pháp luật về chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng - Pdf 13

1 







 : Nhóm 7
 LW006_112_T01
GVHD: Cô Bùi Kim Dung
- Xử lý vi phạm
5
Nguyễn Bảo Long
030125090433
- Phương thức chiết khấu, tái
chiết khấu toàn bộ thời hạn
- Thuyết trình
6
Đặng Hiền My
030125090480
- Nội dung của giao dịch chiết
khấu GTCG
- Làm slide
3

7
Trần Đình Thục Oanh 030125090610
(Nhóm trưởng)
030125090610
- Tổng hợp, hoàn chỉnh bài word
- Làm slide
8
Đặng Hà Phương
030125090637
- Hình thức của giao dịch chiết
khấu GTCG
- Nhận định
9
Đỗ Như Quỳnh
030125090694

2.2. Hình thức của giao dịch chiết khấu giấy tờ có giá 21
2.3. Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ chiết khấu giấy tờ có giá 23
2.3.1. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận chiết khấu 23
2.3.2. Quyền và nghĩa vụ của bên được chiết khấu 24
2.4. Các phương thức chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá tại tổ chức tín dụng
25
5

2.4.1. Chiết khấu, tái chiết khấu toàn bộ thời hạn 25
2.4.2. Chiết khấu, tái chiết khấu có thời hạn 26
2.5. Thủ tục chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá 27
2.6. Xử lý vi phạm 29
 
 31
3.1. Những lợi ích trong hoạt động chiết khấu giấy tờ có giá của TCTD và định
hướng phát triển 31
3.2. Một số kiến nghị 32
 34
 35
Phụ lục 1: Giấy đề nghị chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá 35
Phụ lục 2: Giấy xác nhận 38
Phụ lục 3: Hợp đồng chiết khấu giấy tờ có giá 40
 42 6


  
Trong một nền kinh tế luôn tồn tại hai trạng thái trái ngược nhau giữa một bên là

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, nhóm đã sử dụng các phương pháp
phân tích, tổng hợp, và so sánh. Bố cục của đề tài gồm có ba chương:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín
dụng
Chương 2: Pháp luật điều chỉnh hoạt động chiết khấu giấy tờ có giá của tổ
chức tín dụng
Chương 3: Đánh giá hoạt động chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng
Do thời gian có hạn, quá trình thu thập tài liệu và nghiên cứu về đề tài, trình độ
và kiến thức còn hạn chế nên đề tài sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi
rất mong nhận được sự đóng góp chân thành từ quý thầy cô và các bạn để đề tài có thể
được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

8



DN : doanh nghiệp
GTCG : giấy tờ có giá
KH : khách hàng
NH : ngân hàng
NHNN : ngân hàng Nhà nước
QĐ : quyết định
TCTD : tổ chức tín dụng
TT : thông tư

9

.


GTCG trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác”.
Theo qui định trên ta thấy GTCG thực chất là một chứng chỉ hoặc bút toán ghi
sổ, trong đó xác nhận quyền tài sản của một chủ thể nhất định (tổ chức, cá nhân) xét
trong mối quan hệ pháp lý với các chủ thể khác và trong đó có ghi nhận rõ về điều kiện
trả lãi cũng như nghĩa vụ trả nợ của hai bên với nhau. GTCG có ba thuộc tính: (1) Xác
nhận quyền tài sản của một chủ thể xác định; (2) Trị giá được bằng tiền; và (3) Có thể
chuyển giao quyền sở hữu cho chủ thể khác trong giao lưu dân sự. Sở dĩ giấy tờ có giá
có thể xác nhận quyền tài sản bởi vì nó là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ của một
chủ thể đối với người thụ hưởng (chủ thể có quyền sở hữu đối với khoản nợ) trong một
thời hạn nhất định theo các điều kiện nhất định (hoặc vô điều kiện).
GTCG sử dụng trong nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu bao gồm các công cụ
chuyển nhượng và các GTCG khác theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của
NHNN về chiết khấu, tái chiết khấu GTCG.
Công cụ chuyển nhượng
Công cụ chuyển nhượng là GTCG ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam kết thanh
toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm nhất định
1
.
Thương phiếu là loại GTCG hình thành và phát triển trong hoạt động thương
mại giữa các doanh nghiệp, được sử dụng trong khâu thanh toán, giúp doanh nghiệp
đòi nợ hoặc nhận nợ, thanh toán cho nhau. Trong quá trình đó, xuất hiện hình thức tín
dụng thương mại – tức là việc các doanh nghiệp mua bán chịu với nhau. Các công cụ
này cũng chính là các công cụ để giúp tín dụng thương mại thực hiện và phát triển
được bên cạnh tín dụng ngân hàng. Tóm lại, “thương phiếu là công cụ vay nợ ngắn
hạn do các ngân hàng hoặc các công ty phát hành”. Vì chúng có thể chuyển nhượng 1
Khoản 1- Điều 4 Luật các Công cụ chuyển nhượng 2005
11

