- 15 -
CHƯƠNG 2
THIẾT KẾ QUI TRÌNH THÁO VÀ KIỂM TRA CÁC CHI
TIẾT CHÍNH CỦA ĐỘNG CƠ KTA19 - ME
2.1. Qui trình tháo và vệ sinh
2.1.1. Yêu cầu chung:
- Tháo động cơ điezen là một giai đoạn quan trọng của quy trình sửa chữa
nếu tháo không cẩn thận hoặc sai quy trình tháo sẽ gây ra biến dạng làm hư
hỏng chi tiết, chất lượng tháo dỡ ảnh hưởng rất lớn đến thời gian và giá thành
sửa chữa.
- Đọc hồ sơ kỹ thuật, nghiên cứu bản vẽ kết cấu động cơ nắm vững kết cấu
đặc điểm riêng của máy.
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị tháo và phải đúng chủng loại. Trong quá
trình tháo tránh sử dụng các dụng cụ bị hư hỏng không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ
thuật. Đối với các chi tiết quan trọng cần sử dụng các thiết bị chuyên dùng.
Trong quá trình tháo hạn chế dùng mỏ lết để tháo cấm sử dụng búa, đục để
tháo.
- Thiết bị nâng hạ vận chuyển phải đảm bảo an toàn, không dùng các thiết bị
hư hỏng và khôi phục lại chưa có dấu hiệu kiểm tra an toàn hoặc không sử dụng
thiết bị không rõ tải trọng.
- Giá đỡ các chi tiết phải đầy đủ và phải kiểm tra lại độ cứng vững.
- Để tránh nhầm lẫn khi tháo lắp cần phải kiểm tra dấu. Nếu vì lý do nào đó
các dấu máy bị mất thì ta phải đánh dấu lại.
- Vệ sinh phần ngoài động cơ sạch sẽ, xả hết nhiên liệu, xả sạch dầu nhớt và
nước làm mát ra khỏi động cơ.
- Đối với các đường ống sau khi tháo xong dùng nút bằng gỗ, nhựa nút lại để
tránh bụi rơi vào. Trong trường hợp không có nút gỗ, nhựa dùng vải sạch để bịt
lại.
- Đối với thiết bị đo kiểm tra : các đồng hồ áp lực đầu, nước, các đầu đo cảm
ứng nhiệt, sau khi tháo xong phải được vệ sinh lau chùi cẩn thận và cho vào hộp
bảo quản để tránh hư hỏng.
Tháo cơ cấu truyền
động
Kiểm tra độ đồng
tâm các gối trục
Đo độ co bóp
Tháo bơm
cao áp
Tháo tuabin
tăng áp
- 17 -
Bảng nguyên công
Thứ tự Tên nguyên công
Nguyên công 1 Tháo thiết bị kiểm tra và đường ống
Nguyên công 2 Tháo thiết bị treo trên động cơ
Nguyên công 3 Tháo nắp xilanh
Nguyên công 4 Tháo nhóm piston-biên
Nguyên công 5 Tháo xilanh
Nguyên công 6 Tháo blốc
Nguyên công 7 Tháo trục khuỷu
2.1.3 Giải thích nguyên công :
2.1.3.1.Nguyên công 1: Tháo thiết bị đo, kiểm tra và đường ống.
a. Yêu cầu kỹ thuật:
- Thao tác nhẹ nhàng tránh va đập và làm vỡ, mất độ chính xác, đảm bảo
an toàn cho các thiết bị đo và kiểm tra.
- Sau khi tháo cần để vào nơi an toàn tránh mất mát, hư hỏng.
- Các ống được tháo xếp theo nhóm, các nút gỗ được đóng vào các đầu
ống để tránh các tạp chất bẩn rơi vào.
- Các thiết bị gần tháo trước, sau đó đến các thiết bị nằm trong khó tháo.
b. Dụng cụ: clê.
c. Các bước tiến hành.
- Các đầu ống sau khi tháo xong phải dùng nút côn gỗ nút lại ngay lập
tức, tránh làm móp, méo đoạn ống cấp khí.
-Kiểm tra các vòng kẹp, các đường ống xung quanh bộ tua bin tăng
áp.
-Cẩu đưa bộ tua bin tăng áp ra khỏi động cơ đặt lên bàn công tác để
chuẩn bị tháo rã sửa chữa.
