ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG BẠO LỰC GIỮA NỮ SINH Ở VIỆT NAM
SV THỰC HIỆN: HOÀNG MAI ANH (09D130322)
LỚP HP: 1104BMGM1421
1.1 Xác định đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những nữ sinh trong độ tuổi từ 10 – 18 tuổi.
Bởi bạo lực học đường bắt nguồn từ đặc trưng tâm lý, và độ tuổi trên là khoảng thời
gian phát sinh những diễn biến tâm sinh lý phức tạp trong thanh thiếu niên. Hành động
của các em ít nhiều mang tính tự phát và ít khi có định hướng rõ ràng. Nhiều nữ sinh có
hành vi bạo lực do rơi vào các rối loạn về hành vi và cảm xúc ở lứa tuổi này. Những
hành vi bạo thông thường để thể hiện bản thân, khẳng định cái “tôi” và chứng tỏ sự phá
cách của lứa tuổi thanh thiếu niên…Nói cách khác, các em nữ sinh rất dễ bị ảnh hưởng
từ môi trường xung quanh và nảy sinh các hành động bạo lực.
1.2 Các yêu cầu cần đáp ứng
1.2.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhiều người từng ví vấn nạn bạo lực học đường như những cơn sóng ngầm, bởi
thỉnh thoảng đâu đó trong môi trường sư phạm lại dấy lên sự việc học sinh gây hấn,
hành hung lẫn nhau, thế nhưng những xô xát ấy theo thời gian đã dần trở thành một hiện
tượng nguy hiểm, với tính chất “côn đồ” ngày càng gia tăng, ảnh hưởng nghiêm trọng
tới tâm lý và sức khỏe, thậm chí cả tính mạng của học sinh.
1
Bạo lực học đường được nhiều người coi là đã trở thành một vấn đề nghiêm
trọng trong những thập kỷ gần đây ở nhiều quốc gia, đặc biệt ở nơi các loại vũ khí như
súng hay dao được sử dụng. Nó bao gồm bạo lực giữa các học sinh cũng như những vụ
tấn công của học sinh vào giáo viên trong trường.
Đáng buồn hơn, việc ngày càng có nhiều nữ sinh tham gia vào các vụ xô xát,
hành hung đã cho thấy sự xuống cấp nghiêm trọng trong đạo đức và lối sống của một bộ
phận nữ sinh Việt Nam. Những video clip quay lại cảnh bạo lực giữa nữ sinh tràn lan
trên Internet từ năm 2008, thu hút đông đảo sự quan tâm của cư dân mạng và chưa hề có
dầu hiệu “giảm nhiệt”. Các vụ hành hung diễn ra trên phạm vi cả nước, tiêu biểu có thể
kể đến vụ đánh nhau của nhóm nữ sinh tại tượng đài Lý Thải Tổ ( Hà Nội ), vụ nữ sinh
bị đánh ghen hội đồng tại Cẩm Phả ( Quảng Ninh ), nhóm nữ sinh lớp 8 một trường
_ Những lý luận chung về bạo lực học đường.
_ Phân tích làm rõ thực trạng bạo lực nữ sinh, phản ứng từ dư luận và nhà trường.
_ Nguyên nhân bùng phát bạo lực nữ sinh và đề xuất giải pháp ngăn chặn.
1.2.4 Phạm vi nghiên cứu
Bài nghiên cứu tập trung vào đối tượng nữ sinh tại các trường Trung học cơ sở,
Trung học phổ thông trên phạm vi toàn quốc.
1.3 Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin là chủ yếu:
_ Xây dựng dàn ý nội dung nghiên cứu sơ lược.
_ Tìm hiểu về vấn đề thông qua nhiều nguồn tài liệu khác nhau trên Internet, sau đó lựa
chọn và chắt lọc các thông tin cần thiết phục vụ cho bài nghiên cứu.
3
_ Xây dựng dàn ý nội dung nghiên cứu chi tiết, sắp xếp thông tin thành các phần, các
luận điểm cho phù hợp.
_ Liên kết từng bộ phận thông tin thành một hệ thống hoản chỉnh về vấn đề cần nghiên
cứu.
1.4 Dàn ý nội dung nghiên cứu
A. LỜI MỞ ĐẦU
B. NỘI DUNG
1. Những lý luận chung về bạo lực học đường
_ Trình bày khái niệm về bạo lực học đường.
2. Tình trạng bạo lực giữa nữ sinh ở Việt Nam và những vấn đề nổi cộm
a) Khảo sát thực tế
Trình bày những vấn đề xung quanh cuộc điều tra về bạo lực nữ sinh của
PGS.TS. Hoàng Bá Thịnh ( Tiến hành điều tra trên 200 học sinh tại hai trường THPH
thuộc quận Đống Đa, Hà Nội ):
* Thực trạng báo động
_ Tình trạng nữ sinh đánh nhau theo nhận định của học sinh trong trường.
_ Số nữ sinh tham gia đánh nhau, mức độ tham gia các vụ đánh nhau ( số lần đánh
nhau).
_ Sự thiếu quan tâm của cha mẹ:
+ Không quan tâm (52%).
+ Ít quan tâm (14.2%).
+ Có quan tâm (33%).
_ Bạo hành trong gia đình:
+ Giữa cha mẹ với con cái (32.7%).
+ Giữa anh, chị, em (16.7%).
+ Giữa cha và mẹ (12%).
+ Cả ba loại bạo lực trên (13.3%).
_ Sự thờ ơ/vô cảm của cha mẹ đối với hành vi bạo lực của con cái:
+ Không có thái độ gì (42.6%).
+ Đánh đập, mắng chửi con cái (41.7%).
+ Khuyên bảo nhẹ nhàng về hành vi sai trái của con cái (9.4%).
+ Bắt con xin lỗi (6.3%).
b) Ảnh hưởng từ môi trường xung quanh
5