5
. Có các loại trái phiếu như: trái
phiếu Chính phủ (bao gồm: trái phiếu Kho bạc, tín phiếu kho bạc, công trái xây dựng
tổ quốc), trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được chính phủ bảo lãnh
6
… 1
Điều 1 Luật Các công cụ chuyển nhượng năm 2005
2
Khoản 2- Điều 4 Luật các Công cụ chuyển nhượng 2005
3
Khoản 3- Điều 4 Luật các Công cụ chuyển nhượng 2005
4
Khoản 4- Điều 4 Luật các Công cụ chuyển nhượng 2005
5
Khoản 3- Điều 6 Luật Chứng khoán 2006
6
Điều 2 Nghị định 01/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2011 về việc phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu
được chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương

12

Tín phiếu là một loại công cụ vay nợ ngắn hạn. Tín phiếu kho bạc là công cụ
vay nợ ngắn hạn của của Chính phủ (không quá 12 tháng) do Kho bạc phát hành để
tạm thời bù đắp những thiếu hụt của Ngân sách Nhà nước trong năm ngân sách và là
một công cụ trong những công cụ quan trọng để Ngân hàng Trung ương điều hành
chính sách tiền tệ.
Chứng chỉ tiền gửi là một là một loại giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành để

cách điều chỉnh riêng đối với mỗi loại.
Tái chiết khấu
Tái chiết khấu thực chất là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, GTCG
khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán
1
. Như vậy về bản chất kinh tế và
bản chất pháp lý thì tái chiết khấu thực chất cũng là chiết khấu. Do vậy các quy định
của pháp luật đều áp dụng chung cho cả chiết khấu và tái chiết khấu. Điểm khác nhau
cơ bản giữa chiết khấu và tái chiết khấu là ở chỗ: nghiệp vụ chiết khấu chính là giao
dịch mua bán lần đầu các GTCG còn nghiệp vụ tái chiết khấu chính là giao dịch mua
bán lại các GTCG đã được chiết khấu một lần theo phương thức mua hẳn tại TCTD và
giao dịch này chỉ phát sinh giữa các TCTD với nhau hoặc giữa TCTD với NHNN.

Mục đích của việc tái chiết khấu là:
 Tăng cường tính thanh khoản cho các GTCG
 Giúp các TCTD có thể hỗ trợ nhau nhằm hạn chế, chia sẻ rủi ro
 NHNN trợ giúp các TCTD
1.2.3. 
Theo khoản 1 và 2 Điều 3 Quyết định số 1325/QĐ/2004/NHNN:
“Chiết khấu là việc TCTD mua GTCG chưa đến hạn thanh toán của KH”.
“Tái chiết khấu là việc TCTD mua lại GTCG chưa đến hạn thanh toán và đã
được chiết khấu theo phương thức mua hẳn”.
Tóm lại, nghiệp vụ chiết khấu GTCG là giao dịch mua bán GTCG lần đầu giữa
một bên là các TCTD với một bên là KH cá nhân hoặc tổ chức bao gồm cả TCTD; 1
Khoản 20 Điều 4 Luật các TCTD năm 2010
14



