Nghiên cứu ảnh hưởng của tổn thương não do thiếu ô xy ở trẻ sơ sinh đẻ ngạt đến sự phát triển thể chất, tâm vận động trẻ em từ sơ sinh đến 2 tuổi - Pdf 13



BỘ Y TẾ
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ
TÊN ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TỔN THƯƠNG NÃO
DO THIẾU OXY Ở TRẺ SƠ SINH ĐẺ NGẠT ĐẾN SỰ
PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT, TÂM-VẬN ĐỘNG TRẺ EM
TỪ SƠ SINH ĐẾN 2 TUỔI

Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS. NGUYỄN VĂN THẮNG
Cơ quan chủ trì: BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Mã số: 3959 /QĐ-BYT/2006

7813
23/3/2010

Hà Nội 2009 LỜI CÁM ƠN
Chúng tôi xin chân thành cám ơn:
- Tiến sĩ Khu Khánh Dung và các bác sĩ, y tá Khoa Sơ sinh,
- Thạc sĩ Quách Thị Thúy Minh và các bác sĩ, y tá Khoa Tâm bệnh,
- PGS.TS. Ninh Thị Ứng và các bác sĩ, y tá Khoa Thần kinh tham gia
thực hiện đề tài,
- Thạc sĩ Trần Phan Ninh, Khoa Chẩn đoán Hình ảnh BV. Trung ương
- Tiến sĩ Nguyễn Viết Tiến, Giám đốc Bệnh viện Phụ Sản Trung ương
đã cộng tác tham gia
đề tài nghiên cứu
- Bác sĩ Lê Thi Tuyết Mai, Trưởng phòng Tổ chức hành chính Trung
tâm Y tế huyện Từ Liêm đã cộng tác tham gia và là trưởng nhóm
nghiên cứu ở một số trạm xá xã huyện Từ Liêm, Gia Lâm, Đông Anh,
Sóc Sơn về đánh giá công tác chăm sóc sản khoa ở tuyến cơ sở.
- Ban Giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương và các Phòng Chức năng
liên quan hỗ trợ nguồn lực cho thực hiện đề tài nghiên cứu.
- B
ộ Y tế cung cấp kinh phí cho thực hiện đề tài.
Thay mặt nhóm nghiên cứu
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI PGS.TS. NGUYÊN VĂN THẮNG

12
13
14
13
14
15
16
17
Nguyễn Văn Thắng

Phạm Xuân Tú
Khu Khánh Dung
Nguyễn Kim Nga
Lê Tố Như
Ninh Thị Ứng
Lê Thu Hương
Đặng Anh Tuấn
Phạm Vân Anh
Đỗ Thanh Hương
Nguyễn Thị Th Mai
Quách Thúy Minh
Nguyễn Thị Thúy
Cao Xuân Đĩnh
Đường Hồng Hưng
Mã Hồng Lam
Đỗ Thị Hạnh
Nguyễn Viết Tiến
Nguyễn Thu Hoa
Lê Thị Tuyết Mai
PGS,Tiế

BV. Nhi Trung ương
BV. Nhi Trung ương
Bộ môn Nhi ĐHY Hà Nội
Bộ môn Nhi ĐHY Hà Nội
BV. Nhi Trung ương
BV. Nhi Trung ương
Bộ môn Nhi ĐHY Hà Nội
Bộ môn Nhi ĐHY Hà Nội
Bộ môn Nhi ĐHY Hà Nội
Bộ môn Nhi ĐHY Hà Nội
BV. Phụ Sản Trung ương
BV. Phụ sản Trung ương
TT Y tế huyện Từ Liêm 18
19
20
21
22
Đặng Hồng Châu
Vũ Thị Hoàng Lan
Ngô Thị Thanh
Phan Long Hoa
Trần Phan Ninh
Bác sĩ
Bác sĩ
Bác sĩ
Bác sĩ
Thạc sĩ

