Nghiên cứu các vấn đề môi trường nông thôn việt nam theo các vùng sinh thái đặc trưng, dự báo xu thế diễn biến, đề xuất các chính sách và giải pháp kiểm soát thích hợp ĐTN các chính sách phát triển kinh tế xã hội với vấn đ - Pdf 13



Mở đầu

Báo cáo chuyên đề này có nhiệm vụ xem xét, đánh giá sự tác động của các
chính sách phát triển kinh tế - xã hội đến vấn đề môi trờng nông thôn; phát hiện
xu thế biến đổi của môi trờng khi thực hiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp và nông thôn, trên cơ sở đó đề xuất chính sách và giải pháp nhằm phát
huy những tác động tích cực, hạn chế những tác động tiêu cực đến môi trờng
nông thôn khi thực hiện một số chính sách.
Tuy nhiên, trong tiến trình xây dựng và phát triển đất nớc nhằm đạt tới mục
tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn minh, Đảng và Nhà
nớc đã ban hành và triển khai thực hiện rất nhiều chính sách kinh tế - xã hội, có
chính sách có tác động mạnh mẽ và ảnh hởng trực tiếp đến môi trờng, có chính
sách có mức độ ảnh hởng không đáng kể.
Trong khuôn khổ một báo cáo chuyên đề với nguồn kinh phí và quỹ thời gian
dành để nghiên cứu hạn chế, báo cáo này không thể xem xét hết sự tác động của
tất cả các chính sách đến môi trờng mà chỉ có thể tập trung xem xét, đánh giá sự
tác động của một số chính sách chủ yếu với các nội dung sau đây:
1- Chính sách đất đai và vấn đề môi trờng nông thôn.
2- Chính sách quản lý sử dụng tài nguyên rừng và vấn đề môi trờng nông
thôn.
3- Chơng trình 327 và dự án trồng mới 5 triệu ha rừng với vấn đề môi trờng
nông thôn.
4- Chính sách chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp với vấn đề môi trờng nông
thôn.
5- Chính sách phát triển ngành nghề với vấn đề môi trờng nông thôn
6- Một số khuyến nghị nhằm giảm thiểu suy thoái môi trờng khi chuyển đổi
cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn.
trong hạn mức đất đợc Nhà nớc giao.
y Nhà nớc giao đất có thu tiền sử dụng đất trong trờng hợp hộ gia đình cá
nhân sử dụng đất làm nhà ở, tổ chức kinh tế đầu t xây dựng nhà ở, hoặc kết cấu hạ
tầng để bán hoặc cho thuê.
y Nhà nớc cho thuê đất trong các trờng hợp:
+ Các tổ chức kinh tế sử dụng đất để sản xuất kinh doanh.
+ Các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên hạn mức hoặc sử dụng quỹ đất
công ích 5% của các xã.
y Thời hạn giao đất sử dụng ổn định lâu dài để trồng cây hàng năm là 20 năm,
để trồng cây lâu năm và trồng rừng là 50 năm. Khi hết thời hạn, nếu ngời sử dụng
đất có nhu cầu sử dụng tiếp và trong quá trình sử dụng đất chấp hành đúng pháp
luật về đất đai thì đợc Nhà nớc giao đất đó để tiếp tục sử dụng.
Thời hạn cho thuê đất đợc xác định theo luận chứng kinh tế kỹ thuật của từng
dự án sản xuất kinh doanh, nhng không quá 50 năm.
y Nhà nớc quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất, ban hành các chính
sách, chế độ, thể lệ về quản lý sử dụng đất và tổ chức thực hiện các chính sách chế
độ thể lệ đó.
y Nhà nớc khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
đa đất cha sử dụng vào sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và các mục
đích thích hợp khác. Đồng thời Nhà nớc hạn chế và quản lý chặt chẽ việc sử dụng
đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng vào mục đích khác.
1.2
Tác động của chính sách đất đai đến môi trờng nông thôn
y Luật đất đai khẳng định nh: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nớc
thống nhất quản lý. Đó là cơ sở pháp lý quan trọng của mọi chính sách, chế độ về
quản lý sử dụng đất đai ở nớc ta. Nó bảo đảm việc quản lý sử dụng đất phải phục
vụ cho lợi ích của quốc gia, không chỉ nhằm thoả mãn những mục tiêu kinh tế
trớc mắt, cục bộ, mà còn phải thoả mãn những mục tiêu bảo vệ môi trờng sinh
thái, phát triển bền vững.
y Tuy đất đai thuộc sở hữu toàn dân nhng lại đợc Nhà nớc giao đất cho các

