1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ MAI VIẾT VĂN
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ MÔI TRƯỜNG
NƯỚC VÀ THỦY SINH VẬT ðỂ QUẢN LÝ
NGUỒN LỢI THỦY SẢN VÙNG VEN BIỂN
SÓC TRĂNG - BẠC LIÊUCHUYÊN NGÀNH: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 62 62 03 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ THỦY SẢN CẦN THƠ, 2013
CẦN THƠ, 2013
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết
quả trình bày trong luận án này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án
MAI VIẾT VĂN
cứu.
Chân thành cảm ơn Dự án nghiên cứu quốc tế Châu Âu trong sự hợp tác
ECOST nhằm ñánh giá chi phí xã hội của nghề khai thác thủy sản và chính sách
liên kết thủy sản ở Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ ñã hỗ trợ kinh phí ñể thực hiện
luận án.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính dâng công trình này cho cha, mẹ và
người thân, những người mà lòng kính trọng của tôi không thể nói hết bằng lời.
Cuối cùng và cũng rất quan trọng, xin chân thành cảm ơn người bạn ñời của
tôi, ThS. Nguyễn Ngọc Hiền và con gái Mai Hiền Thảo ñã cho tôi nguồn ñộng
viên rất lớn ñể vượt qua khó khăn trong học tập và thực hiện thành công luận án
này.
MAI VIẾT VĂNiii
TÓM TẮT
Nghiên cứu “Cơ sở khoa học về môi trường nước và thủy sinh vật ñể quản
lý nguồn lợi thủy sản vùng ven biển Sóc Trăng - Bạc Liêu” ñược thực hiện từ
năm 2007 ñến 2012 nhằm mục tiêu cung cấp luận cứ khoa học cho việc bảo vệ,
khai thác hợp lý và phát triển ñối tượng nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn vùng
ven bờ ðồng bằng sông Cửu Long. Với phương pháp tiếp cận thực tế và tiếp cận
tổng hợp trên cơ sở khoa học, ñề tài ñã (i) tập trung nghiên cứu biến ñộng các yếu
tố môi trường; nguồn lợi phiêu sinh vật, nguồn lợi cá, tôm và các mắt xích trong
chuỗi thức ăn vùng ven biển; và (ii) xây dựng mô hình cân bằng sinh khối thủy
sinh vật vùng ven biển từ Sóc Trăng ñến Bạc Liêu.
Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng nước mặt tại vùng cửa sông, ven
biển từ Sóc Trăng ñến Bạc Liêu trong thời gian nghiên cứu nằm trong giới hạn
cho phép bảo vệ ñời sống thủy sinh và nuôi trồng thủy sản (t
3
.
Mùa khô mật ñộ ñộng vật phù du ñạt gấp 2,13 lần so với mùa mưa. Nhóm
iv
Copepoda luôn quyết ñịnh mức biến ñộng số lượng ñộng vật phù du trong vùng
nghiên cứu ở cả mùa khô và mùa mưa.
Thành phần loài có giá trị kinh tế ở vùng nghiên cứu gồm có 60 loài cá và
18 loài tôm. Có 3 loài cá quý hiếm với các mức ñộ ñe dọa khác nhau: cá mòi không
răng (Anodontostoma chacunda) ở bậc E; cá mang rỗ (Toxotes chatareus) ở bậc T
và cá bò râu (Anacanthus barbatus) ở bậc R.
ðặc ñiểm sinh học sinh sản của một số loài cá thường gặp với sản lượng
chiếm ưu thế trong khai thác tại vùng ven biển từ Sóc Trăng ñến Bạc Liêu là: cá
ñạt giai ñoạn thành thục sinh dục có kích cỡ nhỏ, cá sinh sản phân ñợt, mùa sinh
sản kéo dài trong năm và có sức sinh sản lớn.