NGHỆ CẤP BỘ 1
1.Kết quả nghiên cứu đã đạt được 2
2. Đánh gía thực hiện đề tài đối chiếu đề cương phê duyệt 5
2.1. Tiến độ 5
2.2. Thực hiện mục tiêu nghiên cứu
đề ra 6
2.3. Các sản phẩm đề ra so với dự kiến trong bản đề cương 6
2.4. Đánh giá việc sử dụng kinh phí 7
3. Các ý kiến đề xuất 8
Phần B: BÁO CÁO CHI TIẾT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9
ĐẶT VẤN ĐỀ 9
Chương 1: TỔNG QUAN 12
1.1. Một số khái niệm về tình trạng bệnh lý của trẻ sơ sinh liên quan đế
n
ngạt 12
1.1.1. Ngạt 12
1.1.2. Bệnh não sơ sinh 12
1.1.3. Bệnh não thiếu oxy - thiếu máu cục bộ 12
1.1.4. Bại não 13
1.2. Tình hình mắc và một số yếu tố nguy cơ của bệnh bại não thiếu oxy
- thiếu máu cục bộ 13
1.2.1. Tỷ lệ mắc và tử vong trên thế giới 13
1.2.2. Một số yếu t
ố nguy cơ 14
1.3. Sinh lý bệnh của tổn thương não do ngạt 15
1.4. Biểu hiện lâm sàng của ngạt chu sinh 18
1.4.1. Thời kỳ sơ sinh 18
1.4.2. Thời kỳ trẻ em 22
1.5. Chẩn đoán 29
1.6. Tiên lượng của ngạt chu sinh 34

3.2.7. Phân loại mức độ nặng của HIE theo Sarnat 64
3.2.8. Thay đổi về công thức máu 64
3.2.9. Thay đổi khí máu 65
3.2.10. Thay đổi về sinh hoá máu 65
3.2.11. Tổn thương não qua chẩn đoán hình ảnh 66
3.2.12. Tổn thương não theo mức độ lâm sàng Sarnat 68
3.2.13. Tình hình điều trị trẻ HIE trên lâm sàng 69
3.2.14. Tình trạng của trẻ lúc ra viện 69
3.3. Đánh giá sự phát triển thể chất và tâm vận động ở trẻ sơ sinh bị ngạt
đến dưới 2 tuổi 70
3.3.1. Phân bố tuổ
i và giới của trẻ sau giai đoạn ngạt lúc sinh 70
3.3.2. Sự phát triển trọng lượng 70
3.3.3. Sự phát triển chiều cao 71
3.3.4. Sự phát triển vòng đầu 71
3.3.5. Sự phát triển tâm vận động chung theo các nhóm tuổi 72
3.3.6. Các thể lâm sàng bại não 73
3.3.7. Động kinh ở trẻ sau ngạt 74
3.3.8. Tổn thương não trên phim cộng hưởng từ và cắt lớp vi tính
sọ não 74
Chươ
ng 4: BÀN LUẬN 79
4.1. Tỷ lệ trẻ sơ sinh bị ngạt có tổn thương thiếu oxy não - thiếu máu não
cục bộ 79
4.1.1. Tỷ lệ trẻ bị ngạt tại Bệnh viện Phụ sản trung ương và Trung
tâm Y tế huyện Từ Liêm 79
4.1.2. Tình hình trẻ sơ sinh ngạt bị HIE nhập viện và tử vong ở
Bệnh viện Nhi trung ương 80
4.2. Một số yếu tố nguy cơ gây đẻ ngạt 81
4.3. Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của trẻ sơ sinh bị ngạt lúc

1

PHN A: BN T NH GI
V TèNH HèNH THC HIN V NHNG ểNG GểP MI
CA TI KHOA HC V CễNG NGH CP B
1. Tờn ti: Nghiờn cu nh hng ca tn thng nóo do thiu oxy tr
s sinh ngt n s phỏt trin th cht, tõm - vn ng tr em t s sinh
n 2 tui
Mó s: 3959 /Q-BYT/2006
2. Thuc chng trỡnh:
3. Ch nhim ti: PGS, TS. Nguyn Vn Thng
4. C quan ch trỡ: Bnh vin Nhi Trung ng
5. Thi gian thc hi
n: 12/2006-12/2008. c kộo di n 6/2009 theo
quyt nh s 95 /BYT-K2T ngy 6/1/2009.
6. Tng kinh phớ: 382.100.000, VN
7. Tỡnh hỡnh thc hin so vi cng:

