Tổng hợp kiến thức bộ môn phương pháp nghiên cứu khoa học - Pdf 13

Phần 1: phần mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
Trong thời đại hiện nay, khi xã hội ngày càng tiến lên, cuộc cách mạng
khoa học công nghệ đang phát triển mạnh mẽ thì nhiệm vụ đặt ra cho nhà tr-
ờng nói chung và trờng tiểu học nói riêng là phải giáo dục cho học sinh phát
triển một cách toàn diện, hài hoà, đầy đủ các mặt tri thức, đạo đức, thẩm mĩ
và thể chất.
Theo Quyết định số 2994/QD-BGDĐT đã ban hành và triển khai cho
giáo viên đợc tập huấn giáo dục kĩ năng sống trong một số môn học và hoạt
động giáo dục của các cấp học đặc biệt chú ý đến bậc tiểu học. Tiểu học là
bậc học nền tảng đặt nền móng vững chắc cho giáo dục. Mỗi môn học ở tr-
ờng tiểu học đều góp phần vào việc hình thành và phát triển những cơ sở ban
đầu rất quan trọng của nhân cách con ngời Việt Nam.
Trong các môn học ở tiểu học, cùng với môn Tiếng Việt, môn Toán có vai
trò vô cùng quan trọng vì Toán học là môn học cung cấp các kiến thức cơ
bản, hệ thống kĩ năng, kĩ xảo thực hành qua đó rèn t duy logic, bồi dỡng và
phát triển nhứng thao tác trí tuệ cần thiết để nhận thức thế giới khách quan
về mặt số liệu và hình dáng nh trừu tợng hoá, phân tích tổng hợp nhờ đó biết
cách hoạt động có hiệu quả trong cuộc sống
Trong quá trình phát triển giáo dục với sự nỗ lực chung của đội ngũ giáo
viên, các phơng pháp dạy học truyền thống đã đợc vận dụng vào hoàn cảnh
cụ thể của nhà trờng tiểu học Việt Nam và có những đóng góp đáng kể trong
việc nâng cao chất lợng giáo dục nói chung, chất lợng giáo dục qua môn toán
nói riêng.
Hiện nay ở tất cả các bậc học từ bậc mầm non đến bậc đại học đã và
đang đổi mới nội dung chơng trình và phơng pháp giảng dạy ở tất cả các môn
học. Trong việc đổi mới phơng pháp dạy học với t cách chủ đạo đợc thể hiện
1
dới nhiều hình thức khác nhau nh: " Lấy ngời học làm trung tâm", Phát huy
tính tích cực" , "Phơng pháp dạy học tích cực", " Tích cực hoá hoạt động",
Những ý tởng này đều bao hàm yếu tố tích cực, có tác dụng thúc đẩy phơng

Vì vậy, để nâng cao chất lợng học môn toán của học sin lớp 3A4 trờng
tiểu học giấy Bãi Bằng ta cần tìm hiểu hứng thú học tập môn toán của học
sinh.
Xuất phát từ lí do trên tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài: "Tìm hiểu hứng
thú học toán của học sinh lớp 3A4 Trờng tiểu học giấy Bãi Bằng- huyện Phù
Ninh- Tỉnh Phú Thọ".
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là tìm hiểu thực trạng hứng tú học
toán của học sinh lớp 3A4 trờng tiểu học giấy Bãi Bằng để từ đó có thể đa ra
những phơng pháp dạy học hợp lí nhằm nâng cao chất lợng học toán cho học
sinh.
3. Khách thể và đối tợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 3A4 trờng tiểu học giấy Bãi Bằng-
huyện Phù Ninh- Tỉnh Phú Thọ.
- Đối tợng nghiên cứu: Hứng thú học tập môn toán của học sinh
4. Giả thuyết khoa học
Nếu biết đợc thực trạng , nguyên nhân hứng thú học môn toán của học
sinh lớp 3A4 trờng tiểu học giấy Bãi Bằng- huyện Phù Ninh- Tỉnh Phú Thọ
thì có thể tìm đợc phơng hớng, giải pháp phù hợp, hiệu quả nhằm nâng cao
chất lợng học toán cho học sinh.
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đợc mục đích điều tra tôi xác định một số nhiệm vụ cơ bản sau:
3
5.1.1 Cơ sở lí luận của đề tài
- Hứng thú là gì?
- Cấu trúc của hứng thú?
- Các loại hứng thú?
- Vai trò của hứng thú?
- Thái độ của học sinh đối với việc học môn toán?