Bước 2:Tháo ống hút, xả.
- Đỡ ống.
- Dùng clê nới lỏng toàn bộ các bulông liên kết giữa nắp xilanh và
đường ống hút, xả.
- Chuyển các đoạn ống ra ngoài.
Bước 3: Tháo bơm dầu và nước.
- Tháo nắp đậy ở đầu máy.
- Tháo dây đai truyền động giữa trục khuỷu và các bơm.
- Dùng clê tháo bulông liên kết giữa bơm và blốc.
- Chuyển các bơm ra giá.
Bước 4:
+ Tháo sinh hàn nước.
- Đỡ sinh hàn.
- Tháo các đoạn ống nối với sinh hàn.
- Tháo hết nước trong sinh hàn ra.
- Tháo bulông liên kết sinh hàn với blốc.
- Chuyển sinh hàn ra giá.
+ Tháo sinh hàn dầu
- Tháo cụm sinh hàn dàu nhờn của bộ truyền động
- Tháo các bulông vòng kẹp nối đoạn ống cấp nước vào, nước ra bầu
- 19 -
làm mát dầu nhờn bộ truyền động.
- Tháo các bulông đai ốc và các vòng đệm cố định chân giá bầu làm
mát dầu nhờn bộ truyền động với thân máy động cơ.
- Tháo nắp xilanh và lấy thỏi chì ra, dùng thước cặp để đo chiều cao
của thỏi chì. Chiều cao thỏi chì đo được là chiều cao buồng đốt.
- So sánh giá trị đo được với giá trị chiều cao buồng đốt cho phép [H].
Sau đó ghi vào phiếu kiểm tra.
- Tiến hành lần lượt cho các xilanh còn lại.
Bước 4: Tháo xupáp, vòi phun .
- Đặt nắp xilanh lên mặt sàng.
- Dùng thiết bị chuyên dùng do nhà chế tạo cung cấp để nén lò xo lấy
vành móng ngựa ra ngoài.
- 20 -
- Tháo lò xo và rút xupáp ra ngoài.
- Dùng clê nới lỏng các êcu của vòi phun.
- Rút vòi phun ra khỏi nắp xilanh.
- Chuyển đến hộp để bảo quản tránh làm hư hỏng.
2.1.3.4. Nguyên công 4: Tháo nhóm piston-biên.
a. Yêu cầu kĩ thuật.
- Cần kiểm tra độ co bóp má khuỷu trước và sau khi tháo nhóm
piston-biên.
- Khi tháo, lắp cần chú ý đến các vị trí lực xiết của bulông biên, dấu
của êcu và số thứ tự của biên.
- Trước khi nhấc nhóm piston-biên ra khỏi xilanh cần làm sạch muội
bám trên xilanh ở phần không gian buồng đốt.
- Khi tháo xéc măng cần chú ý tránh hư hỏng.
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ thiết bị tháo và kiểm tra.
b. Dụng cụ.
- Dây chì, panme và các toa.
- Căn lá, thiết bị nâng hạ.
- Đồng hồ đo co bóp.
c. Các bước thực hiện.
Bước 1: Đo co bóp trục khuỷu.
o
4 N
o
5 N
o
6
ĐCT-ĐCD ĐCT
ĐCD
T-P T
P
Chú ý:
Trước khi lắp đồng hồ so ta cần vệ sinh sạch sẽ lỗ đo để khi đo không
bị sai số
Trong trường hợp không có lỗ đo trên má ta có thể tính toán vị trí để
lắp đồng hồ.
Bước2: Kiểm tra khe hở bạc biên.
- Trước tiên ta tiến hành đánh dấu vị trí và xác định lực xiết của
bulông biên.
- Tháo nửa dưới ổ đỡ bạc biên, đưa ra ngoài vệ sinh sạch sẽ. Sau đó
bôi 1 ít mỡ bò lên mặt trong của bạc và đặt dây chì vào. Dây chì có kích
thước:
+Đường kính : d = 0.25 (mm)
+ Chiều dài : l = 30 (mm)
- Lắp nửa dưới ổ đỡ bạc biên vào cổ biên. Xiết các bulông biên tới vị
trí đánh dấu. Sau đó lại tháo nửa dưới ổ đỡ bạc biên ra, lấy dây chì ra và
dùng thước cặp đo chiều dầy của dây chì ta sẽ xác định được khe hở dầu.