Ngt chu sinh l vn quan trng v t l mc bnh v t vong thn
kinh tr s sinh. Ngt thng gõy nờn bnh nóo thiu oxy thiu mỏu cc b
(hypoxic-ischemic encephalopathy/HIE). Hậu quả của bnh nóo thiu
oxy/thiu mỏu cc b có thể gây tử vong và để lại di chứng thần kinh lâu dài.
Tỷ lệ mắc bnh nóo thiu oxy/thi
u mỏu cc b, theo nghiên cứu Hoa K,
ớc tính khoảng 1-3/1000 trẻ sơ sinh đủ tháng, ở trẻ đẻ non tỷ lệ này cao hơn
gấp bn đến nm lần[57], ở nớc Anh, tỷ lệ mắc bnh nóo thiu oxy/thiu
mỏu cc b là 6/1000 trẻ sơ sinh [48]. Các nguyên nhân gây nên bnh nóo
thiu oxy/thiu mỏu cc b nh nhiễm khuẩn thần kinh trung ơng trớc và
sau sinh, sang chấn vùng đầu mặt do ngôi thai bất thờng, bệnh lý của mẹ
hoặc con, tắc tĩnh mạch rốn gây giảm thể tích máu cho thai và phù rau thai, dị

lệ trẻ sơ sinh bị ngạt có tổn thơng thiếu oxy/ thiếu máu cục bộ nói chung là
1,3 trẻ/1000 trẻ sơ sinh, đối với các kiểu đẻ từ 1 n 7 trẻ/1000 trẻ sinh.
3

- Nhận xét trên 7432 trẻ sơ sinh đủ tháng, không xác định có trẻ sơ sinh bị
ngạt ở các trạm xá xã ở Trung tâm Y tế huyện Từ Liêm
- Tỷ lệ trẻ sơ sinh đủ tháng bị ngạt có tổn thơng thiếu oxy thiếu máu cục bộ
đợc nhập Bệnh viện Nhi Trung ơng điều trị là 20,7% và tử vong chiếm
22,1% so với trẻ sơ sinh bị ngạt nói chung.

1.3. Đã xác định đợc một số yếu tố nguy cơ cơ gây ngạt có thiếu oxy thiếu
máu cục bộ não ở Bệnh viện Phụ Sản Trung ơng là: mẹ của trẻ tuổi dới 20
hoặc mẹ trên 40 tuổi, ngời mẹ vùng nông thôn, không khám thai đầy đủ
trớc sinh, rỉ ối, suy thai, suy dinh dỡng trong thai, dây rau quấn cổ, đẻ can
thiệp bằng dụng cụ, cuộc đẻ thờng dễ bị ngạt so với mổ đẻ.

1.4. Đã nhận xét đợc biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng của trẻ ngạt có tổn
thơng thiếu oxy/thiếu máu cục bộ não ở giai đoạn sơ sinh.
Nhận xét trên 72 trẻ sơ sinh đủ tháng ngạt lúc đẻ có bnh nóo thiu oxy/thiu
mỏu cc b ở Khoa Sơ sinh Bệnh viện Nhi Trung ơng thấy:
- Tỷ lệ mắc trẻ trai/gái là 2/1, có cân nặng lúc sinh trung bình là 3136
484gram, vòng đầu 34 1,39cm . Tỷ lệ tử vong ở 72 trẻ bị thiếu oxy/thiếu máu
cục bộ là: 29,2%
- Biểu hiện thần kinh theo phân loại Sarnat khi vào viện: ý thức li bì 69,4 %;
kích thích 15,3%, hôn mê 15,3%, giảm trơng lực 61,1%, tăng trơng lực
30,6%, mất phản xạ sơ sinh 70,8%, phản xạ yếu 29,2%. Co giật là triệu chứng
nặng xảy ra ở 54,2% số trẻ, trong đó xảy ra trong ngày đầu 69,2%.
- Hầu hết chc nng các cơ quan trong cơ thể đều bị tổn thơng, suy hô hấp
97,2%; suy tim 30,6%, suy thận 24%, tổn thơng gan 26,5%
- Phân loại theo mức độ của Sarnat gặp phần lớn mức độ trung bình khi nhập

cng hng t nhng tr bi nóo:
- Tn thng v nóo v cht trng l ni bt cựng t
l 63% tn thng
vựng i th v hch ỏy cng vi s tng ng l 21,7%.
- Bnh nhõn cú th cú nhiu loi tn thng kt hp, tn thng cú th v
nóo vi cht trng, hoc kt hp tn thng i th hoc hch ỏy.
5