Tên công
việc
Thời gian tiến
hành
Ngời thực
hiện
Kết quả cần đạt
Ghi
chú
1
Xác định
tên đề tài
10-10-2013
Nguyễn Thị
Thu Hằng
Tên đề tài nghiên cứu
khoa học
2
Thu thập
tài liệu, lí
thuyết
11,12-10-2013
Nguyễn Thị
Thu Hằng
Hệ thống sách giáo
trình, lí thuyết có liên
quan đến đề tài.
3
Xây dựng
cơ sở tực

cứu
2026-10-
2013
Nguyễn Thị
Thu Hằng
Viết các chơng:
Chơng 1: Cơ sở lí
luận và thực tiễn của
đề tài
Chơng 2: Tìm hiểu
hứng thú học tập môn
toán của các em học
sinh lớp 4 trờng tiểu
học Hùng Vơng- Thị
xã Phú Thọ".
6
Viết phần
III: Phần
kết luận và
kiến ngị
2631-10-
2013
Nguyễn Thị
Thu Hằng
Viết đợc kết luận và
kiến nghj s phạm
7
Hoàn
thành đề
tài,chỉnh

2.1 Cơ sở tâm lí học
Cùng với sự phát triển và thay đổi mọi mặt của đời sống xã hội, quan
niệm về trẻ em cũng ngày càng khác đi. Trớc đây trẻ em đợc quan niệm là: "
Ngời lớn thu nhỏ lại" thì ngày nay ngời ta quan niệm: "Trẻ em hiện đại là sản
phẩm của xã hội hiện đại cha hề có trong quá khứ". Trẻ em đợc đặt vào vị trí
trung tâm của quá trình giáo dục. Vì vậy, dạy học phải xuất phát từ trẻ em và
đi đến trẻ em. Tâm lí học hiện đại cho rằng: " Muốn giáo dục trẻ thì phải
hiểu trẻ và ngợc lại muốn hiểu trẻ thì phải giáo dục trẻ". Đó là mối quan hệ
biện chứng giữa quá trình giáo dục trẻ và quá trình nghiên cứu sự phát triển
tâm lí của trẻ.
Nh vậy, việc giáo viên nắm bắt và hiểu biết về đặc điểm tâm lí lứa tuổi
cũng nh hoạt động học tập của trẻ em đặc biệt là trẻ em lứa tuổi tiểu học
chính là cơ sở để giáo viên tìm ra đợc những phơng pháp giáo dục trẻ tốt
nhất, từ đó thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục của mình.
2.1.1 Đặc điểm và cơ chế nhận thức của học sinh tiểu học.
Lứa tuổi tiểu học bớc đầu diễn ra sự phát triển toàn diện về các quá trình
nhận thức. Nhu cầu nhận thức của học sinh tiểu học chính là biểu hiện sinh
7
động nhất đánh dấu sự chuyển biến cả về chất và lợng so với học sinh mẫu
giáo. Nhu cầu nhận thức phát triển nh động cơ thôi thúc trẻ học tập, tìm hiểu,
khám phá thế giới xung quanh.
Mặc dù trong những hoàn cảnh, điều kiện sống khác nhau nhng trẻ đều có
những khả năng phát triển về nhận thức, nổi bật nhất là sự phát triển của tri
giác, chú ý, trí nhớ, tởng tợng và t duy:
- Tri giác mang tính đại thể, toàn bộ, ít đi sâu vào chi tiết (lớp 1,2), tuy
nhiên trẻ cũng bắt đầu có khả năng phân tích tách dấu hiệu, chi tiết nhỏ của
một đối tợng nào đó. Ví dụ: Trẻ khó phân biệt đợc cây mía với cây sậy
Tri giác thờng gắn liền với hành động, với hoạt động thực tiễn: trẻ phải
cầm, nắm, sờ mó sự vật thì tri giác sẽ tốt hơn.
Tri giác đánh giá không gian, thời gian còn hạn chế, tri giác cha chính