- Làm lần lượt cho các biên còn lại.
- Kết quả kiểm tra ghi vào phiếu.
Dây chì Vị trí
Cổ trục
3
1 1 4
5
7
6
- 23 -
Hình 2.2.3: Sơ đồ tháo piston-biên
1_Bulông 2_Piston
3_Blốc 4 _Xilanl
5_Xéc măng 6_Biên
7_Chốt piston
Bước4: Đo co bóp má khuỷu.
- Cách tiến hành tương tự như trên.
Bước 5: Tháo xéc măng.
- Kiểm tra miệng xéc măng.
- Dùng kìm mở miệng để tháo xéc măng khỏi piston.
- Xếp các xéc măng thành từng nhóm, theo thứ tự.
Bước 6: Tháo chốt piston và bạc ắc.
- Tháo thiết bị hãm chốt.
- Đánh dấu chiều của chốt.
- Dùng thiết bị vam để tháo chốt piston ra khỏi nhóm piston - biên .
- Rút tay biên ra khỏi piston.
- Đưa tay biên, piston, chốt piston về giá.
1
2
3
4
5
Hình 2.2.4: Sơ đồ dùng vam tháo chốt piston
1_Vam chuyên dùng 2_Chốt piston
2.1.3.6. Nguyên công 6: Tháo blốc.
a. Yêu cầu kĩ thuật.
- Dụng cụ nâng hạ phải được kiểm tra đảm bảo yêu cầu.
b. Dụng cụ.
- Palăng.
- Dây cáp, gỗ kê.
c. Các bước tiến hành.
Bước 1: Tháo bẩng đầu máy và cuối máy.
- Tháo bộ điều tốc.
- Tháo thiết bị đo vòng quay.
- Tháo các bulông liên kết giữa cácte và blốc và bẩng đầu, cuối.
- Nhấc bẩng đầu máy và cuối ra ngoài.
Bước 2: Lật blốc.
- Rút 2 chốt định vị blốc trên bệ máy.
- Nới lỏng các bulông liên kết giữa blốc và thân máy cho đến khi tháo
được bằng tay.
- Xếp gọn các bulông vào một chỗ.
- Dùng các palăng để nâng blốc lên và đặt nó nằm ngang trên bệ máy.
Bước 3: Tháo cơ cấu truyền động.
- Kiểm tra vị trí ăn khớp của bánh răng trục cơ và bánh răng trục cam.
- Dùng clê tháo êcu hãm bánh răng trục cam và tháo phanh hãm ra.
- Dùng aráp rút bánh răng trục cam ra.
- Chuyển bánh răng ra ngoài giá.
2.1.3.7. Nguyên công 7: Tháo trục khuỷu .
a. Yêu cầu kĩ thuật.
- Các lỗ dầu bôi trơn trên trục cơ trước khi tháo dùng mỡ bò nút lại.
- Nâng trục khuỷu bằng dây cáp nilông hoặc cáp thực vật.
- Trước khi tháo cần kiểm tra.
+ Khe hở dọc trục.
+ Kiểm tra khe hở dầu bạc trục.
o
2 N
o
3 N
o
4 N
o
5 N
o
6
1 1-1
2-2
2
1-1
2-2
Bước 2: Kiểm tra khe hở dọc trục.
- Đẩy trục khuỷu về điểm tựa cuối cùng, sau đó dùng thước lá đo khe
hở giữa gờ chặn trên trục và gối tựa.
- Khe hở dọc trục được xác định;
S= S
1
+ S
2
- Khe hở dọc trục cho phép;
[ ]
S
= 0,001.d = 0,001.110 = 0,110 (mm)
- Kết quả đo được lập bảng.
a. Vệ sinh bằng phương pháp thủ công.
- Dùng bàn chải thép, giấy ráp, dao cạo tác động vào bề mặt rỉ hoặc
cáu cặn, sau đó dùng dầu hoả rửa sạch chúng.
b. Vệ sinh bằng phương pháp thủ công.
- Để tẩy muội và cáu cặn.
- Dụng cụ.
+ Các toa.
+ Máy đánh rỉ, máy mài vệ sinh.
c. Phương pháp hoá học.
- Chọn các hợp chất hoá học có phụ gia tẩy rửa chi tiết.
- Trong một số trường hợp để tăng tốc độ làm sạch người ta cần gia
nhiệt cho dung dịch từ 30÷90
0
.