2.2. Tổ chức kinh tế 5629587 839308 3759751 179637 6014 844897
2.3. Tổ chức khác 3637866 120768 2624849 335329 1279 285641
2.4. Doanh nghiệp Nớc
ngoài và liên doanh với
nớc ngoài
68263 7585 37519 10092 3 13064
2.5 UBND xã quản lý 3144674 364335 1411375 977953 1163 389848
2.6. Cha giao, cha cho thuê 9052422 - 1769671 - - 7282751
(Nguồn: Báo cáo của Tổng cục địa chính tại Hội nghị Sơ kết hai năm thực
hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng. Hà Nội - tháng 11/2000).
Qua bảng trên cho thấy: Diện tích đất nông nghiệp 9345345 ha đã giao hết
cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong đó hộ gia đình đang quản lý sử dụng
8013349 ha, chiếm 85,75% phần còn lại giao cho các tổ chức kinh tế (chủ yếu là
các nông lâm trờng quốc doanh) 839308 ha chiếm 8,9%; các tổ chức khác (chủ
yếu là các Ban quản lý rừng đặc dụng rừng phòng hộ, các Viện nghiên cứu khoa
học nông lâm nghiệp) 120768 ha chiếm 1,3%, cho các doanh nghiệp nớc ngoài
hoặc doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài thuê 7585ha đất nông nghiệp chiếm
0,08%; UBND xã quản lý dới dạng đất công ích 364335 ha chiếm 3,9%, phần
đất này đang đợc UBND các xã cho thuê để sản xuất nông nghiệp.
Tuy về danh nghĩa, chỉ có 85,75% diện tích đất nông nghiệp giao cho hộ gia
đình cá nhân, còn 14,25% giao cho các tổ chức. Nhng các tổ chức này lại khoán
cho các hộ gia đình cá nhân sản xuất nông nghiệp theo Nghị định 01/CP (1995)
nên trên thực tế, hộ gia đình cá nhân đã quản lý sử dụng 100% diện tích đất nông
nghiệp của cả nớc. Nhờ đó đã khơi dậy tiềm năng sẵn có trong dân, khai thác sử
dụng tối đa quỹ đất nông nghiệp hiện có, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cải thiện
môi trờng nông thôn.
Về đất lâm nghiệp, tổng diện tích đất có rừng là 11580755 ha, đã giao cho các
tổ chức hộ gia đình cá nhân đợc 9811084 ha chiếm 84,72%, trong đó hộ gia đình
và cá nhân đang quản lý 1977610 ha chiếm 17,08%, các tổ chức kinh tế (nông lâm
trờng quốc doanh đang quản lý sử dụng 3759751 ha chiếm 32,46%, các tổ chức

Diện tích đất
sau khi đăng ký
theo NĐ 388
(1992)
Diện tích đất
Nhà nớc thu
hồi từ 1991 đến
2000
Diện tích có
đến cuối năm
2000
Diện tích sẽ tiếp
tục thu hồi sau
2000
1- Nông trờng 310 835421 138532 635427 77651
2- Lâm trờng 358 5614550 1204800 4704364 754009
Cộng 668 6449971 1343332 5339791 831660
(Nguồn: Báo cáo của Bộ NN và PTNT gửi Chính phủ năm 2001)
Theo số liệu của bảng 12 cho thấy:
- Diện tích bình quân một nông trờng năm 1991 là 2695 ha năm 2000 là 2049
ha.
- Diện tích đất bình quân một lâm trờng năm 1991 là 15683 ha năm 2000 là
13140 ha. Có nhiều lâm trờng có diện tích lớn hơn 40000 ha nh lâm trờng
Minh Hoá - Quảng Bình có diện tích 83000 ha, trong khi số lợng cán bộ công
nhân viên chỉ có 13 ngời, lâm trờng Hơng Sơn - Hà Tĩnh 46000ha trong khi chỉ
có 45 cán bộ công nhân viên, lâm trờng Hớng Hoá - Quảng Trị có diện tích
38000ha, chỉ có 23 cán bộ công nhân viên v.v. Với lực lợng lao động đó, không
đủ sức để quản lý sử dụng có hiệu quả diện tích đợc giao.
Diện tích đất Nhà nớc đã thu hồi của các nông lâm trờng quốc doanh từ
1991 đến năm 2000 là 1343322 ha chiếm 20% diện tích hiện có năm 1992, diện