Mô hình Ecopath vùng ven biển từ Sóc Trăng ñến Bạc Liêu ñã ước tính
ñược tổng sinh khối của các nhóm chức năng khai thác là 3,99 tấn.km
-2
. Các
nhóm loài chức năng ñã ñược phân thành 4 bậc dinh dưỡng trong ñó bậc dinh
dưỡng thứ II và thứ III ñóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa dinh dưỡng
như là vật mồi hoặc bị khai thác. Hiệu suất dinh dưỡng của nhóm loài chức năng
bị khai thác bởi các hoạt ñộng nghề cá tương ñối cao. Các nhóm loài này ñã bị
khai thác bởi các ngư cụ có kích thước mắc lưới nhỏ và các sinh vật nhỏ ñã trở
thành vật mồi triệt ñể cho các nhóm loài chức năng khác trong hệ sinh thái.
Nguồn lợi khai thác hải sản của vùng nghiên cứu ñang bị suy giảm dưới áp
lực gia tăng nỗ lực khai thác. Xu hướng biến ñộng sản lượng theo nỗi lực khai
thác ñã ñược dự ñoán, kế hoạch cắt giảm số lượng tàu thuyền khai thác có công
suất nhỏ (<90CV) hoạt ñộng ở vùng ven bờ cùng với việc triển khai các quy ñịnh
ppt; pH: 8.03±0.31; COD: 6.67±2.31 mg/L; BOD5: 4.30±1.55mg/L; TSS:
75.19±38.43 mg/L; OSS: 15.04±9.23 mg/L; P-PO
4
3-
: 0.03±0.01 mg/L; TAN:
0.05±0.02 mg/L; SiO
2
: 1.32±0.32 mg/L).
The aquatic resources distributed in the coastal ares of Soc Trang to Bac
Lieu provinces were diversity and abundant.Two hundred and thirty-two
phytoplankton, 246 zooplankton, 293 fish and 26 shrimp species inhabiting
coastal zones from Soc Trang to Bac Lieu provinces were identified. Seasonal
variation of species composition of phytoplankton was not substantial. The silic
algae phylum (Bacillariophyta) was dominated in both seasons. The average
concentration of chlorophyll-a was 1,75 µg/L. Six toxic algae (Dinophysis miles,
Dinophysis tripos, Chaetoceros curvisetus, Chaetoceros debilis, Pseudo-nitzschia
delicatissima, Pseudo-nitzschia pungens) and nine algae species (Neoceratium
furca, Neoceratium fusus, Neoceratium macroceros, Ceratium hirundinella,
Neoceratium tripos, Diatoma tenuis, Prorocentrum micans Chaetoceros
convolutus and Pediastrum biradiatum) which can be harmful to fish, shrimp and
invertebrate animals were also detected. However, the occurrence of these algae
around the year was low and irregular.
The average density of phytoplankton species in the study area was 547
inds/m
3
. The density in the dry season was 2.13 time higher as compared to the
vi
wet season. Copepoda was mainly accounted for the number variation of
vii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Abstract v
Mục lục vii
Danh mục các chữ viết tắt x
Danh mục các bảng xiii
Danh mục các hình xiv
CHƯƠNG 1: MỞ ðẦU 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu tổng quát 2
1.3 Mục tiêu cụ thể 2
1.4 Nội dung nghiên cứu 2
1.5 Những ñiểm mới và ý nghĩa thực tiễn của luận án 3
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4
2.1 Vị trí ñịa lý và ñặc ñiểm hình thái vùng biển Việt Nam 4
2.2 ðặc ñiểm môi trường vùng ven biển Việt Nam 5
2.3 Tình hình nghiên cứu môi trường ven biển ðBSCL và vùng nghiên cứu 10
2.4 Nguồn lợi phiêu sinh vật biển Việt Nam và vùng nghiên cứu 11
2.4.1 Thực vật phù du (Phytoplankton) 11