cầu tìm hiểu nhứng sự vật, hiện tợng riêng lẻ (lớp1,2) đến nhu cầu phát hiện
những nguyên nhân, quy luật, các mối liên hệ và quan hệ (lớp 3,4,5). Nhu
cầu đọc sách phát triển cùng với sự phát triển kĩ thuật đọc. Cần hình thành
nhu cầu nhận thức cho trẻ từ rất sớm.
+ Đặc điểm đời sống tình cảm
Đối tợng gây cảm xúc cho học sinh tiểu học thờng là sự vật, hiện tợng cụ
thể nên xúc cảm, tình cảm của các em thờng gắn liền với đặc điểm trực quan,
hình ảnh cụ thể. Học sinh tiểu học rất dễ xúc cảm, xúc động và khó kìm hãm
xúc cảm của mình. Tình cảm của học sinh tiểu học còn mong manh, cha bền
vững, cha sâu sắc. Sự chuyển hoá cảm xúc nhanh.
Việc hiểu đặc điểm tâm lí học sinh giữ vai trò quan trọng trong quá trình
dạy học. Nếu chúng ta tác động vào đối tợng mà không hiểu tâm lí của
chúng thì cũng nh đập búa trên một thanh sắt nguội.
Chính vì vậy,trong quá trình dạy học giáo viên cần dựa vào những đặc
điẻm tâm lí đối tợng để lựa chọn và xây dựng những phơng pháp, phơng tiện
9
và hình thức dạy học phù hợp.
2.1.3 Hoạt động học của học sinh tiểu học
- Với học sinh tiểu học thì hoạt động học là hoạt động chủ đạo. Theo nhà
tâm lí học D.B.Elconin thì : "Hoạt động học là hoạt động có ý thức nhằm
thay đổi bản thân chủ thể của hoạt động học". Trong hoạt động này, các ph-
ơng thức chung của việc thực hiện hoạt động đợc học sinh ý thức và phân
biệt với kết quả của hoạt động. Nh vậy hoạt động học không chỉ đợc xem xét
dới góc độ nhờ nó học sinh lĩnh hội đợc cái gì, bằng cách nào, trên cơ sở nh
thế nào mà còn đợc xem xét sự biến đổi của bản thân chủ thể hoạt động.
- Đối tợng của hoạt động học là tri thức, khái niệm khoa học, kĩ năng , kĩ
xảo, Đích của hoạt động học hớng tới là bằng hoạt động của mình, học sinh
chiếm lĩnh tri thức, khái niệm, hệ thống kĩ năng, kĩ xảo tơng ứng. Hoạt động
học làm thay đổi chính bản thân của chủ thể hoạt động (học sinh). Nó là hoạt
động có tính tự giác cao, đợc điều khiển một cách có ý thức nhằm lĩnh hội