4- Đất khu dân c nôn
g

thôn
382,9 1,2 828,4 2,5 445,5 +1,3
5- Đất đô thị 57,5 0,2 248,9 0,8 +191,4 + 0,6
6- Đất cha sử dụng 12604,1 38,1 4629,9 14,0 -7974,2 - 24,1
(Nguồn: Báo cáo quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đến 2010 của Chính phủ
trình Quốc hội IX, kỳ họp 11)
Số liệu bảng 1.3 cho thấy việc quy hoạch sử dụng đất là nhằm đa ra những
định hớng sử dụng đất trên cơ sở khai thác những lợi thế so sánh nhằm đáp ứng
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và bảo vệ môi trờng sinh thái
của cả quốc gia và từng khu vực.
Về nông nghiệp: Mục tiêu là phải đảm bảo an ninh lơng thực trớc mắt cũng
nh lâu dài, đồng thời phát triển nông nghiệp đa canh theo hớng sản xuất hàng
hoá.
Để đạt đợc mục tiêu đó kế hoạch sử dụng 9418400ha đất nông nghiệp nh
sau:
- Đất trồng cây hàng năm 5903500 ha trong đó:
+ Đất lúa : 4100000 đến 4.200000 ha
+ Đất màu, cây công nghiệp ngắn ngày: 1.625.100ha
- Đất trồng cây lâu năm : 2574800 ha
- Đồng cỏ chăn nuôi : 524700 ha
- Mặt nớc nuôi trồng thủy sản : 415400 ha
- Đất sản xuất nông lâm kết hợp: 973000 ha
Về lâm nghiệp: Phần lớn đất đai nớc ta có địa hình dốc lại có lợng ma lớn
tập trung theo mùa, bởi vậy lợng ma lớn và địa hình dốc là kẻ thù nguy hiểm
nhất của đất.
Dòng chảy trên mặt trung bình trong năm có tới 7000 - 8000m
3

ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng chỉ đợc quyền giao đất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng để dùng vào mục đích khác theo quy định sau:
- Từ 1ha trở xuống đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng, từ 2ha trở
xuống đối với đất trống đồi trọc cho mỗi công trình xây dựng thông thờng.
- Từ 3ha trở xuống đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng. Từ 5ha trở
xuống đối với đất trống đồi núi trọc cho mỗi công trình đờng bộ, đờng sắt,
đờng dẫn nớc, đờng dẫn dầu, đờng dẫn khí, đờng điện, đê điều và từ 10ha trở
xuống đối với đất trống đồi núi trọc cho mỗi công trình hồ chứa nớc.
Mặc dù có chính sách quản lý hết sức chặt chẽ nh trên nhng trong 5 năm
(1995 - 2000) đã phải sử dụng 80100ha đất nông nghiệp, 73500 ha đất có rừng để
xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi và khu công nghiệp, làm giảm tỷ lệ
che phủ của thảm thực vật, ảnh hởng đến môi trờng sinh thái nông thôn.
y Nhà nớc lập quy hoạch, kế hoạch và có chính sách khuyến khích tạo điều
kiện để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đa đất cha sử dụng vào sản xuất nông lâm
nghiệp và mục đích khác. Sau 10 năm thực hiện chính sách này đã khai thác đa vào
sử dụng 4897629 ha đất cha sử dụng (chủ yếu là đất trống đồi núi trọc, đất hoang
hoá, bãi bồi ven sông ven biển). Diện tích đất nông nghiệp tăng 2352105 ha, trong
đó diện tích đất trồng cây hàng năm tăng 790529ha, diện tích đất trồng lúa tăng
158991 ha là rất có ý nghĩa, đất trồng cây lâu năm tăng 1136782 ha. Diện tích đất
lâm nghiệp có rừng tăng 2180235 ha trong đó: Rừng tự nhiên tăng 1050755 ha,
rừng trồng tăng 1128628 ha, các loại đất chuyên dùng, đất ở đều tăng.
(Về chi tiết xin xem bảng 1.4).
Bảng 1.4. Tình hình biến động đất của cả nớc trong 10 năm (1990 - 2000)
Đơn vị tính: ha
Hiện trạng các năm Biến động đất đai qua các thời kỳ