- Ngâm chi tiết trong dung dịch sau một thời gian và lấy ra và vệ sinh.
2.1.4.2. Phân loại các chi tiết cho vệ sinh:
a. Các chi tiết bị muội và cáu cặn như :
- Nắp xilanh.
- Buồng đốt.
- Đỉnh piston.
b. Các chi tiết bị bám cáu cặn dầu.
- Bệ đỡ.
- Sơ mi, Piston.
- Miệng vòi phun.
- Blốc.
c. Các chi tiết bị ăn mòn điện hoá.
- Sinh hàn nước, dầu.
- Khoang làm mát trong blốc, nắp xilanh.
2.1.4.3. Quá trình làm sạch các chi tiết:
- Với các chi tiết bị cáu cặn muội: tiến hành cạo sạch muội bằng các toa, bàn
thay thế.
2.2.3. Các phương pháp kiểm tra.
- Có rất nhiều cách để kiểm tra các khuyết tật của các chi tiết và tuỳ theo
từng chi tiết và loại hư hỏng mà ta có phương pháp kiểm tra thích hợp. Các
phương pháp đó bao gồm;
- Kiểm tra bằng mắt thường.
- Kiểm tra bằng cách đo kích thước các chi tiết .
- Kiểm tra bằng thử thuỷ lực.
- Kiểm tra bằng bột màu, dầu hoả và phấn.
- Kiểm tra bằng siêu âm.
+ Ngoài những phương pháp nêu trên còn phụ thuộc vào đặc tính mài mòn
và hư hỏng mà người ta có thể sử dụng các cách kiểm tra khác nhau.
2.2.4. Các nguyên tắc kiểm tra.
Ta phân các chi tiết kiểm tra thành các nhóm.
a. Nhóm các chi tiết cố định;
+ Nắp xilanh.
+ Xilanh.
+ Blốc.
+Các te.
b. Nhóm các chi tiết chuyển động ;
+Piston.
+Xéc măng.
- 30 -
+Biên.
+Chốt piston.
c.Trục khuỷu.
d. Bạc trục.
e. Các hệ thống ;
+ Hệ thống nhiên liệu.
+ Hệ thống làm mát.
+ Khoang nước làm mát : P
t
= 0,2 ÷ 0,4 Mpa.
+ Buồng đốt : P
t
= 1,5.P
max
+ Thời gian thử :t =20 phút
P
max
– áp suất cháy lớn nhất.
1
2
3
5
6
4
9
8
7
Hình 2.3.1: Thử thủy lực nắp xi lanh
1_Bệ thử. 2_Đường dầu áp lực.
3_Bulông điều chỉnh. 4_Vòng đệm.
5_Khoang nước làm mát. 6_Nắp xi lanh .
7_Van. 8_Bơm piston.
9_Két dầu.
- Theo dõi độ sụt áp qua đồng hồ chỉ báo áp lực dầu.
- Kết quả kiểm tra ghi vào phiếu theo dõi.
* Kiểm tra độ không đồng phẳng của gờ lắp ghép.
a. Mục đích.
- Vệ sinh sạch sẽ các chi tiết của dàn xupáp, lắp lại như cũ.
- Đặt nghiêng nắp xilanh và đổ dầu vào cửa xả, cửa hút.
- Để khoảng 15÷20 phút, lấy giẻ sạch hút hết dầu trên nắp xilanh.
- Lấy xupáp ra và quan sát phần mặt côn, nếu không có dầu thì kín
khít tốt.
- Nếu độ kín khít không tốt thì ta có thể tiến hành rà mặt côn xupáp để
khắc phục.
* Kiểm tra phần thân xupáp và độ đảo hướng kính của đĩa xupáp.
Bước 1: Kiểm tra phần thân xupáp bị mòn.
a. Yêu cầu.
- Xupáp phải được vệ sinh sạch hết các muội bám trên nó.
b. Dụng cụ.
- Bàn máp.
- Panme đo ngoài.
- 33 -
c. Cách thực hiện.
- Đặt xupáp lên bàn máp để cho mặt nấm xupáp tiếp xúc với mặt bàn
máp.
- Dùng panme đo trên phần dẫn hướng của xupáp tại 4 vị trí như hình
vẽ.