* Một số quan niệm về hứng thú của Việt Nam:
-Tiêu biểu là nhóm của tác giả: Phạm Minh Hạc- Lê Khanh- Trần Trọng
Thuỷ cho rằng:" Khi ta có hứng thúvề một cái gì đó, thì cái đó bao giờ cũng
đợc ta ý thức, ta hiểu ý nghĩa của nó với cuộc sống của ta. Hơn nữa ở ta xuất
hiện một tình cảm đặc biệt với nó, do đó hứng thú lôi cuốn hấp dẫn chúng ta
về phía đối tợng của nó tạo ra tâm lí khát khao tiếp cận đi sâu vào nó.
- Nguyễn Quang Uẩn trong tâm lí học đại cơng đã co ra đời một khái
niệm tơng đối thống nhất: " hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với
đối tợng nào đó, vừa có ý nghĩa đối vớicuộc sống, vừa có khả năng mang lại
khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động. Khái niẹm này vừa nêu đ-
ợc bản chất của hứng thú, vừa gắn hứng thú với hoạt động của cá nhân
-Trong đề tài nghiên cứu của tôi sử dụng khái niệm hứng thú của Trần Thị
Minh Đức làm công cụ. Khái niệm đợc định nghĩa nh sau:" Hứng thú là thái
11
độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tợng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc
sống, vừa có khả năng đem lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt
động"
2.2.2 Cấu trúc của hứng thú
-Tiến sĩ tâm lí học N.GMavôzôva: Ông đã dựa vào 3 biểu hiện để đa ra
quan niệm của mình về cấu trúc của hứng thú:
+ Cá nhân hiểu rõ đợc đối tợng đã gây ra hứng thú.
+ Có cảm xúc sâu sắc với đối tợng gây ra hứng thú.
+ Cá nhân tiến hành những hành động để vơn tới chiếm lĩnh đối tợng đó.
Vậy theo ông thì: " hứng thú liên quan đến việc ngời đó có xúc cảm, tình
cảm thực sự với đối tợng mà mìnhmuốn chiếm lĩnh, có niềm vui tìm hiểuvà
nhận thức đối tợng, có động cơ trực tiếp xuất phát từ bản thân hoạt động, tự
nó lôi cuốn, kích thích hứng thú, những động cơ không trực tiếp xuất phát từ
bản thân hoạt động chỉ có tác dụng hỗ trộch sự nảy sinh và duy trì hứng thú
chứ không xác định bản chất hứng thú.
Vậy hứng thú là sự kết hợp giữa nhận thức- xúc cảm tích cực và hoạt

Là loại hứng thú tĩnh quan dừng lại ở hứng thú ngắm hìn, chiêm ngỡng
đối tợng gây nên hứng thú, không thể hiện mặt tích cực để nhận thức sâu hơn
đối tợng, làm chủ đối tợng và hoạt động sáng tạo trong lĩnh vực mình hấp
thụ.
+ Hứng thú tích cực:
Không chỉ chiêm ngỡng đối tợng gây nên hứng thú , mà lao vào hoạt động với
mục đích chiếm lĩnh đợc đối tợng. Nó là một trong nhừng nguồn kích thích
sự phát triển nhân cách, hình thành kĩ năng, kĩ xảo, nguồn gốc của sự sáng
tạo.
- Căn cứ vào nội dung đối tợng, nội dung hoạt động chia làm 5 loại:
+ Hứng thú vật chất:
13
Là loại hứng thú biểu hiện thành nguyện vọng nh muốn có chỗ ở đầy đủ,
tiện nghi, ăn ngon, mặc đẹp
+ Hứng thú nhận thức:
Ta có thể hiểu hứng thú dới hình thức học tập nh: hứng thú vật lí học,
hứng thú triết học, hứng thú tâm lí học
+Hứng thú lao động nghề nghiệp:
Hứng thú một ngành nghề cụ thể: hứng thú nghề s phạm, nghề bác sĩ,
+ Hứng thú xã hội- chính trị:
Hứng tú một lĩnh vực hoạt động chính trị.
+ Hứng thú mĩ thuật:
Hứng thú về cái hay, cái đẹp nh văn học, phim ảnh, âm nhạc
-Căn cứ vào khối lợng của hứng thú chia ra 2 loại:
+Hứng thú rộng:
Bao quát nhiều lĩnh vực nhiều mặt thờng không sâu
+Hứng thú hẹp:
Húng thú với từng mặt, từng nghành nghề, lĩnh vực cụ thể
Trong cuộc sống cá nhân đòi hỏi có hứng thú rộng - hẹp, vì chỉ có hứng
thú hẹp mà không có hứng thú rộng thì nhân cách của họ sẽ không toàn diện,