1.6. Kết quả nghiên cứu của đề tài đã đưa ra được các khuyến nghị cần thiết
- Cần đẩy mạnh công tác chăm sóc sức khỏe và sinh sản cho các bà mẹ ở tuổi
sinh con, hạn chế và giảm các yếu tố nguy cơ gây đẻ ngạt: mẹ sinh con không
nên ở tuổi dưới 20 hoặc tuổi trên 40, đảm bảo dinh dưỡng cho bà mẹ và thai
nhi trước sinh, các bà mẹ cần khám thai đầy đủ, giám sát chặt chẽ trong giai
đoạn sắp sinh đặc biệt trong giai đoạn chuyển dạ đẻ, chú ý đặc biệt công tác
chăm sóc các bà mẹ ở vùng nông thôn.
- Hạn chế đẻ ngạt bằng nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên y tế Sản
Nhi từ tuyến y tế cơ sở đến trung ương. Các đơn vị chăm sóc sinh sản cần
được trang bị đầy đủ các phương tiện cấp cứu trẻ ngạt, đặc biệt ở tuy
ến cơ sở.
Kíp nhân viên phục vụ đẻ cần có bác sĩ, y tá hồi sức sơ sinh.
- Khi trẻ sơ sinh có dấu hiệu ngạt cần có các biện pháp hạn chế tối thiểu tổn
thương não bộ như đảm bảo oxy, giảm nhiệt độ đầu, giám sát và điều trị co
giật, điều chỉnh các rối loạn chuyển hóa.
- Các trẻ bại não do ngạt chu sinh thường có các tổn thương k
ết hợp như động
kinh, chậm phát triển tâm trí. Vì vậy cần thăm khám thần kinh toàn diện đặc
bệt chú ý đến động kinh. Cần có các trung tâm hồi phục vận động và tâm trí
cho các trẻ bại não.
1.7. Đã tham gia đào tạo được 1 bác sĩ nội trú bệnh viện với đề tài: “Đặc điểm
lâm sàng, cận lâm sàng của trẻ sơ sinh bị ngạt có tổn thương não thiếu oxy”, 1


2.3. Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến trong bản đề cương
- Đạt được các yêu cầu cơ bản của đề cương nghiên cứu phê duyệt và mở
rộng thêm mục tiêu nghiên cứu cần thiết:
+ Đánh giá được tỷ lệ trẻ sơ sinh đủ tháng bị ngạ
t khi sinh có đủ tiêu chuẩn
của não thiếu oxy/thiếu máu cục bộ trên cỡ mẫu 35.153 trẻ sơ sinh đủ tháng.
Cỡ mẫu thuận tiện, theo kinh nghiệm có thể xác định tỷ lệ mắc.
+ Đánh giá tình hình công tác sản khoa ở tất cả các trạm xá xã huyện Từ Liêm
để cho nhận định rõ hơn về tỷ lệ mắc đẻ ngạt ở tuyến bệnh viện và cộng động
và nhận định
được tình hình công tác sản khoa hiện nay ở tuyến cơ sở (trong
báo này không phân tích chi tiết nhưng có báo cáo gửi kèm)
+ Đánh giá các yếu tố nguy cơ ở trẻ bị ngạt có não thiếu oxy/thiếu máu cục
bộ và không ngạt được hiện trên cơ mẫu 117 trẻ bệnh và 134 trẻ ở nhóm
chứng. Cỡ mẫu theo kinh nghiệm của nhiều nghiên cứu trên thế giới và đạt
được yêu cầu của hội đồng chấm đề cươ
ng Bác sĩ chuyên khoa cấp II của
7

Trường Đại học Y Hà Nội nên đã bảo đảm cho kết quả thu được có ý nghĩa
thực tiễn.
+ Đánh giá các biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng của não thiếu oxy/thiếu máu
cục bộ ở trẻ sơ sinh đủ tháng bị đẻ ngạt vỡi cỡ mẫu 72 trẻ đủ theo tính toán
(dự kiến đề cương là 50). Nhiều thông số xét nghiệm cận lâm sàng được thực
hiện nghiên cứu mà bình thườ
ng khoa Sơ sinh Bệnh viện Nhi không thực hiện
như siêu âm qua thóp, chụp Cắt lớp vi tính não (CLVT), Điện não đồ, xét
nghiệm sinh hóa vừa đánh giá trẻ bị não thiếu oxy/thiếu máu cục bộ vừa loại
trừ các trẻ bị não thiếu oxy/thiếu máu cục bộ không thuộc diện nghiên cứu.

