BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM
––––––––––––––––
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP BỘ NĂM 2007 - 2008 ĐIỀU TRA ĐỘ PHÓNG XẠ TRONG MỘT SỐ MẶT HÀNG
LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM XUẤT NHẬP KHẨU CHỦ YẾU
NHẰM TIẾN TỚI XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ ĐỘ
PHÓNG XẠ TRONG LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VIỆT NAM
(Mã số 11/09/NLNT ) Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân
Chủ nhiệm đề tài: KS. NCV Nguyễn Quang Long HÀ NỘI , THÁNG 05/2009
1
2
INVESTIGATION FOR THE CONCENTRATION OF RADIONUCLIDES IN
MAIN IMPORTED AND EXPORTED FOODS & FOODSTUFFS TO
ESTABLISH DATA BASE ON RADIOACTIVITIES IN VIETNAMMESE FOOD
& FOODSTUFFS Nguyen Quang Long
Institute for Nuclear Science & Technology
Vietnam Atomic Energy Commission
179 Hoang Quoc Viet, Nghia Do, Ha Noi
Abstract: Investigation for the concentration of radionuclides in foods and
foodstuffs and the establishment the data base of the goods are important for
internal dose assessment of every country. Therefore, in 2007-2008 the Ministry of
Science and Technology, Vietnam has sponsored a Project encoded 11/09/NLNT
aimed at the compiling the data of the radioactivities in imported and exported food
products available in the Vietnamese market. 130 foods and foodstuff samples were
collected and radioactivity in there were analyzed. The radionuclides of the first
interest were natural isotopes such as uranium, thorium series and K-40 as well as
artificial such as Cs-137 and they were quantified using gamma spectometry with
high purity Germanium detector (HPGeD). The total alpha and beta activities in the
samples were also analyzed by a gross alpha and beta counter. Obtained data
showed that the radioactivities of K-40, Ac-228, Bi-214, total beta, total alpha, and
total gamma in Vietnammes foods and foodstuffs were, respectively, from 10.4
Bq/kg to 856.6 Bq/kg with an average of 255.3 Bq/kg, from 0.3 Bq/kg to 9.0
bình với ñộ giao ñộng ± 0,7 Bq/kg.
- Hoạt ñộ phóng xạ tổng beta trong các mẫu có giá trị trung bình là 731,1 Bq/kg,
thấp nhất là 35,1 Bq/kg, cao nhất là 2174,8 Bq/kg và phổ biến nằm xung quanh giá
trị trung bình với ñộ giao ñộng ± 496,8 Bq/kg.
- Hoạt ñộ phóng xạ tổng alpha trong các mẫu có giá trị trung bình là 31,9 Bq/kg,
thấp nhất nằm dưới giới hạn xác ñịnh (ND), cao nhất là 306,7 Bq/kg và phổ biến
nằm xung quanh giá trị trung bình với ñộ giao ñộng ± 60,8 Bq/kg.
- Hoạt ñộ phóng xạ tổng gamma trong các mẫu có giá trị trung bình là 369,6 Bq/kg,
thấp nhất là 25,7 Bq/kg, cao nhất là 2029,1 Bq/kg và phổ biến nằm xung quanh giá
trị trung bình với ñộ giao ñộng ± 329,8 Bq/kg.
Mức phóng xạ trong mẫu lương thực thực phẩm như vậy là rất thấp so với mức
khuyến cáo của ICRP. ðề tài cũng bước ñầu ñề cập ñến việc ñánh giá liều chiếu
trong gây ra bởi lương thực thực phẩm dựa trên khẩu phần ăn của người Việt Nam.