2.4.2 ðộng vật phù du (Zooplankton) 16
2.5 Nguồn lợi cá, tôm phân bố ở biển Việt Nam và vùng nghiên cứu 21
2.5.1 Khu hệ cá biển Việt Nam và vùng nghiên cứu 21
2.5.2 Khu hệ tôm ở biển Việt Nam và vùng nghiên cứu 27
2.6 Tình hình khai thác nhóm cá nổi nhỏ ở các vùng biển Việt Nam 29
4.1 ðặc tính môi trường nước và sinh vật phù du vùng ven biển từ Sóc Trăng ñến
Bạc Liêu 76
ix
4.1.1 ðặc tính môi trường nước 76
4.1.2 ðặc tính sinh vật phù du vùng ven biển từ Sóc Trăng ñến Bạc Liêu 89
4.2 ðặc ñiểm thành phần loài và tính chất khu hệ cá, tôm phân bố vùng ven biển
từ Sóc Trăng ñến Bạc Liêu 103
4.2.1 Cấu trúc thành phần loài cá, tôm ở vùng ven biển Sóc Trăng-Bạc Liêu 103
4.2.2 So sánh thành phần loài của khu hệ cá, tôm phân bố vùng ven biển Sóc
Trăng-Bạc Liêu và các vùng nghiên cứu khác 105
4.2.3 Thành phần loài cá, tôm có giá trị kinh tế 107
4.2.4 Thành phần các loài quý hiếm 108
4.3 ðặc ñiểm sinh trưởng và mùa vụ sinh sản của một số loài cá kinh tế quan
trọng ở vùng nghiên cứu 108
4.3.1 ðặc ñiểm sinh học cá chỉ vàng 109
4.3.2 ðặc ñiểm sinh học cá ñù bạc 115
4.3.3 ðặc ñiểm sinh học cá nục sò 120
4.3.4 ðặc ñiểm sinh học cá ngân 126
4.3.5 ðặc ñiểm sinh học cá tráo mắt to 131
4.4 Xây dựng mô hình cân bằng sinh khối thủy sinh vật, ñánh giá tình hình khai
thác nguồn lợi thủy sản vùng ven biển từ Sóc Trăng ñến Bạc Liêu 137
4.4.1 Xây dựng mô hình cân bằng sinh khối thủy sinh vật 137
4.4.2 ðánh giá tình hình khai thác nguồn lợi thủy sản vùng ven biển từ Sóc Trăng
ñến Bạc Liêu giai ñoạn 2000-2012 141
4.4.3 Phân tích những hạn chế và giải pháp ñiều chỉnh chương trình thu thập số
liệu quản lý nghề cá ñể phục vụ cho mô hình Ecopath 150
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT 152
5.1 Kết luận 152
DTX-1 (Dinophysistoxin- 1): ðộc tố gây tiêu chảy.
DTX-2 (Dinophysistoxin- 2): ðộc tố gây tiêu chảy.
DTX-4 (Dinophysistoxin- 4): ðộc tố gây tiêu chảy.
DA (Axit Domoic): ðộc tố thần kinh.
xi
E (Endangerred): ðang nguy cấp (ñang bị ñe doạ tuyệt chủng).
T (Threatened): Bị ñe doạ.
R (Rare): Hiếm (có thể có nguy cấp).
CF (Condition Factors): Nhân tố ñiều kiện.
EE (Ecotrophic Efficiency): Hiệu suất dinh dưỡng.
GE (Gross Efficiency ): Tổng hiệu suất chuyển ñổi thức ăn.
MSY (Maximum Sustainable Yield): Sản lượng khai thác bền vững tối ña.
MSVPA (Multi-species Virtual Population Analysis): Mô hình chủng quần thể ảo
ña loài.
MSFOR (Multi-species Forecasting Model): Mô hình dự báo ña loài.
MULTSPEC (Multi-species model for the Barents Sea): Mô hình ña loài cho
vùng biển Ba-ren.
BORMICON (BOReal MIgration and CONsumption model): Mô hình di cư và
tiêu thụ ở Phương Bắc.
SEASTAR (Stock Estimation with Adjustable Survey observation model and
TAg-Return data): Mô hình ước ñoán quần ñàn bằng quan sát tổng quan và
phương pháp ñánh dấu thả lại.
GADGET (Globally applicable Area-Disaggregated General Ecosystem
Toolbox): Công cụ ứng dụng toàn cầu ở từng khu vực rời rạc trong hệ sinh
thái.
CCAMLR (Commission for the Conservation of Antarctic Marine Living
Resources): Ủy Ban bảo tồn tài nguyên sinh vật biển vùng cực nam.