- Ghi kết quả đo được vào phiếu kiêm tra. d3
d2
d1
1
2
3
Hình 2.3.2: Sơ đồ kiểm tra kích thước xupáp
3
4
1
Hình 2.3.3: Sơ đồ đo độ đảo hướng kính của đĩa xupáp.
1_Giá đỡ 2_Đồng hồ so.
3_Xupáp 4_Mặt chuẩn.
- Gá xupáp lên bàn kiểm tra, điều chỉnh xupáp sao cho đường tâm
xupáp song song với mặt bàn kiểm tra.
- Áp đầu rà của đồng hồ so lên mặt côn của đế xupáp như hình vẽ.
- Xoay xupáp từ từ.
- Kiểm tra độ nhảy của kim đồng hồ tại vị trí min và max ta xác định
được độ đảo của đế xupáp.
- Dùng đồng hồ 90
0
dịch chuyển dọc thân xupáp. Kiểm tra độ nhảy
của kim đồng hồ tại vị trí min và max ta xác định được độ cong của thân
xupáp.
* Kiểm tra ống dẫn hướng xupáp.
a. Mục đích.
- Xác định độ mài mòn giữa thân xupáp và phần dẫn hướng của
xupáp.
b. Yêu cầu.
- Vệ sinh sạch sẽ thân xupáp và ống dẫn hướng.
- Dùng thước lá để đo.
c. Tiến hành.
- Lắp xupáp vào nắp xilanh.
- Xọc thước lá vào các vi trí đối xứng của ghít dẫn hướng và thân
xupáp.
- 35 -
1
M
T
P
L
§ct - xm1
GI÷A§ct-§CD - xm1
§cD - xm1
§cd- xm CUèI CïNG
Hình 2.3.5: Sơ đồ kiểm tra mặt gương xilanh
1_Xilanh 2_Vị trí đo
3_Đồng hồ so 4_Dưỡng kiểm tra.
- Kết quả đo được ghi vào phiếu kiểm tra:
Phiếu kiểm tra
Đường kính danh nghĩa D =160 . Đơn vị đo mm .
Vị trí
đo
Hướng
đo
Xilanh
N
o
1 N
o
2 N
o
3 N
o
4 N
o
5 N
3_Bệ thử 4_Sơ mi xilanh.
5_Đường dầu thuỷ lực 6_Đồng hồ áp lực
2.2.6.4. Nguyên công 4: Kiểm tra piston:
* Thử thuỷ lực đỉnh piston.
a. Mục đích.
- Xác định các vết nứt trên đỉnh piston do ứng suất gây ra.
b. Yêu cầu.
- Vệ sinh sạch sẽ đỉnh piston.
- Thử thuỷ lực từ phía tiếp xúc với công chất cháy.
- Áp lực thử:
P
t
=1.5 P
z
( P
z
: áp suất cháy).
c. Dụng cụ.
- Thiết bị chuyên dùng.
d. Cách thực hiện.
- Dùng các toa cạo sạch muội bám trên đỉnh piston, sau đó dùng dầu lửa rửa
sạch.
- Đặt piston lên bệ thử theo sơ đồ như hình vẽ.
- Xiết chặt các vít lại.
- Mở van dầu để đưa dầu vào khoang thử. Nâng áp lực dầu đến áp lực thử:
- 38 -
P
t
=1.5 P
z
P
L
D2
D1
D3
Hình 2.3.8: Sơ đồ đo kích thước piston
- Dùng các toa cạo sạch muội bám trên bề mặt piston ở phần tiếp xúc với khí
cháy, sau đó dùng giẻ có thấm dầu sạch để lau piston.
- Lau khô piston và đặt lên bàn kiểm tra.
- Dùng panme đo đường kính của piston tại 4 thiết diện thẳng góc với tâm
trục piston, trong mỗi thiết diện phải đo ít nhất là hai kích thước: kích thước thứ
nhất năm trong mặt phẳng đi qua tâm của trục khuỷu và tâm của piston còn kích
thước thứ hai nằm trong mặt phẳng thẳng góc với tâm trục trong mặt phẳng
quay của trục khuỷu (mặt phẳng lắc của biên).
- Kết quả đo được ghi vào phiếu kiểm tra:
Phiếu kiểm tra
Đường kính danh nghĩa D =159,4 Đơn vị đo mm
Vị trí
đo
Hướng
đo
Piston
N
o
1 N
o
2 N
o
3 N
o