4
Bảng các từ viết tắt
Tiếng Anh Tiếng Việt
BSS 115 Basic Safety Series No.115 Các tiêu chuẩn an toàn bức xạ
cơ bản số 115 do IAEA và các
Tổ chức khác ấn hành
BEIR Committee on the Biological
Effects of Ionizing Radiations
Uỷ ban về các hiệu ứng sinh học
của bức xạ ion hoá
CEC Commission of the European
Communities
5
MỤC LỤC PHẦN I: MỞ ðẦU 7
1. MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI 8
2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI: 8
PHẦN II: TỔNG QUAN 10
I. PHÓNG XẠ TRONG LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM VÀ LIỀU CHIẾU
HIỆU DỤNG DO PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN GÂY RA 10
1- phóng xạ nền (phông) 10
2- ðơn vị ghi ño và ñánh giá ảnh hướng của bức xạ ion hóa ñến cơ thể sống . 11
3- Các yếu tố ảnh hưởng của liều chiếu trong gây bởi phóng xạ trong lương
thực, thực phẩm 14
4- Các thông số phục vụ cho tính liều bức xạ gây bởi lương thực, thực phẩm 20
II.GIỚI HẠN MỨC VÀ NỒNG ðỘ PHÓNG XẠ TRONG LƯƠNG THỰC
THỰC PHẨM CÓ HẠI CHO SỨC KHOẺ CON NGƯỜI 22
1. ðịnh nghĩa 22
2. Mức GAL của Hàn quốc 22
3. Khuyến cáo của Mỹ 23
4. Khuyến cáo của Các Tổ chức quốc tế khác 26
III. HIỆN TRẠNG NGHIÊN CỨU PHÓNG XẠ TRONG LTTP Ở CÁC
NƯỚC TRONG KHU VỰC 31
1. Nhật bản 31
2. Hàn quốc 32
3.Mỹ 33
1. Khẩu phần ăn trung bình của người Việt Nam 77
2. Kết quả về nồng ñộ phóng xạ trung bình sau khi xử lý thông kê 78
3. Ước tính liều chiếu do ăn uống 79
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 88
PHỤ LỤC I : Số liệu của BSS 114. 2001 88
PHỤ LỤC II. Số liệu Nhật bản 93
PHỤ LỤC III. Số liệu của Hàn Quốc 96
PHỤ LỤC IV. Số liệu của Mỹ 98
PHỤ LỤC V. Kết quả nồng ñộ phóng xạ của một số nhân phóng xạ phát gamma
trong các mẫu lttp 100
PHỤ LỤC VI. Kết quả phân tích tổng hoạt ñộ alpha, bêta trong các mẫu lương
thực thực phẩm 111
7
PHẦN I: MỞ ðẦU
Hiện nay, ñể bảo quản lương thực và thực phẩm (LTTP) người ta dùng nhiều
phương pháp khác nhau trong ñó có phương pháp chiếu xạ. Một trong những câu
hỏi thường ñược nêu ra ñối với sản phẩm chiếu xạ là sau khi chiếu xạ, LTTP có
phải là chất phóng xạ hay không? Trong khi ñó không có nhiều người biết rằng
LTTP cũng như các chất khác trong tự nhiên vốn luôn chứa một lượng phóng xạ tự
nhiên mà chúng có thể ño ñược. Còn ñối với thực phẩm chiếu xạ thì việc chiếu xạ
chủ yếu nhằm tiến tới xây dựng cơ sở dữ liệu về ñộ phóng xạ trong lương thực,
thực phẩm Việt Nam chính là nhằm ñát ứng yêu cầu này.
ðề tài do tập thể cán bộ thuộc Trung tâm An toàn bức xạ và Môi trường Viện
Khoa học và Kỹ thuật Hạt nhân thực hiện trong thời gian từ tháng 4 năm 2007 ñến
tháng 12 năm 2008 với tổng kinh phí dự kiến ban ñầu là 350 triệu ñồng, kinh phí
thực hiện là 327,8 triệu ñồng (trừ tiết kiệm)
1. MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI
- ðiều tra ñộ phóng xạ trong một số mặt hàng lương thực, thực phẩm xuất nhập
khẩu chủ yếu,
- Bước ñầu xây dựng cơ sở dữ liệu về ñộ phóng xạ trong lương thực, thực phẩm
Việt nam.
Bộ số liệu này cũng có thể ñược khai thác theo hướng từng bước tính toán liều
chiếu trong cho cư dân Việt nam.
2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU :
- Xác ñịnh ñộ phóng xạ tự nhiên (dãy U, Th và K-40) và phóng xạ nhân tạo (Cs-
137) trong các sản phẩm nông, thuỷ hải sản xuất khẩu chủ yếu (gạo, chè , cafê, hạt
ñiều, cacao, tôm , cá )
- Xác ñịnh ñộ phóng xạ tự nhiên (dãy U, Th và K-40 ) và phóng xạ nhân tạo (Cs-
137) trong các nông sản nhập khẩu chủ yếu: sữa (cho trẻ em và người lớn), bột
mỳ
- Thu thập , xử lý ñánh giá các kết quả của các cơ sở như Viện Nghiên cứu hạt
nhân ðà lạt, Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân.