chiếm lĩnh đối tợng để thoả mãn nhu cầu trong cuộc sống lúc đó xuất hiện nhu cầu
mới cao hơn.
+Công việc nào có hứng thú càng cao thì ngời thực hiện nó một cách dẽ dàng, có
hiệu quả cao tạo ra xúc cảm mạnh mẽ đối với ngời tiến hành hoạt động đó, và họ sẽ tìm
thấy niềm vui trong công việc, công việc trổ nên nhẹ nhàng, ít tốn công sức hơn, có
sự tập trung cao.Ngợc lại ngời ta cảm thấy gợng ép, công việc trở nên nặng nhọc khó
khăn làm cho ngời ta mệt mỏi, chất lợng hoạt động giảm rõ rệt.
- Đối với hoạt động nhận thức:
Hứng thú là động lực giúp con ngời tiến hành hoạt động nhận thức đạt hiệu quả,
hứng thú tạo ra dộng cơ quan trọng của hoạt động.
Hứng thú làm tích cực hoá các quá trình tâm lý ( tri giác,trí nhớ,t duy,tởng tơng ).
15
-Đối với năng lực:
Khi chúng ta dợc làm việc phù hợp với hứng thú, thì dù phải vợt qua muôn ngàn khó
khăn, ngời ta vẫn cảm thấy thoả mái, làm cho năng lực trong lĩnh vực hoạt động ấy dễ
dàng hình thành, phát triển.
" Năng lực phụ thuộc vào sự luyện tập, nhng chỉ cá hứng thú mới cho phép ngời ta
say xualàm một việc gì đó tơng đối lâu dài không mệt mỏi mà không sớm thoả mãn
mà thôi. Hứng thú làm cho năng khiếu thêm sắc bén."
Đối với ngời học việc hình thành năng lực phụ thuộc vào nhìêu yếu tố trong đó có
hứng thú của ngời học đối với môn học là rất quan trọng, trong quá trình giảng dạy giáo
viên phải thu hút đợc ngời học vào bài giảng làm cho ngời học có hứng thú đối với môn
học.
Hứng thú là yếu tố quyết định đến sự hình thành và phát triển năng lục cá nhân.
Hứng thú và năng lực có quan hệ biện chứng với nhau, cái này làm tiền đề cho cái kia
và ngợc lại. Hứng thú và năng lực là một cặp không tách rời khỏi nhau, có nghĩa là tài
năng sẽ bị thui chột nếu hứng thú không thật sự sâu sắc, đầy đủ, nói chung hứng thú
không dợc nuôi dỡng lâu dài nếu không có những năng lực càn thiết để thảo mãn hứng
thú.
Đối với ngời học hứng thú học tập có vai trò quan trọng. Nó tạo ra động cơ chủ đạo

đó vẫn còn rất nhiều học sinh có chất lợng cha tốt và nhiều em vẫn cha có hứng thú
học tập môn học này. Điều này do một số nguyên nhân sau:
- Do đặc điểm tâm lý và trình độ nhận thức của họ sinh tiẻu học còn hạn chế,
kiến thức toán học 3 về số học và hình học là mạch kiến thức khó, trìu tợng.
- Do mới tiếp cận việc đổi mới nội dung trơng trình và phơng pháp dạy học nên giáo
viên còn lúng túng trong phơng pháp tổ chức cho học sinh khám phá kiến thức.
- Học sinh tiếp thu các kiến thức về yếu tố hình học và số học một cách thgụ động,
lệ thuộc vào giáo viên. Các em chỉ tiếp thu kiến thức có sẵn trong sách giáo khoa, ghi
nhớ thông tin và làm theo mẫu cha tự giác làm bài, cha thực sự có hứng thú đối với việc
học môn toán.
- Các em vẫn mải chơi cha hiểu đợc tầm quan trọng của việc học nên các em vẫn
cha có đợc hứng thú học tập.
- Do gia đình vẫn chua quan tâm cha tạo điều kiện thuận lợi để các em có đợc
hứng thú với môn học này.
17
Chơng 2 : Tìm hiểu hứng thú học môn toán của học sinh lớp 3A4 Trờng Tiểu học
giấy Bãi Bằng - huyện Phù Ninh-Tỉnh Phú Thọ
1.Đặc điểm của toán lớp 3.
Toán lớp 3 gồm các phần số học và hình học:
- Số tự nhiên đến 10000, so sánh các số trong phạm vi 100000, làm quen với số La Mã.
- Bốn phép tính trong số tự nhiên:
+ Cộng: phép cộng trong phạm vi 10000, phép cộng các số trong phạm vi 100000.
+ Trừ : phép trừ trong phạm vi 10000, phép trừ các số trong phạm vi 100000.
- Nhân : giới thiệu bảng nhân, gấp 1 số lên nhiều lần nhân với số từ 2 đến 5 chữ số với
số có 1 chữ Số 0.
- Chia : giới thiệu bảng chia, giảm đi 1 lần, chia số có từ 2 đến 5 chữ số với số có 1 chữ
số, phép chia hết, phép chia có d, tìm số chia.
- Hình học: góc vuông, góc không vuông, đề-ca-mét, héc-tô-mét, bảng đơn vị đo
độ dài, hình chữ nhật, hình vuông, chu vi, diện tích, đơn vị đo diện tích, điểm ở
giữa, trung điểm của đoạn thẳng, hình tròn, tâm, đờn kính, bán kính.