1990 1995 2000 1990 -1995 1995 - 2000 1990 - 2000
Tổng diện tích tự nhiên 33103271 33104218 33104218 +947 - +947
1- Đất nông nghiệp 6993241 7993748 9345346 +1000507 +1351598 +2352105
Trong đó: Đất trồng trọt 6384150 7042619 8311461 +658469 +1268842 +1927311

Đất có rừng 10995060 11784589 789529
1- Rừng tự nhiên 9470737 9865020 394283
2- Rừng trồng 1524323 1919569 395246
3- Độ che phủ của rừng 33,2% 35,8% + 2,6%
Nguồn: Quyết định 2490/QĐ-BNN-KL ngày 30/7/2003 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT về việc công bố diện tích rừng và đất lâm nghiệp toàn quốc năm 2002.
Diễn biến diện tích rừng nớc ta nh ở bảng 2.2
Bảng 2.2. Diễn biến diện tích rừng nớc ta từ 1943 đến 1999
Đơn vị tính: 1000ha
Năm
Loại rừng
1943 1976 1980 1985 1990 1995 1999 2002
1- Rừng tự nhiên 1400 11070 10486 9308 8430 8252 9471 9865
2- Rừng trồng 0 92 422 584 745 1050 1524 1919
Cộng (1 + 2) 1400 11162 10908 9892 9175 9302 10995 11784
Độ che phủ
của rừng
43% 33,8% 32,1% 30% 27,2% 28,1% 33,2% 35,8%

Từ số liệu bảng 2.2 có thể tính đợc mức biến động diện tích rừng bình quân
mỗi năm cho từng giai đoạn nh ở bảng số 2.3. Bảng 2.3. Biến động diện tích rừng bình quân mỗi năm của từng
giai đoạn từ 1943 đến 2002
Đơn vị tính: 1000ha/năm
Giai đoạn
Biến động diện tích
rừng tự nhiên
Biến động diện tích

Có nhiều nguyên nhân gây mất rừng, song nguyên nhân sâu xa vẫn là do sức
ép tăng dân số, nớc ta là một nớc đất chật ngời đông, tình trạng đói nghèo còn
khá phổ biến ở các địa phơng vùng cao miền núi, do vậy đã:
- Phá rừng lấy đất làm nông nghiệp, đặc biệt thời kỳ trớc năm 1990 với chủ
trơng sản xuất lơng thực tự túc trên quy mô lãnh thổ hẹp (tỉnh, huyện, xã) ngời
ta đã phá hàng chục ngàn ha rừng tự nhiên có trữ lợng để trồng cây lơng thực
(chủ yếu là sắn, ngô). Sau đó, do chế độ canh tác không bền vững, đất đai bị bào
mòn, thoái hoá trở thành đất trống, đồi núi trọc.
Vào thời kỳ cà phê bán đợc giá, ở Tây Nguyên ngời ta đua nhau phá rừng
trồng cà phê. ở Đăk Lăk năm 1992 diện tích cây công nghiệp dài ngày mới có
99712 ha trong đó diện tích cây cà phê là 71005 ha. Đến năm 2000 diện tích cây
công nghiệp dài ngày của tỉnh là 301536 ha trong đó diện tích cây cà phê là
263000ha, bằng 3,7 lần so với năm 1992. Do phá rừng lấy đất trồng cà phê một
cách tự phát lại không đủ nguồn nớc tới, gặp khô hạn cà phê bị chết rất nhiều, khi
cà phê bị rớt giá thì nhiều diện tích cà phê bị chặt phá để trồng cây khác gây lãng
phí lớn.
- Do tập quán du canh, du c đốt nơng làm rẫy của một bộ phận đồng bào
dân tộc thiểu số. (Theo số liệu của Cục định canh, định c, hiện còn gần 2 triệu
ngời đang sống du canh du c, cứ mỗi năm phá thêm từ 30000 ha đến 40000 ha
rừng). Năm 2000, vì thiếu đất canh tác c dân ở làng ếch, Dom, Nú thuộc xã Ia-
Grai (Gia Lai) đã dạt về Sê san, chiếm cứ 56 ha rừng non thuộc các loài gỗ quý:
căm xe, sao cát, trắc, xoay, gõ, sến. Họ đã đốt trụi rừng để làm nơng rẫy.
- Do dân di c tự do, phá rừng lấy đất sản xuất nông nghiệp: Theo Nguyễn
Xuân Độ, Hoàng Thị Kim Dung (Sở KHCN và MT Đăk Lăk) thì năm 1975, dân số
tỉnh Đăk Lăk chỉ có 336000 ngời, đến năm 1999 đã có 1708735 ngời. Sau 25
năm dân số tăng thêm 1372735 ngời (tăng 5 lần) mà chủ yếu là do tăng dân số cơ
học. Từ năm 1976 đến 1997 đã có 52681 hộ với 312331 nhân khẩu di dân theo kế
hoạch đến Đăk Lăk. Cũng trong những năm đó đã có 71895 hộ với 350828 nhân
khẩu di c tự do đến tỉnh này.
Tính từ 1976 đến tháng 6/2002, số dân di c