- Quy trình phân tích Sr-90 trong mẫu LTTP.
- Quy trình phân tích Pu-239,240 trong mẫu LTTP.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI:
214
), Thori (Ac
228
, Tl
208
) theo mẫu chuẩn.
Căn cứ vào các số liệu ñã thu ñược, xử lý số liệu dưới dạng bảng số, mô hình
với phép tính toán xử lý thống kê
10
PHẦN II: TỔNG QUAN
I. PHÓNG XẠ TRONG LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM VÀ LIỀU CHIẾU
HIỆU DỤNG DO PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN GÂY RA
1- phóng xạ nền (phông)
Trong tự nhiên, phóng xạ có mặt trong tất cả các thành phần của môi trường như
môi trường ñất, môi trường nước, môi trường không khí, trong lương thực-thực
phẩm và cơ thể sống. Phóng xạ là hiện tượng tự phân rã hạt nhân không phụ thuộc
vào ñiều kiện môi trường như nhiệt ñộ và áp suất. Phóng xạ có ñặc tính là phát bức
xạ ion hóa, tức là năng lượng phát ra trong quá trình phóng xạ ñược tiêu tốn cho
ñâm xuyên vật chất và có khả năng tạo ra những cặp ion trong vật liệu, trong ñó có
cả vật liệu sinh học (BSS No.115, 1996)[2]. Nồng ñộ các nhân phóng xạ trong các
thành phần môi trường trong ñiều kiện bình thường ñược gọi là phông phóng xạ hay
phóng xạ nền. Phóng xạ nền có 4 thành phần cơ bản như sau:
- Phóng xạ tự nhiên có trong thức ăn và không khí,
Bq hay
hoạt ñộ phóng xạ của 1 gram ñồng vị
226
Ra.
ðại lượng sơ cấp của liều bức xạ ion hóa là liều hấp thụ (absorption dose), ký
hiệu là D. Liều hấp thụ ñặc trưng cho năng lượng tính bằng Joule của bức xạ ñã bị
hấp thụ hoàn toàn trong một ñơn vị khối lượng tính bằng kilogram. ðơn vị của liều
hấp thụ là Gray và ký hiệu là Gy. Nói liều bức xạ bằng 1 Gy có nghĩa là năng lượng
bức xạ 1 Joule ñã hấp thụ hoàn toàn trong 1 kg khối lượng. Về mặt lịch sử ñại lượng
liều bức xạ sơ cấp còn ñặc trưng bởi liều chiếu (exposure dose) và ký hiệu là X và
chỉ ñặc trưng cho bức xạ gamma và tia X. Nói ñến liều chiếu là nói ñến khả năng
ion hóa của hai loại bức xạ kể trên. Liều chiếu ñược ñịnh nghĩa là tổng ñiện tích
cùng dấu sinh ra trong không khí do bức xạ gamma và tia X trong ñiều kiện tất cả
các ñiện tử và positron sinh ra do quá trình ion hoá trong một ñơn vị khối lượng
không khí ñã dừng lại hoàn toàn. Trong hệ SI, liều chiếu có ñơn vị là Culomb/kg
(C/kg), nhưng trong hệ ñơn vị khác SI, liều chiếu có ñơn vị là Roentgen (R).
Roentgen ñược ñịnh nghĩa là liều chiếu của photon hoặc tia X có khả năng sinh ra
2.08*10
9
cặp ion trong 1 cm
3
(0.001293 g) không khí ở ñiều kiện tiêu chuẩn (0
o
C,
760 mm Hg) hay 1.61*10
12
cặp ion trong 1 g không khí ở ñiều kiện tiêu chuẩn.
Mối tương quan giữa ñại lượng liều hấp thụ (D) và liều chiếu (X) ñược biểu diễn
bằng biểu thức:
H = w
R
.D (2)
trong ñó w
R
là trong số bức xạ của bức xạ R.