IBM (Individual-Based Models): Mô hình ñơn loài.
Bảng 4.1: Thành phần loài TVPD vùng nghiên cứu …………………………. .90
Bảng 4.2: Thành phần loài tảo ñộc hại vùng ven biển Sóc Trăng-Bạc Liêu 93
Bảng 4.3: Thành phần loài tảo gây hại vùng ven biển Sóc Trăng-Bạc Liêu .93
Bảng 4.4: Cấu trúc thành phần loài ñộng vật phù du ở vùng nghiên cứu .96
Bảng 4.5: Biến ñộng thành phần loài ðVPD theo mùa ở vùng nghiên cứu 97
Bảng 4.6: Biến ñộng mật ñộ ñộng vật phù du theo mùa 99
Bảng 4.7: Biến ñộng mật ñộ ðVPD theo mùa ở các ñiểm khảo sát 99
Bảng 4.8: Cấu trúc thành phần loài cá vùng ven biển Sóc Trăng-Bạc Liêu 104
Bảng 4.9: Cấu trúc thành phần loài tôm vùng ven biển Sóc Trăng-Bạc Liêu 105
Bảng 4.10: ða dạng thành phần loài ở các vùng sinh thái cửa sông ven biển 106
Bảng 4.11: ða dạng thành phần loài ở các vùng sinh thái cửa sông ven biển. .106
Bảng 4.12: Dòng chuyển hóa dinh dưỡng từ nhóm sinh vật sản xuất sơ cấp .139
xiv
Bảng 4.13: Tương quan giữa năng lực tàu, sản lượng và công suất khai thác. 143
Bảng 4.14: Tương quan nỗ lực khai thác và sản lượng của các nhóm loài .145
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình Tựa hình Trang
Hình 1.1: Bản ñồ phân vùng biển và ven biển Việt Nam 5
Hình 3.1: Bản ñồ vùng nghiên cứu từ Sóc Trăng ñến Bạc Liêu 61
Hình 4.1: Sự biến ñộng nhiệt ñộ ở vùng nghiên cứu trong năm 77
Hình 4.2: Sự biến ñộng ñộ mặn nước mặt ở vùng nghiên cứu trong năm 78
Hình 4.3: Biến ñộng giá trị pH nước mặt vùng nghiên cứu trong năm 79
Hình 4.4: Biến ñộng hàm lượng COD qua các tháng thu mẫu 80
Hình 4.5: Biến ñộng hàm lượng BOD5 qua các tháng thu mẫu 82
Hình 4.6: Biến ñộng hàm lượng TSS qua các tháng thu mẫu 83
Hình 4.7: Biến ñộng hàm lượng OSS qua các tháng thu mẫu 84
Hình 4.8: Biến ñộng hàm lượng P-PO
Hình 4.31: Biến ñộng hệ số GSI của cá ñù bạc theo thời gian 119
Hình 4.32: Quan hệ hồi qui khối lượng thân và sức sinh sản tuyệt ñối 120
Hình 4.33: Hình thái bên ngoài cá nục sò 121
Hình 4.34: Quan hệ hồi qui chiều dài tổng và khối lượng thân cá nục sò 122
Hình 4.35: Biến ñộng hệ số CF của cá nục sò theo thời gian 122
Hình 4.36: Các giai ñoạn thành thục sinh dục cá nục sò cái 123
Hình 4.37: Các giai ñoạn thành thục sinh dục cá nục sò ñực 123
Hình 4.38: Biến ñộng hệ số thành thục GSI của cá nục sò theo thời gian 125
Hình 4.39: Quan hệ hồi qui khối lượng thân và sức sinh sản tuyệt ñối 126
Hình 4.40: Hình thái bên ngoài cá ngân 127
Hình 4.41: Tương quan chiều dài tổng và khối lượng thân cá ngân 128
Hình 4.42: Biến ñộng hệ số ñiều kiện CF cá ngân theo thời gian 128
Hình 4.43: Các giai ñoạn thành thục sinh dục cá ngân cái 129