3
trong đó có 18,6m
3
gỗ quý hiếm thuộc
nhóm IA.
ở Quảng Bình, chỉ trong 4 tháng đầu năm 2000 lực lợng kiểm lâm đã phát
hiện 302 vụ khai thác gỗ trái phép, tịch thu 295m
3
gỗ, 600 kg động vật rừng hoang
dã thả lại vào rừng.
Xã Sơn Trạch (huyện Quảng Trạch) có 8700 dân thì có hơn 1000 ngời chuyên
nghề khai thác lâm sản và săn bắt thú rừng. Đầu năm 2000, hạt Kiểm lâm Tuyên
Hóa tịch thu một bè gỗ vô chủ thả trôi trên sông.
Ngày 26/9/1999, xe cứu thơng của Trung tâm y tế huyện Hơng Trà (Thừa
Thiên - Huế) chạy trên đờng từ huyện A Lới về Huế. Lực lợng Kiểm lâm chặn
lại kiểm tra trong lúc xe đang hụ còi cấp cứu. Qua kiểm tra, trên xe không có
bệnh nhân nào mà chỉ có hai con gấu rừng nặng 70kg và 50 kg đang đợc chở đi
tiêu thụ.
Còn rất nhiều vụ việc vi phạm pháp luật bảo vệ rừng, khai thác lâm sản, săn bắt
động vật hoang dã trái phép mà báo chí đã đăng tải hàng ngày.
Do rừng bị giảm mạnh ở vùng đất dốc, vùng đầu nguồn nên gây ra hậu quả rất
nặng nề: lũ lụt, xói mòn, rửa trôi đất v.v ở Tây Bắc, do mất rừng nên các trận lũ
ống, lũ quét sẩy ra liên tiếp ở Lai Châu, Sơn La gây thiệt hại lớn về ngời và của. ở
đồng bằng Sông Cửu Long do phá rừng tự phát để nuôi tôm nên hàng ngàn ha
ruộng lúa bị nhiễm mặn, tôm cũng bị chết.
2.3
Nội dung chính sách quản lý sử dụng rừng và kết quả thực hiện
Để chặn đứng chiều hớng suy giảm vốn rừng, ngay từ giữa những năm 80 của
thế kỷ trớc, Nhà nớc đã cho thực hiện những chính sách và giải pháp sau đây:
y Năm 1986, Bộ Lâm nghiệp (cũ) đã ban hành quy chế quản lý ba loại rừng,