1
Khoản 2 Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo QĐ số 1325/2004/QĐ-NHNN
15

GTCG cho TCTD thì cũng chính là việc chuyển giao quyền yêu cầu – quyền chủ nợ
cho người thế quyền là TCTD. Việc chuyển giao quyền yêu cầu được thực hiện theo
thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng chiết khấu GTCG, phù hợp các quy định hiện
hành tại các Điều 309, 310 Bộ luật dân sự 2005. Theo đó, khi bên có quyền yêu cầu
(KH) chuyển giao quyền yêu cầu cho người thế quyền (TCTD) thì người thế quyền trở
thành bên có quyền yêu cầu. Người chuyển giao quyền yêu cầu phải báo cho bên có
nghĩa vụ biết bằng văn bản về việc chuyển giao quyền yêu cầu. Việc chuyển giao
quyền yêu cầu không cần có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ, trừ trường hợp có thoả
thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Về hình thức pháp lý
Hoạt động chiết khấu GTCG của TCTD được thực hiện thông qua hợp đồng
chiết khấu GTCG, chứ không phải là hợp đồng tín dụng mặc dù đây cũng là một
nghiệp vụ tín dụng. Hợp đồng này không giống với hợp đồng tín dụng trong nghiệp vụ
cho vay thông thường mà thực chất nó giống như hợp đồng mua bán GTCG, trong đó
bên bán và bên mua có thỏa thuận chuyển giao quyền sở hữu GTCG từ người bán sang
cho người mua.
Về quy trình nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá
Khi có nhu cầu chiết khấu, tái chiết khấu GTCG, KH gửi giấy đề nghị chiết
khấu, tái chiết khấu và GTCG cho TCTD. KH phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính hợp pháp, hợp lệ của GTCG chiết khấu, tái chiết khấu tại TCTD. Ngoài thủ tục
thẩm định hồ sơ chiết khấu tương tự như thẩm định hồ sơ tín dụng trong nghiệp vụ cho
vay thông thường, khi TCTD nhận chiết khấu, tái chiết khấu, KH chuyển giao ngay
GTCG, đồng thời KH (người bán GTCG) còn phải làm thủ tục chuyển giao GTCG cho
TCTD (người mua GTCG) để có thể nhận được tiền thanh toán do TCTD chi trả. Các
thoả thuận về việc chiết khấu, tái chiết khấu giữa TCTD và KH phải được lập thành

dụng ở chỗ nó không đơn thuần là hành vi mua bán vì nếu NH không đòi được nợ thì
sẽ có quyền đòi nợ ở người xin chiết khấu. Như vậy, chiết khấu hối phiếu là một hợp 1
Điều 11 Quy chế ban hành kèm theo QĐ số 1325/2004/QĐ-NHNN
17

đồng được phép truy đòi. Do vậy, thực chất chiết khấu hối phiếu là hình thức tín dụng
ngắn hạn.
Ngoài ra đồng tiền chiết khấu, tái chiết khấu còn được quy định
1
: Đối với
GTCG có mệnh giá ghi bằng Đồng Việt Nam, các TCTD thực hiện chiết khấu, tái chiết
khấu bằng Đồng Việt Nam. Trong trường hợp GTCG có mệnh giá ghi bằng ngoại tệ,
các TCTD thực hiện chiết khấu, tái chiết khấu như sau:
 GTCG có mệnh giá ghi bằng ngoại tệ nào, thì chiết khấu, tái chiết khấu bằng
ngoại tệ đó;
 Trường hợp chiết khấu, tái chiết khấu bằng Đồng Việt Nam thì do các bên
thoả thuận phù hợp với quy định của NHNN Việt Nam về tỷ giá hối đoái đối
với TCTD được phép kinh doanh ngoại hối.
Về giá bán của giấy tờ có giá
Mặc dù về nguyên tắc, các bên tham gia hợp đồng chiết khấu có quyền thỏa
thuận với nhau về giá bán nhưng trên thực tế, giá bán GTCG từ KH cho TCTD bao giờ
cũng thấp hơn giá trị của nó. Sở dĩ như vậy là vì khi chấp nhận chiết khấu GTCG của
KH, TCTD còn phải chờ đợi thêm một thời gian nữa mới có thể đòi được tiền của
người mắc nợ theo GTCG. Nghĩa là, khi chấp nhận chiết khấu GTCG của KH, TCTD
đã tự nhận lấy về mình các rủi ro này đáng lẽ thuộc về người sở hữu trước đó của
GTCG, do vậy họ cần phải được bù đắp bằng khoản tiền chênh lệch giữa giá trị đích
thực của GTCG và giá trị thực tế. Khoản tiền chênh lệch này được gọi là lợi tức chiết