Hình 4.44: Các giai ñoạn thành thục sinh dục cá ngân ñực 129
Hình 4.45: Biến ñộng hệ số thành thục (GSI) cá ngân theo thời gian 130
Hình 4.46: Quan hệ hồi qui khối lượng thân và sức sinh sản tuyệt 131
Hình 4.47: Hình thái bên ngoài cá tráo mắt to 133
xvi
Hình 4.48: Tương quan chiều dài tổng và khối lượng thân cá tráo mắt to 140
Hình 4.49: Biến ñộng hệ số CF cá tráo mắt to 134
Hình 4.50: Biến ñộng hệ số GSI cá tráo mắt to 134
Hình 4.51: Các giai ñoạn thành thục sinh dục cá tráo mắt to cái 135
Hình 4.52: Các giai ñoạn thành thục sinh dục cá tráo mắt to ñực 135
Hình 4.53: Quan hệ hồi qui khối lượng thân và sức sinh sản tuyệt ñối 136
Hình 4.54: Sự chuyển hóa dinh dưỡng trong mô hình Ecopath 139
Hình 4.55: Ảnh hưởng tổng hợp của các mắt xích thức ăn vùng nghiên cứu 141
Hình 4.56: Biến ñộng số lượng tàu khai thác tỉnh Sóc Trăng và Bạc Liêu 141
Hình 4.57: Biến ñộng số lượng và công suất tàu khai thác vùng nghiên cứu 141
Trong khi ñó, vùng biển gần bờ thì nằm trong giới hạn của ñường ñẳng
sâu 30m, ít chịu ảnh hưởng của khối nước ngọt từ sông Mê-Kông ñổ ra nên có
nồng ñộ muối tương ñối ổn ñịnh, trung bình trong mùa khô 33-34 ppt, mùa
mưa 30-33 ppt ở tầng mặt. Nhiệt ñộ nước trung bình ở tầng mặt 27-29
o
C.
Vùng này chịu ảnh hưởng rõ rệt của dòng chảy từ phía Nam ñi lên trong mùa
gió mùa Tây Nam và dòng chảy theo hướng Bắc-Nam trong mùa gió ðông
Bắc (Lê ðức Tố và ctv,. 2003). Vì vậy, ñộng thực vật thủy sinh không những
phong phú về thành phần loài mà cả về cấu trúc nhóm loài cũng thể hiện ñược
sự thích nghi của thủy sinh vật ñối với thủy vực nước chảy (Sở Thuỷ Sản Sóc
Trăng, 2002).
Thời gian gần ñây, tại ngư trường vùng biển ven bờ từ Sóc Trăng ñến
Bạc Liêu số lượng tàu thuyền trong và ngoài tỉnh ñến khai thác thủy sản tăng
ñột biến. Diễn biến sản lượng khai thác ở vùng biển từ Sóc Trăng ñến Bạc
Liêu biến ñộng theo xu hướng tăng mạnh từ 2005 ñến 2012 (tăng từ 91.269
tấn ñến 144.811 tấn). Trong khi ñó, năng suất khai thác ở vùng nghiên cứu thì
có xu hướng giảm từ năm 2008 (0,48 tấn/CV) ñến năm 2012 (0,51 tấn/CV).
Phương tiện tham gia khai thác cũng tăng nhanh liên tục cả về số lượng lẫn
tổng công suất máy tàu (năm 2000 có 1568 tàu ñến năm 2012 có 2260 tàu.
Trong ñó, số lượng tàu khai thác xa bờ (>90 CV) chiếm tỷ lệ khoảng 26,04-
2
35,05% so với tổng số tàu khai thác của hai tỉnh. ðiều ñó, cho thấy số lượng
tàu thuyền khai thác có công suất nhỏ hơn 90 CV ngày càng tăng, hoạt ñộng
chủ yếu của các tàu này tập trung ở vùng ven bờ với các loại ngư cụ khai thác
bằng lưới kéo, lưới rê và ñóng ñáy với kích cở mắt lưới khai thác tương ñối
nhỏ.