Trong cơ thể sống mỗi tổ chức mô lại có mức mẫn cảm khác nhau ñối với
bức xạ ion hóa, ví dụ các tổ chức tạo máu (tủy ñỏ), hoặc cơ quan sinh sản có mức
mẫn cảm cao nhất ñối với bức xạ so với các cơ quan ngoại vi (chân, tay). ðể chuẩn
hóa mức ñộ mẫn cảm của các mô trong cơ thể sống, ñại lượng liều hiệu dụng, ký
hiệu là E ñã ñược áp dụng. Mối tương quan giữa ñại lượng D, H và E ñược biểu
diễn qua các biểu thức sau:
E = w
T
.H (3)
và E = w
T
. w
R
.D (4)
Giá trị của w
T
và w
R
ñược các cơ quan bảo vệ bức xạ ion hóa quốc tế thống nhất và
có thể tra cứu trong BSS No.115, 1996 [2] ðơn vị của liều tương ñương (H) và liều
hiệu dụng (E) là Sievert, ký hiệu là Sv. Các ước số của Sv là mSv, mSv và nSv.
Năng lượng của bức xạ khi tương tác với vật chất bị suy giảm theo chiều dày
của khối vật chất, vì vậy mức ñộ ion hoá và truyền năng lượng cũng sẽ bị suy giảm
Rất nhiều tài tiệu tính toán chi tiết cho nhiều bài toán cụ thể, nhưng nói chung
người ta chấp nhận hệ số s.g=0.7 cho tỷ lệ giữa liều hấp thụ trong không khí và
trong mô (UNSCEAR 2000)[3].
Phân bố trung bình của bức xạ tự nhiên gây ra bởi các nguồn khác nhau (4
nguồn kể trên) ở nước Mỹ ñược chỉ ra ở Bảng1.II. Bức xạ tự nhiên thay ñổi khá
nhiều từ vị trí ñịa lý này này sang vị trí ñịa lý khác và theo thời gian. Bảng 1.II là
giá trị liều tương ñương của bức xạ tự nhiên trung bình năm ñối với dân chúng nước
Mỹ. Liều tương ñương trung bình tổng cộng của bức xạ tự nhiên của dân chúng Mỹ
là khoảng 3.6 mSv (bảng 1.II).
Bảng 1.II Liều tương ñương trung bình năm gây ra bởi bức xạ ion hoá tự nhiên cho
dân chúng Mỹ (BEIR V 90) [4].
Nguồn Liều tương ñương, mSv
2,0
0,27
0,28
Tự nhiên: Radon
Tia vũ trụ
ðất ñá
Chiếu trong
0,39
Tổng cộng từ nguồn tự nhiên 3,0
0,39
0,14
0,10
<0,01
<0,01
<0,01
Các nguồn khác: tia X chẩn ñoán
0,28 0,28 0,28 0,28 0,28
Nhân phóng xạ tạo nên bởi tia vũ trụ 0,007 0,007 0,08 0,007 0,007
Liều chiếu ngoài trên mặt ñất
B
0,26 0,26 0,26 0,26 0,026
Hít thở nhân phóng xạ
C
1-4,5
D
Nhân phóng xạ trong cơ thể
E
0,27 0,24 0,6 0,24 0,24
F
Tổng cộng 0,8 1,8-5,3 1,15 0,8 0,8
Chú thích :
A. Trừ khoảng 10% bị che chắn do vật liệu xây dựng
B. Trừ khoảng 20% bị che chắn do nhà ở và con người
C. Liều chiếu cho các tổ chức khác trong cơ thể ngoài phổi
D. Liều tương ñương phế quản
E. Loại trừ ñóng góp của nhân phóng xạ do tia vũ trụ
F. Loại trừ ñóng góp của nhân phóng xạ trong ruột
3- Các yếu tố ảnh hưởng của liều chiếu trong gây bởi phóng xạ trong lương
thực, thực phẩm
Khi ăn, uống con người chỉ hấp thu một phần có chọn lọc các chất có trong
thức ăn và luôn duy trì cân bằng về tỷ lệ giữa các nguyên tố hóa học trong cơ thể.
7 N 30000 40 Zr < 0,086
Nguyên
tử số
Tên
nguyên
tố
Hàm lượng
nguyên tố, mg/kg
Nguyên
tử số
Tên
nguyên
tố
Hàm lượng
nguyên tố,
mg/kg
8 O 650000 41 Nb < 0,7
11 Na 1500 42 Mo < 0,07
12 Mg 500 44 Ru < 0,086
13 Al 1,4 45 Rh
14 Si 0,15 47 Ag < 0,014
15 P 10000 48 Cd 0,43
16 S 2500 49 In
17 Cl 1500 50 Sn 0,43
19 K 2000 51 Sb < 1,3
20 Ca 15000 52 Te
22 Ti < 0,21 53 I 0,43
23 V < 0,0014 55 Cs < 1,4 10
-4
Polonium 210
0,2 pg 1 nCi (37 Bq) ~0,6 fg
Tương tự với logic như vậy, khi khảo sát ñộ phóng xạ trong LTTP ta cần phải hiểu
về thành phần các nguyên tố có trong các mẫu (bảng 5.II) cũng như sự khác nhau về
thành phần của các ñối tượng LTTP khác nhau (bảng 6.II).
