CHUYÊN đề 4 HOẠT ĐỘNG tín DỤNG CHO VAY THẤU CHI và CHIẾT KHẤU GIẤY tờ có GIÁ - Pdf 23

CHUYÊN ĐỀ 4:
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO VAY THẤU CHI VÀ CHIẾT KHẤU GIẤY
TỜ CÓ GIÁ
1.Hoạt động tín dụng cho vay thấu chi:
1.1 Khái niệm:
Cho vay thấu chi là việc tổ chức tín dụng chấp thuận bằng văn bản cho khách
hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng. Ngân hàng
cấp cho bạn một hạn mức sử dụng tiền trên tài khoản vãng lai tại ngân hàng.
Với hạn mức thấu chi này, bạn có thể dùng tiền trong hạn mức này khi tài
khoản bạn không có số dư.
Tài khoản tiền vay thông thường thì khác hẳn. Việc ghi nợ và có của tài khoản
tiền vay phải tương ứng với các khế ước nhận nợ chứ không đối trừ nợ có để ra
một số dư cuối cùng như ở tài khoản thấu chi. Khách hàng chỉ có thể chi tiêu
trong khoản tiền tín dụng ngân hàng đã cấp.
Vay thấu chi thường được sử dụng khi bạn cần nóng một khoản tiền. Lãi suất
thấu chi khá cao và tính theo ngày, nên khi nhận một khoản vay thấu chi tuy
được chi tiêu thoải mái nhưng phải tính đến khả năng trả nợ. Có nhiều người
nhẫm lẫn giữa hạn mức tín dụng với vay thấu chi, thực chất đây là hai khái niệm
khác nhau.
1.2. Tiện ích:
- Đáp ứng nhanh nhu cầu vốn tạm thời thiếu hụt trong ngắn hạn với thủ tục
nhanh chóng.
- Khách hàng sử dụng vốn vay như tiền gửi sẵn có trên tài khoản.
- Thủ tục đăng ký đơn giản, đăng ký một lần để được cấp hạn mức trong 12
tháng.
- Không phải xuất trình chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay.
- Hạn mức thấu chi cao với lãi suất cạnh tranh và phí hợp lý.
- Hiệu quả và tiết kiệm chi phí, chỉ phải trả lãi theo số tiền sử dụng và thời
hạn thấu chi thực tế.
- Được chi vượt quá số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng
mở tại ngân hàng với số tiền thấu chi linh hoạt theo nhu cầu thực tế.

- Tài sản đảm bảo: Có hoặc không có tài sản đảm bảo;
- Phương thức trả nợ: Ngân hàng sẽ tự động thu lãi và vốn theo hình thức sau:
+ Thu gốc: Vào cuối mỗi ngày làm việc, ngân hàng tự động thu hồi số tiền đã
thấu chi từ tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng.
+ Thu lãi: Vào cuối tháng, ngân hàng tự động thu lãi từ tài khoản tiền gửi
thanh toán của khách hàng.
- Lãi suất: theo quy định của ngân hàng trong từng thời kỳ.
1.5. Hồ sơ vay vốn:
- Hồ sơ pháp lý của khách hàng đề nghị vay vốn.
- Hồ sơ phương án kinh doanh của khách hàng.
- Hồ sơ về tài sản đảm bảo (nếu có).
2. Chiết khấu giấy tờ có giá:
2.1. Khái niệm:
GTCG là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành GTCG
với người sở hữu GTCG trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các
điều kiện khác.
Theo qui định trên ta thấy GTCG thực chất là một chứng chỉ hoặc bút toán
ghisổ, trong đó xác nhận quyền tài sản của một chủ thể nhất định (tổ chức, cá
nhân) xéttrong mối quan hệ pháp lý với các chủ thể khác và trong đó có ghi nhận
rõ về điều kiệntrả lãi cũng như nghĩa vụ trả nợ của hai bên với nhau. GTCG có
ba thuộc tính: (1) Xácnhận quyền tài sản của một chủ thể xác định; (2) Trị giá
được bằng tiền; và (3) Có thể chuyển giao quyền sở hữu cho chủ thể khác trong
giao lưu dân sự.
Sở dĩ giấy tờ có giá có thể xác nhận quyền tài sản bởi vì nó là bằng chứng xác
nhận nghĩa vụ trả nợ của mộtchủ thể đối với người thụ hưởng (chủ thể có quyền
sở hữu đối với khoản nợ) trong mộtthời hạn nhất định theo các điều kiện nhất
định (hoặc vô điều kiện).
GTCG sử dụng trong nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu bao gồm các công
cụ chuyển nhượng và các GTCG khác theo quy định của pháp luật và hướng dẫn
của NHNN về chiết khấu, tái chiết khấu GTCG.

+ Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng.
+ Chưa đến hạn thanh toán;
+ Được phép giao dịch;
+ Được thanh toán theo quy định của tổ chức phát hành.
Trường hợp chấp nhận chiết khấu, tái chiết khấu, tổ chức tín dụng gửi cho
khách hàng văn bản ghi rõ: danh mục các GTCG được chiết khấu, tái chiết khấu;
tổng mệnh giá được chiế tkhấu, số tiền lợi tức chiết khấu bị khấu trừ, số tiền
khách hàng nhận được.
Trường hợp từ chối chiết khấu, tổ chức tín dụng phải hoàn trả lại GTCG
không được chiết khấu, kèm văn bản trả lời ghi rõ lý do từ chối.
Bước 3: Trong trường hợp được tổ chức tín dụng chấp nhận chiết khấu, tái
chiết khấu, khách hàng làm thủ tục chuyển giao quyền sở hữu các giấy tờ có giá
được chấp thuận chiết khấu cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
Bước 4: Trên cơ sở giấy tờ có giá đã được chuyển giao quyền sở hữu, tổ chức
tín dụng thanh toán cho khách hàng số tiền mà họ được hưởng, sau khi đã khấu
trừ đi phần lợi tức chiết khấu, tái chiết khấu và các khoản phí dịch vụ ( nếu có).
2.4. Cách thức chiết khấu, tái chiết khấu:
- Toàn bộ thời gian còn lại của giấy tờ có giá là phương thức mua hẳn hay mua
đứt giấy tờ có giá theo giá chiết khấu, tái chiết khấu do các bên thỏa thuận.
Trong suốt thời gian sở hữu giấy tờ có giá, tổ chức tín dụng có quyề sở hữu tuyệt
đối và trọn vẹn, nghĩa là không hề bị giới hạn về khả năng chiếm hữu, sử dụng,
định hoạt đối với giấy tờ có giá đã mua của khách hàng.
- Có thời hạn là thỏa thuận theo đó tổ chức tín dụng cam kết mua giấy tờ có
giá của khách hàng theo giá chiết khấu, tái chiết khấu do các bên thỏa thuận và
khách hàng cam kết sẽ mua lại giấy tờ có giá đó từ tổ chức tín dụng trong một
thời hạn nhất định, trước khi đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status