- Chương trình đã kéo dài thời gian nghiên cứu là 6 tháng được phê duyệt của
Bộ Y tế để hoàn thiện mục tiêu mở rộng, không bổ sung kinh phí.
- Trong quá trình nghiên cứu nhiều phát sinh do lạm phát kinh tế: giá dịch vụ
khám bệnh và xét nghiệm tăng từ
ba đến bốn lần nhưng không được bổ sung
kinh phí.
3. Các ý kiến đề xuất
Cần giao kinh phí cho chủ nhiệm đề tài chịu trách nhiệm trước khối lượng
nghiên cứu đã phê duyệt, không nên yêu cầu thanh toán kinh phí theo đợt nhỏ
đối với những nghiên lớn và phạm vi rộng.
- Cần tiếp tục nghiên cứu chủ đề này sâu hơn với sử dụng phim chụp cộng
hưởng từ ngay những ngày đầu mới sinh và th
ực hiện đo pH máu động mạch
rốn thay cho chỉ số APGAR để xác định trẻ ngạt.
- Cần nghiên cứu ở đối tượng trẻ sơ sinh non tháng bị ngạt để có bức tranh
đầy đủ hơn về bệnh não thiếu oxy ở trẻ sơ sinh.
- Đẩy mạnh công tác chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh đặc biệt công tác chăm
sóc sinh sản ở cộng đồng. Chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn Sản Nhi
cho tuyên y t
ế cơ sở, trang bị cơ sở vật tư kỹ thuật đầy đủ cho phục vụ một
cuộc đẻ: phương tiện hồi sức sơ sinh khi bị ngạt, phương tiện vận chuyển y tế
tuyến trên kịp thời. Luôn luôn nhận thức: ngạt sơ sinh là hậu quả xấu cho
cuộc đời trẻ trong tương lai. 9



10

nghiên cứu của Futrakul S [18], Butt TK[13].
Hậu quả của bnh nóo thiu oxy/thiu mỏu cc b có thể gây tử vong và
để lại những di chứng lâu dài. Tỷ lệ tử vong ở những trẻ bnh nóo thiu
oxy/thiu mỏu cc b nặng chiếm 50-70%, trẻ thờng t vong trong thời kỳ
sơ sinh do tổn thơng nhiều cơ quan. ở những trẻ bnh nóo thiu oxy/thiu
mỏu cc b nặng đợc cứu sống, trên 80% có di chứng nghiêm trọng về phát
triển tâm thần, vận động. Trong số những trẻ bnh nóo thiu oxy/thiu mỏu
cc b mức độ trung bình, khoảng 30-50% trẻ có di chứng lâu dài, 10 - 20%
trẻ có những di chứng thần kinh nhẹ [48], [51].
Ngy nay, nhiu bin phỏp chm súc sn khoa hn ch tr s sinh b
t vong khi sinh, ng thi cng h
n ch tr s sinh b bnh bi nóo nh bin
phỏp gim nhit vựng u [23], [49], [63], phenobarbital liu cao, hn ch
gii phúng cỏc gc acid t do [45]
Vit Nam cũn ớt nghiờn cu v tỡnh trng bnh bnh nóo thiu oxy/thiu
mỏu cc b - biểu hiện lâm sàng v các tổn thơng não thiếu oxy và ảnh
hởng của tình trạng bệnh đến sự phát triển thể chất và tâm-vận động ngoi
cỏc nghiờn cu thụng bỏo v t l t vong chu sinh v bnh lý s sinh núi
chung [4]. Nguyn Hong Chõu v CS nm 2002 ó thụng bỏo t l t
vong
s sinh 16,5%o thnh ph nng [3]. Trn Vn Nam v CS (1999-2001)
ó thụng bỏo t vong tr s sinh thỏng ti Bnh vin Ph Sn Hi phũng
l 25,54% [5] Nguyn Trung Kiờn (2006) thụng bỏo tỡnh hỡnh tr b bi nóo
do ngt ti Bnh vin Nhi Trung ng. Chớnh vỡ vy, ti ny chỳng tụi
tp trung nghiờn cu cỏc tr s sinh thỏng b ngt lỳc sinh cú biu hin nóo
thiu oxy v nh hng ca nú n s phỏt trin th
cht v tõm lý vn ng tr 12