Bảng 5.II. Thành phần cấu tạo của các nguyên tố trong mẫu thực phẩm ñặc trưng
(IAEA-TECDOC-1287) [1]
Số
nguyên
tử
Tên
nguyên
tố
Hàm lượng nguyên
tố (mg/kg) của mẫu
thực phẩm ñặc
trưng
Số
nguyê
n tử
Tên
nguyên tố
Hàm lượng
(mg/kg) của
mẫu thực
phẩm ñặc
trưng
Chú thích* : có thêm vào 3 nguyên tố là Rb (8 ppm), I (1ppm) và Au (0,01 ppm)
Bảng 6.II. Hàm lượng ñặc trưng của một số nguyên tố vi lượng trong thực phẩm.
ðơn vị tính: ppm (IAEA-TECDOC-1287) [1]
Thực
phẩm
Na Mg P S Cl K Ca
Mn
Fe Cu Zn I
Thịt
bò
840 240 1,67
0
2,30
0
760 3,38
0
11
0
0,2
4
28 0,80
5 0,09
2
sống
4,71
0
390 1,43
0
1,80
0
6,28
0
2,04
0
94
0
0,3
9
56 36,0
0
1,00
0
ðậu
xanh
230 260 440 300 330 2,51
0
65
0
0,2
6
11 1,26
400 380 1,01
0
460 140 1,13
0
80 0,3
8
4 0,80
0,05
Thịt
lợn
xông
khói
8,20
0
130 1,08
0
1,52
0
1,25
1
2,39
0
13
0
0,1
3
8
ðơn vị tính: gram/trên ñầu người.ngày (IAEA Safety Series No.14)[7]
Nước hoặc
Vùng
Loại dữ
liệu
Ngũ
cốc
Rễ và
củ
Rau Hoa
qủa
Thịt
Cá Sữa
Trung Quốc FBS 627.1
300.9
180.7
30.0
62.7
15.6
13.4
Trung Quốc DS 451.0
-
-
13.0
39.0
0.0
Trung bình
(g/người.ngày)
470.3
235.0
233.4
15.0
41.1
24.3
5.2
Trung bình
(kg/người.năm)
Nhóm tuổi (năm)
<1 1-4 5-9 10-
14
15-
19
20-
24
25-
29
30-
39
40-
59
60
trở
lên
Bơ sữa 208 153 180 186 167 112 98,2 86,4 80,8 90,6
Sữa tươi 99,3 123 163 167 148 96,5 79,4 66,8 61,7 70,2
Trứng 1,8 7,2 6,2 7,0 9,1 10,3 10,2 11,0 11,4 10,5
Thịt 16,5 33,7 46,9 58,4 69,2 71,2 72,6 73,4 70,7 56,3
Cá 0,3 2,5 4,0 4,9 6,1 6,8 7,6 7,1 8,0 6,3
Thực thẩm
chế biến
56,6 59,9 82,3 96,0 97,1 91,4 99,1 102 115 121
Ngũ cốc 20,4 57,6 79,0 90,6 89,4 77,3 78,4 73,7 70,2 67,1
ðồ uống 112 271 314 374 453 542 559 599 632 565
Nước máy 62,3 159 190 226 243 240 226 232 268 278
Linh tinh 2,0 9,3 13,3 14,8 13,9 10,9 11,9 12,5 13,3 13,0
Tổng 418 594 726 832 905 922 937 965 1001 930
ñộ phóng xạ trong lương thực thực phẩm mà con người tiêu thụ ở ñơn vị Bq/kg sang
ñơn vị liều liều tương ñương Sv chúng ta phải nhân số Bq với:
- Năng lượng của bức xạ khi phân rã,
- Tỷ phần mà năng lượng này hấp thụ vào cơ thể,
- Hệ số chuyển ñổi ñối với ñơn vị năng lượng và khối lượng mà ta sử dụng,
- Thời gian tích luỹ chất phóng xạ ∫A
i
*exp(-t/τ
E
)*dt, trong ñó thời gian tồn lưu hiệu
dụng τ
E
ñược tính theo công thức 1/ τ
E
= 1/ τ
P
+1/ τ
R
mà τ
P
và τ
R
là thời gian tồn lưu
vật lý và sinh học của nhân phóng xạ trong cơ thể,
- Trọng số bức xạ w
R
(Công thức 2).