Sự suy giảm nghiêm trọng của nguồn lợi thủy sản ven biển ñã tác ñộng
cá có sản lượng khai thác chiếm ưu thế tại vùng ven biển từ Sóc Trăng
ñến Bạc Liêu, làm cơ sở khoa học cho việc quản lý, bảo vệ và tái tạo
nguồn lợi hải sản ở ñịa phương.
• Xây dựng các kịch bản quản lý nghề cá dựa trên cơ sở cân bằng các
mắc xích nguồn lợi thủy sinh vật bằng mô hình Ecopath with Ecosim.
1.4 N
ộ
i dung nghiên c
ứ
u
• Xác ñịnh ñặc tính môi trường nước và sinh vật phù du phân bố ở vùng
ven biển từ Sóc Trăng ñến Bạc Liêu;
• Xác ñịnh thành phần loài cá, tôm phân bố ở vùng ven biển từ Sóc Trăng
ñến Bạc Liêu;
3
• Phân tích ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển tuyến sinh dục và mùa vụ
sinh sản của một số loài cá phân bố vùng ven biển từ Sóc Trăng ñến
Bạc Liêu;
• Xây dựng mô hình cân bằng sinh khối thủy sinh vật vùng ven biển từ
Sóc Trăng ñến Bạc Liêu.
1.5 Nh
ữ
ng
ñ
i
ể
m m
ớ
mới trong quản lý nghề cá theo cách tiếp cận hệ sinh thái.
4
CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 V
ị
trí
ñị
a lý và
ñặ
c
ñ
i
ể
m hình thái vùng bi
ể
n Vi
ệ
t Nam
Biển Việt Nam nằm ở phía Tây Nam Thái Bình Dương, có thềm lục ñịa
rộng với ñịa hình ñáy biển khá phức tạp, dựa trên sự khác biệt về ñiều kiện tự
nhiên, ñịa hình ñịa mạo và ñặc ñiểm khí hậu mà biển Việt Nam ñược chia
thành 5 vùng chính: vùng vịnh Bắc Bộ, vùng biển miền Trung, vùng biển
ðông Nam Bộ, vùng biển Tây Nam Bộ và vùng biển xa bờ nằm ở giữa biển
ðông (Hình 1.1).
Vùng vịnh Bắc Bộ: là vịnh nhỏ, nằm ở phía Tây Bắc Biển ðông, phạm vi
từ 17
05’E. ðây là vịnh nông và tương ñối kín,
vịnh có hình dạng ê-lip, trục dài 450 hải lý, chạy theo hướng Tây Bắc và trục
ngắn dài 300 hải lý. Phía Tây và Tây Bắc giáp biển Thái Lan. Phía Tây Nam
giáp với biển Malaysia, phía ðông và ðông Bắc giáp với biển Campuchia và
bờ biển Việt Nam, một phần phía ðông thông với biển ðông.
Vùng biển xa bờ (vùng quần ñảo Hoàng Sa và Trường Sa): Quần ñảo
Hoàng Sa gồm 37 ñảo, ñá, bãi cạn, bãi ngầm và một số ñối tượng ñịa lý khác
thuộc huyện Hoàng Sa, thành phố ðà Nẵng. Khu vực quần ñảo nằm trên vùng
biển rộng khoảng 30.000 km
2
. Trong khi quần ñảo Trường Sa (thuộc huyện
Trường Sa, tỉnh Khánh Hoà) là một tập hợp hơn một trăm ñảo nhỏ, bãi ñá
ngầm hình thành từ san hô (nằm lập lờ hoặc nhô lên khỏi mặt nước khi thủy
triều xuống thấp), bãi cát ngầm, bãi ngầm và ñược bao bọc bởi một vùng biển
rộng khoảng 198.964 km². Vùng biển rộng lớn của hai quần ñảo Hoàng Sa và
Trường Sa là hai ngư trường khai thác hải sản truyền thống của ngư dân Việt
Nam.