Chương 1
TỔNG QUAN

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ TÌNH TRẠNG BỆNH LÝ CỦA TRẺ SƠ
SINH LIÊN QUAN ĐẾN NGẠT
1.1.1. Ngạt
Ngạt (Asphyxia) có thể dựa vào các dấu hiệu lâm sàng, chỉ số Apgar
thấp, tình trạng toan máu khi sinh hoặc các dấu hiệu lâm sàng ở trẻ sơ sinh do
tổn thương não thiếu oxy, thiếu máu cục bộ. Theo quan điểm sinh lý học, ngạt
là một tình trạng não không chỉ bị thiếu oxy mà còn thiếu máu cục bộ và tă
ng
thán khí, dẫn đến phù não và các rối loạn tuần hoàn [40], [46].

1.1.2. Bệnh não sơ sinh
Bệnh não sơ sinh (Neonatal Encephalopathy/NE) về lâm sàng được
định nghĩa là những rối loạn chức năng thần kinh liên quan đến ngạt ngay sau
sinh, với những rối loạn về hô hấp, giảm trương lực cơ, phản xạ, rối loạn ý
thức và co giật[38].
1.1.3. Bệnh não thiếu oxy – thiếu máu cục bộ
Bệnh não sơ sinh do thiếu oxy máu và giảm lưu lượng máu não dẫn đến
thiếu máu cụ
c bộ được dùng dưới thuật ngữ bệnh não thiếu oxy/ thiếu máu
cục bộ.
Bệnh não sơ sinh bao gồm bệnh não thiếu oxy thiếu máu cục bộ

mỏu cc b nặng (giai đoạn 3) là 2-4/1000 trẻ sơ sinh đủ tháng, tỷ lệ ở trẻ đẻ
non cao hơn gấp bn n nm lần.
- ở các nớc đang phát triển, cha có con số thống kê chính thức. Tổ
chức Y t
Thế giới(WHO) thông báo gần một triệu trẻ em t vong do bị ngạt
lúc sinh, và cũng gần một triệu trẻ sơ sinh bị ngạt đợc cứu sống có biểu hiện
di chứng thần kinh lâu dài [29], [46].
Tỷ lệ tử vong / tỷ lệ mắc bệnh
Những trẻ bnh nóo thiu oxy/thiu mỏu cc b nặng: có khoảng 50-
75% trờng hợp tử vong, 55% trẻ tử vong trong tháng đầu tiên do tổn thơng
14

nhiều cơ quan. Số trẻ còn lại có di chứng thần kinh nặng nề, tử vong trong thời
kỳ trẻ em do các nhiễm khuẩn toàn thân hoặc viêm phổi do sặc.
Những trẻ bnh nóo thiu oxy/thiu mỏu cc b nặng đợc cứu sống
phải chịu những hậu quả lâu dài về bất thờng thần kinh nh chậm phát triển
tâm thần, động kinh, bại não ở các mức độ khác nhau. Giai đoạn muộn hơn trẻ
có thể ở trong tình trạng liệt nửa ngời, liệt hai chi dới, liệt tứ chi co cứng.
Tỷ lệ những trẻ có di chứng ở giai đoạn sau phụ thuộc vào mức độ nặng
của bnh nóo thiu oxy/thiu mỏu cc b, trên 80% trẻ bnh nóo thiu
oxy/thiu mỏu cc b nặng đợc cứu sống có biến chứng nghiêm trọng, 10-
20% tàn tật ở mức độ trung bình, khoảng 10% trẻ phát triển bình thờng.
Trong số những trẻ bnh nóo thiu oxy/thiu mỏu cc b mức độ vừa, có 30-
50% trẻ có di chứng thần kinh lâu dài nặng và 10-20% trẻ có bất thờng về
thần kinh mức độ nhẹ [48], [51].
Nhiều trẻ dờng nh không có những bất thờng thần kinh trong thời
kỳ sơ sinh, nhng suy giảm chức năng thần kinh lâu dài. Trong một nghiên
cứu thuần tập về những trẻ ở tuổi đến trờng có tiền sử bệnh não thiếu oxy
mức độ vừa, 15-20% những trẻ này học tập khó tiếp thu, ngay khi không có
dấu hiệu tổn th