3.2 Các số liệu cơ sở ñể ñánh giá liều chiếu trong
*Trừ ñiện tử Auger phát ra từ các hạt nhân gắn với DNA mà theo ñó cần cân nhắc
áp dụng vi liều (special microdosimetric) 22
Bảng 10.II. Trọng số mô [BSS 115, 2001][2]
Mô và các cơ quan Trọng số mô, W
T
Sinh dục 0,20
Tuỷ ñỏ 0,12
Ruột 0,12
Phổi 0,12
Dạ dầy 0,12
Bàng quan 0,05
Ngực (vú) 0,05
Gan 0,05
Thực quản 0,05
Tuyến giáp 0,05
Da 0,01
Xương 0,01
Các phần còn lại 0,05 II.GIỚI HẠN MỨC VÀ NỒNG ðỘ PHÓNG XẠ TRONG LƯƠNG THỰC
THỰC PHẨM CÓ HẠI CHO SỨC KHOẺ CON NGƯỜI
1. ðịnh nghĩa
1G Cs-134, Cs-137,
Ru-103, Ru-106, Sr-
89
2000 1000 200 100
2G I-131, Sr-90 1000 500 100 10
3G U-235, U-238 100 100 20 10
4G Am-241,Pu-238, Pu-
239, Pu-240, Pu-242
10 10 10 1
Các
nhóm
hạt
nhân
5G H-3** 10
5*Khi có sự cố phóng xạ, GAL ñược hiểu rộng ra là ñối tượng thực thẩm, sản
phẩm nông nghiệp, các loại thuỷ hải sản v.v , nước uống dùng cho tiêu thụ và
khi vận chuyển.
** IAEA không ñưa ra tiêu chuẩn này
3. Khuyến cáo của Mỹ
Khuyến cáo về “nhiễm xạ thực phẩm và thức ăn gia súc do sự cố” của Cục
phục vụ sức khỏe và con người, Ban thực phẩm và Dược phẩm (US Deparment of
Health and Human, Food and Drug Administration, FDA, 13/8/1998).[9]
a- FDA ñã ñưa ra khuyến cáo về vấn ñề này vào năm 1982, tiếp ñó có những bổ
sung chỉnh sửa do sự phát triển về thông tin khoa học và hướng dẫn của các tổ chức
quốc tế. Khuyến cáo mới này cung cấp các hướng dẫn áp dụng khi có sự cố nhà
dẫn là 5mSv tức là với mức liều này tác ñộng gây ung thư do phóng xạ có xác suất
2.25*10
-4
tức là 1 trên 4400. Tại Mỹ tỷ lệ chết do ung thư là 0.19 tức là tỷ lệ 1.900
trên 10.000 cá thể, cộng thêm liều chiếu 5mSv thì về lý thuyết tỷ lệ chết do ung thư
sẽ tăng lên 2 người tức là 1902 cá thể.
Mối tương quan giữa hai ñại lượng DILs và PAG ñược biểu diễn bằng công thức:
DILs (Bq/kg) = PAG (mSv)/(f x FI(kg) x DC(mSv/kg)) (7)
Trong ñó: DC là hệ số liều mô tả mối tương quan giữa liều nhận ñược trên ñơn
vị hoạt ñộ thâm nhập vào cơ thể do ăn uống (mSv/Bq)
f: hệ số phần thực phẩm ñã nhiễm xạ
FI: Lượng thực phẩm tiêu thụ trong một chu kỳ thời gian (thí dụ hàng năm)
Quy ñịnh của FDA và FSIS (Food Safety and Inspection Servise) về giới hạn
DIL ñối với thực phẩm ñược trình bầy trong bảng 13.II.
Bảng 12.II. Giá trị DILs ñối với thực phẩm cho trẻ em và người lớn do các cơ quan
chức năng Mỹ quy ñịnh [9]