.
Như các phần trước đã trình bày, việc chiết khấu GTCG là một quan hệ pháp
luật, đồng thời là một hình thức cấp tín dụng và luôn chứa đựng sự rủi ro, do vậy khi
thực hiện nghiệp vụ này đối với KH, TCTD thường đòi hỏi khách hàng xin chiết khấu
phải thỏa mãn những điều kiện nhất định. Các điều kiện ấy bao gồm:
- Chủ thể xin chiết khấu phải có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi
dân sự. Đây là điều kiện chung bắt buộc phải thỏa mãn đối với mọi chủ thể tham gia
quan hệ pháp luật.
- Giấy tờ có giá được chấp nhận trong hoạt động chiết khấu, tái chiết khấu
phải có đủ các tiêu chuẩn sau
3
: 1
Khoản 2, Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo QĐ số 63/2006/Q Đ-NHNN
2
Khoản 3, Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo QĐ số 1325/2004/Q Đ-NHNN và Khoản 3 Điều 2 Quy chế ban
hành kèm theo QĐ số 63/2006/Q Đ-NHNN
3
Được quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo QĐ số 1325/2004/Q Đ-NHNN và Điều 2 Quy chế ban
hành kèm theo QĐ số 63/2006/Q Đ-NHNN
19

 Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng. Tức là công cụ chuyển
nhượng được phát hành hợp pháp và thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của
khách hàng.
 Chưa đến hạn thanh toán. Theo thông lệ, thời hạn còn lại của GTCG đề nghị
chiết khấu thường là ngắn hạn nghĩa là dưới 1 năm kể từ ngày đề nghị chiết
khấu đến ngày GTCG đáo hạn.

trong hoạt động của tổ chức tín dụng; các thông tư bổ sung cho thông tư số 13/2010/TT-NHNN là thông tư số
19/2010/TT-NHNN ngày 27/9/2010 và thông tư số : 22/2011/TT-NHNN ngày 30/8/2011.
20

- Nếu khách hàng xin chiết khấu không thuộc các trường hợp nêu trên thì
mức chiết khấu tối đa đối với một khách hàng là 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng
nhận chiết khấu. Trường hợp bên nhận chiết khấu là chi nhánh ngân hàng nước ngoài
tại Việt Nam thì mức chiết khấu tối đa đối với một khách hàng bằng 15% vốn tự có của
ngân hàng mẹ
1
.
2.1.2. 
Trong quan hệ chiết khấu, tái chiết khấu GTCG, bên nhận chiết khấu, tái chiết
khấu chính là các TCTD.
Các TCTD được thực hiện nghiệp vụ chiết khấu GTCG theo Luật các TCTD
năm 2010 bao gồm 2 tổ chức:
 NH thương mại
2

 Công ty tài chính
3

Chiết khấu, tái chiết khấu GTCG là một hình thức cấp tín dụng của TCTD.
4

Ngoài ra chiết khấu, tái chiết khấu GTCG còn có bản chất là hợp đồng mua bán GTCG.
Để thực hiện hoạt động chiết khấu, tái chiết khấu GTCG như một nghiệp vụ
kinh doanh NH, các chủ thể này phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:
 Có giấy phép thành lập và hoạt động và hoạt động NH do NHNN cấp, trong
đó có ghi rõ nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu GTCG.

1
.

2.2. Hình th
Theo qui định của pháp luật hiện hành, việc chiết khấu GTCG đều phải thể hiện
dưới hình thức văn bản và phải thực hiện dưới hình thức hợp đồng chiết khấu GTCG.
Mọi hoạt động chiết khấu GTCG của các chủ thể trên đều phải tuân theo những nguyên
tắc chung của hợp đồng chiết khấu GTCG, có nội dung phù hợp với pháp luật cũng
như phù hợp với hợp đồng mẫu do Hiệp hội Ngân hàng ban hành.
2