5 (Nguồn: Viện nghiên cứu Hải sản, 2005)
Hình 1.1: B
ả
n
ñồ
phân vùng bi
ể
n Vi
ệ
Vùng biển vịnh Bắc Bộ
:
nhiệt ñộ phân bố theo xu hướng tăng dần từ bờ
ra khơi và từ bắc vào Nam vào mùa gió ðông Bắc; nhiệt ñộ nước tầng mặt dao
ñộng trong phạm vi từ 14-24
o
C, nhiệt ñộ thấp nhất vào tháng 2 có thể tới
12,2
o
C. Sự chênh lệch nhiệt ñộ tầng mặt và tầng ñáy không nhiều vì vịnh
nông, sóng gió lớn làm cho khối nước luôn luôn xáo trộn; nhiệt ñộ tầng ñáy từ
14-23
o
C. Vào mùa gió Tây Nam, nhiệt ñộ tầng mặt ở vùng nước nông phía
Tây và Bắc có trị số cao khoảng 30
o
C, các vùng khác có nhiệt ñộ thấp hơn
28
o
C, nhiệt ñộ tầng ñáy giảm theo ñộ sâu. Nhiệt ñộ có xu hướng giảm dần vào
từ Bắc vào Nam và từ bờ ra khơi, nhiệt ñộ nước trung bình trong tháng 5 là
26,5
o
C ñến tháng 8 trên toàn vịnh xấp xỉ 28,6-29,8
o
C. Nhiệt ñộ nước tầng mặt
dao ñộng trong phạm vi từ 28-31
o
C, nhiệt ñộ nước tầng ñáy giảm dần theo ñộ
sâu từ 29,2-24,5
trong nước biển dao ñộng theo mặt cắt
ngang là rất khác nhau. Sự phân tầng trong cột nước của muối dinh dưỡng
không theo một quy luật rõ ràng và ít có sự khác biệt lớn trong mùa mưa và
mùa khô (Nguyễn Tác An và Hoàng Trung Du, 2009). Hàm lượng COD trung
bình năm tuy chưa vượt QCVN nhưng những vùng chịu ảnh hưởng mạnh của
7
nước sông như Cửa Lụt, Cửa Ba Lạt, hoặc khu vực bãi tắm ðồ Sơn thường có
hàm lượng COD tăng cao hơn (4-12 mg/L) so với các khu vực biển ven bờ
khác như Trà Cổ, Sầm Sơn và Cửa Lò (<4 mg/L). Biến ñộng hàm lượng
Amôniăc (N-NH
4
) cao hơn ở khu vực ven biển ven bờ miền Bắc so với miền
Trung và miền Nam. Tại nhiều vùng cửa sông như Cửa Lụt, ðồ Sơn, Ba Lạt,
hàm lượng Amôniăc (0,14-0,19 mg/L) ñã vượt QCVN 10:2008/BTN&MT ñối
với nước biển ven bờ cho nuôi trồng thủy sản, bảo vệ thủy sinh (Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường, 2010).
Vùng biển Miền Trung: mang ñặc tính của vùng biển sâu, chế ñộ thủy
văn ñược hình thành trong quá trình tương tác của nước biển khơi và nước
vịnh Bắc Bộ chảy dọc bờ xuống phía Nam vào gió mùa ðông Bắc. Song ảnh
hưởng của nước biển khơi quanh năm giữ vai trò chính. Cấu trúc nhiệt mặn ở
ñây mang cấu trúc ñại dương. Trong mùa gió Tây Nam, vùng ven bờ từ Quảng
Bình ñến Quy Nhơn ñộ mặt tầng mặt dao ñộng trong khoảng từ 32-33 ppt,
ngoài khơi 33,5-34,5 ppt. Riêng ở mũi Dinh do ảnh hưởng của nước trồi, ngay
sát ven bờ ñộ mặn tầng mặt lên ñến 34 ppt. Trong mùa gió ðông Bắc ñộ mặn
ñạt từ 31,5-34,5 ppt, thấp nhất là dải ven bờ ngang Quy Nhơn 31,5-32,5 ppt.
Các khu vực còn lại có ñộ mặn từ 33-34 ppt. Nhìn chung, biên ñộ dao ñộng
ñộ mặn giữa hai mùa mưa và khô không thể hiện rõ và quanh năm ñều trên
dưới 33ppt. Thời kỳ ñộ mặn có trị số cao và ổn ñịnh là từ tháng 12 năm trước