cho phép giao rừng và đất rừng cho các tổ chức hộ gia đình, cá nhân, luật hoá Quy
chế quản lý ba loại rừng do Bộ Lâm nghiệp (cũ) ban hành từ 1986.
Luật cũng quy định 8 nội dung quản lý nhà nớc về rừng và quy định trách
nhiệm, quyền hạn của chính quyền nhà nớc các cấp trong việc quản lý nhà nớc
về rừng và nghề rừng, quy định quyền lợi và nghĩa vụ của các chủ rừng.
y Năm 1992, Chính phủ ban hành Nghị định 18/HĐBT quy định danh mục
thực vật rừng và động vật rừng quý hiếm và chế độ quản lý bảo vệ chúng.
Bảng danh mục này quy định hai nhóm động thực vật quý hiếm: Nhóm 1 gồm
13 loài thực vật và 36 loài động vật rừng đặc hữu có giá trị đặc biệt về khoa học và
kinh tế, có số lợng cá thể và trữ lợng rất ít hoặc có nguy cơ tuyệt chủng.
Nhóm 2 gồm 19 loài thực vật, 10 loài động vật rừng, có giá trị kinh tế cao đang
bị khai thác quá nhiều dẫn đến cạn kiệt và có nguy cơ tuyệt chủng.
Đến năm 2002, Chính phủ ban hành Nghị định 48-2002 sửa đổi, bổ sung danh
mục thực vật rừng, động vật rừng quý hiếm ban hành kèm theo Nghị định
18/HĐBT (1992).
Theo Nghị định 48 thì trong nhóm I của bảng danh mục có thêm 11 loài thực
vật và 33 loài động vật hoang dã quý hiếm trong nhóm II có thêm 17 loài thực vật
và 42 loài động vật hoang dã quý hiếm.
Nhà nớc nghiêm cấm việc khai thác sử dụng thực vật rừng, động vật rừng quý
hiếm thuộc nhóm I, hạn chế và kiểm tra, kiểm soát gắt gao việc khai thác sử dụng
thực vật rừng và động vật rừng quý hiếm thuộc nhóm II.
Thế nhng, chạy theo lợi nhuận, nhiều tổ chức cá nhân vẫn cố tình khai thác
lâm sản quý hiếm, săn bắt, buôn bán động vật hoang dã quý hiếm làm cho nhiều
loài có nguy cơ tuyệt chủng. Điển hình nh vụ giám đốc Sở Công nghiệp Thành
phố Hồ Chí Minh đã cùng với một số ngời tổ chức săn thú quý hiếm trong khu
bảo tồn Ea - sô (tỉnh Đăk Lăk) hồi tháng 2/2003 đã bị khởi tố trớc pháp luật. Chỉ
trong một đêm họ đã bắn chết hai còn bò tót, là loài rất quý hiếm, có tên trong
Sách đỏ Việt Nam.
y Năm 1992, Thủ tớng chính phủ ban hành chỉ thị 90/CT-TTg về những biện
pháp cấp bách để chặn đứng nạn phá rừng, nghiêm cấm việc xuất khẩu gỗ tròn, gỗ

sản trái phép, phá rừng một cách nghiêm trọng. Thủ tớng yêu cầu Chủ tịch UBND
các tỉnh tổ chức, chỉ đạo lực lợng kiểm lâm, quân đội, công an cùng phối hợp tiến
hành truy quét, kiên quyết nghiêm trị bọn lâm tặc và những kẻ tiếp tay cho chúng.
Lực lợng kiểm lâm đ
ợc trang bị vũ khí quân dụng để thực hiện nhiệm vụ. Thực
hiện chỉ thị 287 từ năm 1997 đến 2001, lực lợng Kiểm lâm đã phát hiện và xử lý
306109 vụ vi phạm pháp luật về rừng trong đó có nhiều vụ phá rừng có tổ chức với
mức độ nghiêm trọng đã bị phanh phui và truy tố trớc pháp luật, nh các vụ: một
số quan chức nhà nớc cấp tỉnh đã tiếp tay cho lâm tặc khai thác hơn 8000m
3
gỗ
quý ở Tánh Linh (Bình Thuận), vụ khai thác trái phép 4700m
3
gỗ quý ở Tiểu khu
636 và 639 lâm trờng Sa Thầy (Kon Tum), vụ một số cán bộ kiểm lâm và quan
chức cấp huyện tiếp tay cho lâm tặc khai thác trái phép 59800m
3
gỗ lim và gụ ở hai
huyện Tuyên Hoá và Minh Hoá (Quảng Bình) v.v
y Đi đôi với việc đấu tranh kiên quyết với bọn lâm tặc, Bộ NN và PTNT đã
trình Chính phủ ban hành hàng loạt chính sách nhằm đổi mới công tác tổ chức
quản lý ngành nhằm đa dần mọi hoạt động đi vào nền nếp nh:
- Quyết định 245 - 1998/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ về phân cấp trách
nhiệm quản lý Nhà nớc về rừng và đất lâm nghiệp cho chính quyền nhà nớc các
cấp (trung ơng, tỉnh, huyện, xã) trong đó phân định rõ nội dung công việc cụ thể
cho chính quyền từng cấp.
- Quyết định 187 - 1999/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ về đổi mới tổ chức
và cơ chế quản lý lâm trờng quốc doanh. Quyết định này đa ra những tiêu chí
nhằm tổ chức sắp xếp lại các lâm trờng hiện có và những chính sách bảo đảm
phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của lâm trờng, thực hiện đợc việc