Hợp đồng chiết khấu giấy tờ có giá là thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín
dụng với khách hàng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết mua giấy tờ có giá của khách
hàng trước hạn thanh toán, với điều kiện khấu trừ ngay một số tiền nhất định tính theo
tỉ lệ phần trăm (%) trên mệnh giá của giấy tờ có giá được chiết khấu, tái chiết khấu
trong thời gian chiết khấu, tái chiết khấu.
So với hợp đồng tín dụng, mặc dù giống nhau về bản chất kinh tế, nhưng về tính
pháp lý, trong khi hợp đồng tín dụng giống như một hợp đồng vay tài sản, thì hợp đồng 1
Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo QĐ số 1325/2004/QĐ-NHNN đã được sửa đổi bổ sung bởi QĐ số
17/2006/QĐ-NHNN
2
Khoản 4, Điều 11 Quy chế ban hành kèm theo QĐ số 1325/ 20 04/QĐ -NHNN
22

chiết khấu các GTCG giống như một hợp đồng mua bán tài sản hay mua bán các các
trái quyền dân sự.
Đặc điểm

khoản này nhằm xác định được cách thức giải quyết khi có tranh chấp phát sinh, điều
khoản này có thể có hoặc không, nếu không có thì khi xảy ra tranh chấp sẽ được giải
quyết theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực của hợp đồng
Hiệu lực của hợp đồng này thường là thời điểm mà các bên đã thỏa thuận xong
các điều khoản hợp đồng và bên sau cùng ký tên đóng dấu. Hợp đồng có thể coi là vô
hiệu khi có sự vi phạm các qui định của pháp luật. Hợp đồng chiết khấu bị coi là vô
hiệu tuyệt đối khi mục đích, nội dung và hình thức của hợp đồng vi phạm các qui định
của pháp luật, trái với hợp đồng mẫu của Hiệp hội ngân hàng ban hành và đạo đức xã
hội - đối với trường hợp này hiệu lực của hợp đồng không phát sinh từ thời điểm kí kết
mà các bên phục hồi lại hợp đồng theo đúng tình trạng ban đầu trước khi kí kết. Hợp
đồng bị coi là vô hiệu tương đối trong trường hợp khi chủ thể không có đủ năng lực
hành vi dân sự hoặc hợp đồng được kí kết không tự nguyện và đồng thuận giữa các bên
kí kết. Hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu khi có yêu cầu của các bên và cách xử lý cũng
tương tự như trường hợp hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu tuyệt đối.

2.3. 
Hệ quả pháp lý của một hợp đồng là tạo ra các quyền và nghĩa vụ pháp lý của
các bên tham gia giao dịch
2.3.1. 
Quyền của bên nhận chiết khấu
- TCTD có quyền yêu cầu KH được chiết khấu chuyển giao quyền sở hữu
GTCG của mình theo quy định luật các công cụ chuyển nhượng. Đối với trường hợp
chiết khấu, tái chiết khấu có thời hạn, khi KH hoàn thành nghĩa vụ cam kết mua lại
24

GTCG, TCTD chuyển giao GTCG và quyền sở hữu GTCG cho KH như quy trình
chuyển giao quy định
1
. Khi KH làm xong các thủ tục chuyển giao quyền sở hữu, thì

Điều 11 Quy chế ban hành kèm theo QĐ số 1325/2004/QĐ-NHNN
2
Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo QĐ số 63/2006/QĐ-NHNN
25

Nghĩa vụ của bên được chiết khấu
- KH có nghĩa vụ chuyển giao quyền sở hữu GTCG được chiết khấu cho
bên nhận chiết khấu theo quy định của pháp luật. Khi KH hoàn thành các thủ tục
chuyển giao quyền sở hữu cho TCTD thì KH đã thoát khỏi nghĩa vụ nợ trên các GTCG
trừ trường hợp đối với hối phiếu đòi nợ và hối phiếu nhận nợ thì KH vẫn có thể bị truy
đòi
1
.
- Nghĩa vụ thực hiện các yêu cầu hợp pháp của bên nhận chiết khấu liên
quan đến GTCG được chiết khấu.

2.4. 

Nhằm đáp ứng được nhu cầu đa dạng của KH và TCTD trong quá trình chiết
khấu, tái chiết khấu GTCG, pháp luật hiện hành đã quy định hai phương thức chiết
khấu, tái chiết khấu
2
. Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận và lựa chọn
một trong các phương thức chiết khấu, tái chiết khấu sau đây:
 Chiết khấu, tái chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá.
 Chiết khấu, tái chiết khấu có thời hạn.
2.4.1. 
Chiết khấu, tái chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của GTCG là phương thức
mua hẳn hay mua đứt GTCG theo giá chiết khấu, tái chiết khấu do các bên thỏa thuận.
Với phương thức này, KH chuyển giao ngay quyền sở hữu GTCG cho TCTD mà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status