3.1 Phơng pháp dạy học trò chơi toán học
- Thế nào là trò chơi toán học?
Chơi là hoạt động không thể thiếu đợc của con ngời ở mọi lứa tuổi. Chơi giúp cho
trẻ phát triển. Tổ chức trò chơi cần chú ý các đặc tính: vui- khoẻ-an toàn - bổ ích.
Trong đó vui bao gồm cả giải trí, th giãn, đợc xem là mục tiêu cơ bản nhất của trò
chơi.
Trò chơi toán học là trò chơi có nội dung gắn với hoạt động học tập của học sinh và
gắn với nội dung bài học. Việc áp dụng phơng pháp dạy học trò chơi sẽ tạo cho các em học
sinh hứng thú để tham gia vào bài học, giúp học sinh khai thác vốn kinh nghiệm vốn có
của bản thân để chơi và để học. Trò chơi toán học có tác dụng tạo cả về mặt trí tuệ
lẫn thể chất và các phẩm chất đạo đức.
Ví dụ:
3.1 Phơng pháp dạy học trò chơi toán học
- Thế nào là trò chơi toán học?
Chơi là hoạt động không thể thiếu đợc của con ngời ở mọi lứa tuổi. Chơi giúp cho
trẻ phát triển. Tổ chức trò chơi cần chú ý các đặc tính: vui- khoẻ-an toàn - bổ ích.
Trong đó vui bao gồm cả giải trí, th giãn, đợc xem là mục tiêu cơ bản nhất của trò
chơi.
19
Trò chơi toán học là trò chơi có nội dung gắn với hoạt động học tập của học sinh và
gắn với nôi dung bài học. Việc áp dụng phơng pháp dạy học trò chơi sẽ tạo cho các em
học sinh hứng thú để tham gia vào bài học, giúp học sinh khai thác vốn kinh nghiệm
vốn có của bản thân để chơi và để học. Trò chơi toán học có tác dụng tạo cả về mặt
trí tuệ lẫn thể chất và các phẩm chất đạo đức.
Ví dụ: trò chơi phân tích số.
- Mục đích chơi: giúp học sinh củng cố cách phân tích số có 4 chữ số thành tổng
của các hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngợc lại, phát triển năng lực phân tích tổng
hợp, rèn tác phong nhanh nhẹn.
- Chuẩn bị chơi: giáo viên chuẩn bị 2 bảng phụ hoặc 2 tờ giấy to có ghi nội dung
giống nhau, một số mảnh giấy ghi kết quả tơng ứng.