tự
nhiên (m
3
/năm)
Trên
1500000
428362 300000 334891 379460 286000
Số lâm trờng đợc
p

p
khai thác
g
ỗ rừn
g

tự nhiên
241 163 145 142 105 100
Nguồn: Trích báo cáo của Bộ NN và PTNT tháng 4/2002 về khai thác, chế
biến và XNK lâm sản
Để đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng gỗ khi thực hiện đề án nêu trên, Chính phủ
có chính sách khuyến khích sử dụng nguyên vật liệu phi gỗ và gỗ rừng trồng thay
thế gỗ rừng tự nhiên (nh sử dụng than, gas làm nhiên liệu thay củi gỗ, sử dụng vật
liệu pô-ly-me thay thế trong sản xuất đồ dùng gia đình và xây dựng nhà ở), đồng
thời Nhà nớc cho phép nhập khẩu gỗ và sản phẩm sản xuất từ gỗ để thoả mãn các
nhu cầu tiêu dùng trong nớc. Sản lợng gỗ nhập khẩu từ các nớc Indonexia,
Malaixia, Campuchia, Lào, Myanma nh ở bảng 2.5
Bảng 2.5. Sản lợng gỗ nhập khẩu vào Việt Nam qua các năm
Đơn vị tính: m
3

Hiện trạng
năm 1999
Mục tiêu đến
năm 2005
Mục tiêu đến
năm 2010
1- Rừng phòng hộ 5,35 5,4 6,0
2- Rừng đặc dụng 1,52 1,6 2,0
3- Rừng sản xuất 4,04 6,2 8,0
Cộng
10,91 13,2 16,0
Độ che phủ của rừng (%) 33,2 39,9 48,3
(Nguồn: Chiến lợc phát triển lâm nghiệp đến năm 2010 của Bộ NN và PTNT
trình Chính phủ tháng 12/2001)
- Chiến lợc phát triển lâm nghiệp với vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học
Lãnh thổ nớc ta trải dài trên 14 vĩ độ nên tài nguyên rừng rất đa dạng và
phong phú, có tính đa dạng sinh học cao. Từ năm 1962 đến nay, chính phủ đã cho
thành lập hàng loạt vờn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên để bảo tồn các mẫu
chuẩn hệ sinh thái rừng của từng vùng. Năm 2001, Bộ NN và PTNT đã tập hợp và
đề xuất, trình Chính phủ phê duyệt danh mục hệ thống 107 khu rừng đặc dụng
(Xin xem bảng 2.7).
Bảng 2.7. Diện tích các khu rừng đặc dụng ở Việt Nam
(Theo đề xuất của Bộ NN và PTNT năm 2001)
TT Loại rừng đặc dụng Số khu Diện tích (ha)
Trong đó: Diện
tích đã có rừng
1. Vờn quốc gia 18 452171 -
2. Khu bảo tồn thiên nhiên 71 1487904 -
2.1. Khu dự trữ tự nhiên 55 1382455 -
2.2. Khu bảo tồn loài hay sinh cảnh 16 105499 -

đến 25
0
3635500
- Trên 25
0
13136800

32924060
(Nguồn: Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp)
Các khu vực có nguy cơ xói mòn cao chiếm tỷ lệ lớn so với diện tích tự nhiên
của toàn quốc. Các số liệu ở bảng 2.9 cho thấy các vùng tơng đối an toàn đối với
quá trình xói mòn (có cờng độ xói mòn tiềm năng dới 50 tấn/ha - năm) chỉ xấp
xỉ 10 triệu ha.
Bảng 2.9. Xói mòn tiềm năng ở Việt Nam
Cấp xói mòn
Cờng độ xói mòn tiềm
năng (T/ha - năm)
Diện tích đất các cấp
xói mòn (ha)
Tỷ lệ % so với diện tích
tự nhiên cả nớc
1 dới 50 10081000 30,55
2 50 - 100 1984000 6,01
3 100 - 200 3149000 9,55
4 200 - 400 4881000 14,58
5 400 - 800 6815000 20,65
6 800 - 1600 5022000 15,22
7 1600 - 3200 1088000 3,29
8 3200 - 4500 47000 0,14
9 Trên 4500 30000 0,01