thích hợp, tuổi thai quá hạn, đẻ bằng dụng cụ, trẻ trai, sa dây rốn, chỉ số Apgar
thấp ở 5 phút [12], [22].
Butt TK và cộng sự [13] thực hiện một nghiên cứu bệnh-chứng một
đơn vị chăm sóc sơ sinh Pakistan gồm 153 trẻ sơ sinh bị thiếu oxy/thiếu máu
cục bộ và 187 trẻ ở nhóm chứng đã nhận thấy: ngời đỡ đẻ không thành thạo,
thiếu sự chăm sóc trớc sinh, không đẻ ở bệnh viện nhà nớc là những yếu tố
nguy cơ có ý nghĩa.

1.3. SINH Lí BNH CA TN THUNG NO DO NGT [44], [31]
Cú hai biu hin sinh bnh hc c
a tn thng nóo do ngt, nhng thay
i sinh lý bnh t ngt s sinh l c ch tn thng v cht t bo do thiu
16

oxy, thiếu máu cục bộ [14].
Sự thay đổi lưu lượng máu não do ngạt có một ý nghĩa quan trọng để
giải thích nguyên do của các tổn thương não lúc sinh. Khi trẻ sơ sinh bị ngạt,
lưu lượng máu của tim được phân bố lại để một phần lớn cung cấp cho não,
kết quả làm tăng từ 30% đến 175% lưu lượng máu não. Sự tăng lưu lượng
máu não, về ý nghĩa gây nên giảm sự đề
kháng mạch máu và gây tăng huyết
áp. Mức độ nặng và biểu hiện của các tổn thương ngạt xác định phản ứng của
các mạch não. Khi bị ngạt nặng, lưu lượng máu não giảm xuống hơn sự tăng
lên, có thể do sự kháng trở mạch mạch máu não tăng. Khi tổn thương thiếu
máu cục bộ kéo dài, cơ chế ổn định nội môi mất, lưu lượng máu ở tim giảm
và huyết áp giảm gây nên giảm lưu lượng máu não.
Cơ chế của tổn thương não do ngạt còn chưa rõ. Volpe JJ. [56] khi
quan sát các biểu hiện sinh lý học của tổn thương não do ngạt cho rằng sự mất
cơ chế tự điều chỉnh mạch máu não được nhân đôi trong trường hợp lưu
lượng máu não giảm do giảm huyết áp toàn thân dẫn đến điểm phát sinh hoại

ion K
+
, ion calci tăng lên, dẫn đến ion kali ngoài tế bào cao và ion Ca
++
, Na
+
,
Cl
-
ở ngoại bào giảm. Đáng chú ý là sự tăng nồng độ glutamat ngoài tế bào,
hậu quả của tăng giải phóng chất trung gian vận chuyển thần kinh và sự tái
tạo chất vận chuyển giảm. Kết quả là kích thích quá mức các bộ phận tiếp
nhận kích thích thần kinh. Một số cơ chế khác đã cho là có sự tăng acid amin
kích thích.
Trong số những yếu tố có thể là lý do gây nên tổn thương thần kinh,
thì
độc tố kích thích là yếu tố quan trọng và được chú ý nhất. Trong thiếu oxy
máu, glutamat tăng nhiều ở ngoài tế bào gây nên kích thích quá mức bộ phận
tiếp nhận glutamat và làm chết tế bào. Sự chết tế bào tiến triển nhanh là do sự
trào ngược quá mức ion Na
+
qua kênh glutamat. Điều này dẫn đến ion Cl
-
đi
vào trong tế bào thần kinh. Ion Cl
-
trong tế bào tăng lên đã kéo cation vào
theo để duy trì sự trung hoà về điện. Ion Cl
-
và cation kéo theo nước vào trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status