tính toán, giải toán, vẽ, tính, ) trò chơi đợc tổ chức nh thế nào? Rèn những tố chất gì?
+ Trò chơi phải đợc chuẩn bị tốt, luật chơi rõ ràng và thu hút học sinh tham gia. Trớc
khi chơi, giáo viên phải chuản bị những điều kiện cần thiết cho trò chơi nh: không
gian lớp học, bàn ghế, đồ dùng, dụng cụ phục vụ trò chơi, Luật chơi phải đợc phổ
biến một cách đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện nhất.
+ Trong quá trình tổ chức trò chơi, giáo viên cần quản lý tốt lớp học, không để học
sinh lộn xộn, mất trật tự, làm giảm hiệu quả của trò chơi. Sau khi chơi giáo viên cần
động viên, khích lệ học sinh và giúp học sinh rút gia những kiến thức cần học từ trò
chơi.
3.2. Phơng pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ
- Thế nào là phơng pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ ?
Phơng pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ là cách dạy học trong đó giáo viên tổ chức cho
học sinh hoạt động hợp tác với nhau trong các nhóm ( 2-4 học sinh ) nhằm đạt đợc mục tiêu
học tập.
Ví dụ:
Giáo viên chia lớp thành các nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm thảo luận, đa ra kết quả.
Mỗi nhóm sẽ cử ra một nhóm trởng và lên bảng làm. Nh vậy, các em học sinh sẽ có cơ hội
hợp tác với nhau, nêu ra quan điểm của bản thân và tự giac làm bài. Nh vậy các em sẽ
hiểu bài nhanh hơn, bài dạy của giáo viên sẽ đạt kết quả tốt hơn.
- Quy trình dạy học hợp tác nhóm nhỏ
Bớc 1: Tổ chức thành lập các nhóm. Giáo viên chia lớp thành các nhóm nhỏ, cử nhóm
21
trởng và th ký.
Bớc 2: Đề ra nhiệm vụ giáo viên xác định nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm và
cách tiến hành hoạt động của các nhóm ( các nhóm có thể chung nhiệm vụ )
Bớc 3: Các nhóm thực hiện nhiện vụ
Bớc 4: Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhận xét, bổ xung,đánh giá.
Bớc 5: Hoạt động chung cả lớp, giáo viên tổ chức xuất hiện, đánh giá hoạt động của
nhóm.
- Điều kiện để sử dụng phơng pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ:

power point. Trong khi trình chiếu phải kết hợp lời giảng của giáo viên để học sinh có
thể nắm bắt đợc bài một cách tốt nhất.
- Lu ý khi sử dụng phơng pháp trực quan:
Không nên quá lạm dụng phơng pháp trực quan mặc dù học sinh rất thích thú nhng
nếu quá lạm dụng sẽ dẫn đến việc học sinh chỉ chú ý dến xen hình mà không chú ý
đến nội dung, kiến thức của bài học.
- Ví dụ:
Khi học bài về tính diện tích, chu vi các hình chữ nhật, hình vuông trong quá trình
dạy giáo viên có thể đa ra một số mô hình của hình chữ nhật, hình vuông dới dạng thu
nhỏ để các em học sinh có thể hiểu, nhận dạng về hình, biết áp dụng vào thực tế để
xem có những đồ vật gì có dạng hình vuông, hình chữ nhật, cách tính chu vi các hình.
Nh vậy các em sẽ rất có hứng thú học bài và hiểu bài nhanh hơn.
3.4. Phơng pháp thực hành luyện tập
- Thế nào là phơng pháp thực hành luyện tập?
Phơng pháp thực hành luyện tập là phơng pháp thông qua các hoạt động thực hành của
học sinh để giúp các em chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng mới, đồng thời thông qua hoạt
động thực hành giúp các em củng cố kiến thức. kĩ năng vốn có.
-Điều kiện sử dụng phơng pháp thực hành luyện tập:
Giáo viên phải chuẩn bị số lợng bài tập phù hợp với nội dung bài học. Các bài tập nên
phong phú, đa dạng để tạo hứng thú cho học sinh làm bài, không nhàm chán. Khin học
sinh làm bài nên kết hợp nhận xét và cho điểm để kích thích học sinh học tập và có
ý trí học hơn.
Kết luận chơng 2
Trên đây là một số đặc điểm về chơng trình toán tiểu học lớp 3 và một số phơng
pháp dạy học nhằn nâng cao hứng thú học tập môn toán cho các em học sinh lớp 3A4 Tr-
23
ờng Tiểu học giấy Bãi Bằng huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ. Dựa vào một số phơng pháp
này tôi hy vọng các giáo viên, các bậc phụ huynh sẽ tham khảo và sử dụng để nâng cao
chất lợng học tập môn toán cho các em học sinh.
Thực nghiệm s phạm.

2001.
6. Đổi mới nội dung và phơng pháp dạy học ở Tiểu Học, Nguyễn Kế Hào, Nguyễn
Hữu Dũng,NXB Hà Nội,1998
Mục Lục
Phần 1: phần mở đầu 1
1. Lí do chọn đề tài 1
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status