- Tạo việc làm , nâng cao thu nhập, góp phần xoá đói giảm nghèo của bộ phận
c dân nông thôn, đặc biệt là những hộ nghèo thuộc các dân tộc thiểu số, các hộ ở
vùng cao, miền núi.
3.2
Nội dung và kết quả thực hiện Chơng trình 327
y Khoán cho các hộ gia đình, làng bản bảo vệ rừng ở những nơi có nguy cơ phá
rừng làm nơng rẫy hoặc khai thác lâm sản trái phép với đơn giá khoán
50000đ/ha- năm. Sau 6 năm thực hiện (1993 - 1998) diện tích rừng khoán bảo vệ
đợc 6970 ngàn ha - năm (tơng đơng với việc khoán bảo vệ 1358 ngàn ha rừng liên
tục trong 6 năm).
y Khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh tự nhiên phục hồi đợc 990 ngàn ha, tăng độ
che phủ của rừng đợc: 2,99%
y Trồng mới đợc 600 ngàn ha rừng trên diện tích đất cha có rừng, nâng độ che
phủ của rừng đợc 1,93%.
y Hỗ trợ dân trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả có tán che phủ nh
cây rừng đợc 88650 ha tạo ra độ che phủ 0,28%.
y Hỗ trợ dân khai hoang cải tạo đồng ruộng đợc 24900 ha, giảm sức ép phá
rừng làm nơng rẫy (ngời ta tính rằng: sản lợng lúa thu đợc từ 24900 ha ruộng
cấy lúa một vụ cũng tơng đơng với sản lợng lúa gieo trên 150000 ha rẫy luân
canh).
y Tổng số vốn ngân sách nhà nớc đầu t cho Chơng trình 327 sau sáu năm
thực hiện (1993 - 1998) là 2987 tỷ đồng, trong đó vốn đầu t cho khâu lâm sinh
(chủ yếu dùng để khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng) là 2178,2
tỷ đồng chiếm 72,92% tổng số vốn đầu t. Đây là khoản tiền ngời nhận khoán
đợc hởng đã góp phần tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo cho bộ phận dân c
sống ở nông thôn miền núi, giảm sức ép phá rừng làm rẫy.
3.3
Nội dung và kết quả thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
Quốc hội khoá X tại kỳ họp thứ 2 (1997) đã thông qua Nghị quyết về Dự án
trồng mới 5 triệu ha rừng cho thời kỳ 1998 - 2010, để thực hiện Nghị quyết này,

- Ngời có dự án trồng rừng nguyên liệu công nghiệp đợc vay từ Quỹ hỗ trợ
phát triển với lãi suất u đãi 5,4% một năm, không tính lãi gộp vốn hàng năm, thời
gian vay từ 8 đến 10 năm, trả vốn và lãi một lần khi khai thác gỗ.
Kết quả thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng sau 4 năm triển khai thực
hiện (1998 - 2001) nh ở bảng 3.1.
Bảng 3.1. Kết quả thực hiện dự án 661 trong bốn năm (1998 - 2001)
TT Hạng mục công việc Đơn vị tính Kết quả thực hiện
1- Khoán bảo vệ rừng ở những nơi xung
yếu
ha 2196665
2- Khoán khoanh nuôi tái sinh làm giầu
rừng
ha 698888
3- Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng ha 689172
4- Trồng cây công nghiệp lâu năm và cây
ăn quả trên đất lâm nghiệp
ha 70898
5- Tổng vốn ngân sách Nhà nớc đầu t
trong 4 năm
Tỷ đồng 2460,57
Trong đó: - Từ ngân sách trung ơng Tỷ đồng 1533,58
- Từ ngân sách địa phơng và
các nguồn khác
Tỷ đồng 926,99
(Nguồn: Báo cáo sơ kết 4 năm thực hiện Dự án 5 triệu ha rừng
của Bộ NN và PTNT)
Qua bảng trên cho thấy sau 4 năm thực hiện, Chơng trình 661 đã tạo mới
đợc 1458958ha rừng (gồm trồng mới 689172 ha, khoanh nuôi tái sinh phục hồi
rừng đợc 698888ha, trồng đợc 70898ha cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả
trên đất lâm nghiệp đã làm tăng độ che phủ của rừng đợc 4,43%, tăng khả năng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status