụng phương pháp

biên ngẫu nhiên

Đề tài sử dụng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên để đo lường hiệu quả sản xuất của
doanh nghiệp theo quy mô. Hàm sản xuất biên ngẫu nhiên cho phép sai số ngẫu
nhiên xung quanh hàm sản xuất được ước lượng. Trong mô hình này, đầu ra bị chặn
từ bên trên bằng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên và các yếu tố không phải đầu vào cho
sản xuất (yếu tố phi hiệu quả kỹ thuật) chỉ giải thích một ph
ần sự sai lệch khỏi hàm
sản xuất biên. Mô hình được xây dựng bởi Aigner et al. (1997) cùng với Meeuseng
và Van Den Broeck (1997)
(,)
ii
vu
ii
YX e

(0, )
v
N
σ
Æ có giá trị trung bình = 0 và
phương sai
2
v
σ
, được giả định được phân phối độc lập với
i
u
.
i
u
là đại lượng sai số 1
Dự thảo chuẩn bị cho nghiệm thu cấp nhà nước, đề nghị không trích dẫn24

phía, được giả định là không âm và đại diện cho các tác động kỹ thuật phi hiệu quả.
Nếu
i
u = 0 thì doanh nghiệp hoàn toàn đạt hiệu quả về mặt kỹ thuật và sẽ đạt được
mức sản lượng cao nhất ứng với các yếu tố đầu vào được sử dụng. Nếu
i
u
> 0, ngành
không hiệu quả về mặt kỹ thuật.
Giả thiết tổng quát hơn cho phân phối của
i
u là tuân theo phân phối chuẩn đều

với điểm chặn là
0()iz
δ
δ

+
(Battese và Coelli, 1995).
Viết lại mô hình dưới dạng translog như sau:
(
)
(
)
22
01 2 3 4 5
ln ln ln ln ln ln ln
iiiiiiiii
YKLKLKLvu
ββ β β β β
=+ + + + + +−

i
Y
: là kết quả sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp i
i
K
,
i
L
là 2 yếu tố sản xuất (vốn và lao động) của doanh nghiệp i
Nếu các hệ số tương tác và các hệ số của các đại lương bình phương mang giá trị


Lưu ý, nếu
θ
đạt giá trị tối thiểu, thì y/
θ
đạt giá trị tối đa. Như vậy hàm khoảng
cách sẽ đo lượng đầu ra tối đa có thể sản xuất được bằng một lượng đầu vào cho
trước. Đây chính là thước đo hiệu quả kỹ thuật. Tương tự, chúng ta có thể xác định
được một hàm khoảng cách
),(
1
yxd
t+
cho công nghệ năm t+1 (tức năm cuối).
Sự thay đổi năng suất có thể được đo bằng phần sản lượng tăng thêm mà không
phải là kết quả của việc tăng đầu vào. Chỉ số năng suất bằng (y
t+1
/y
t
)/(y
b
/y
a
), với
(y
t+1
/y
t
) là tăng trưởng đầu ra và (y
b

Tuy nhiên, chúng ta có thể chọn công nghệ của năm t+1 làm đối chứng để xác
định chỉ số năng suất. Chỉ số năng suất Malmquist dựa trên đối chứng là công nghệ
của năm cuối được xác định như sau:
),(
),(
1
111
1
ttt
ttt
t
CCD
yxd
yxd
m
+
+++
+
=
Hai chỉ số này có thể hoặc không thể như nhau đối với trường hợp nhiều đầu vào
công nghệ hiệu quả thay đổi theo quy mô. Để tránh sự tùy tiện trong chọn lựa chuẩn
đo lường, Färe (1992 và 1994) đã đề xuất cách tính chỉ số năng suất Malmquist bằng
trung bình nhân của hai chỉ số trên (tức chỉ số năng suất Malmquist tính theo công
nghệ năm đầu và chỉ số năng suất Malmquist tính theo công nghệ
năm cuối):
2/1
1
11111
11
),(


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status