Khảo sát mức độ hài lòng của sinh viên về bài giảng có ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ - Pdf 13


1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
BÙI NGỌC PHƯỚC HẢO KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN
VỀ BÀI GIẢNG CÓ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NÔNG NGHIỆP NAM BỘ
LUẬN VĂN THẠC SĨ Hà Nội – Năm 2013
1 MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC HÌNH 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
MỞ ĐẦU 7
1.Lí do chọn đề tài 7
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 9
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 9
4. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 9
5.Phương pháp nghiên cứu 10
6. Phạm vi nghiên cứu 12
Chương 1. TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÍ THUYẾT NGHIÊN CỨU 13
1.1.Tổng quan: 13
1.1.1.Các nghiên cứu nước ngoài 13
1.1.2.Các nghiên cứu trong nước 15
1.2. Cơ sở lí thuyết nghiên cứu 18
1.2.1. Bài giảng có ứng dụng CNTT – Loại hình dịch vụ giáo dục 19
1.2.1.1. Khái niệm về bài giảng có ứng dụng CNTT 19
1.2.1.2.Bài giảng có ứng dụng CNTT – một loại hình dịch vụ 23
1.2.1.3. Chất lượng của dịch vụ bài giảng có ứng dụng CNTT 28
1.2.2. Lí thuyết về sự hài lòng 33
1.2.3. Mô hình nghiên cứu của đề tài 34
Chương 2.THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 38
2.1. Địa bàn nghiên cứu 38
2.2. Thiết kế nghiên cứu 40



3 TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 96
Phụ lục 1. Gợi ý phỏng vấn sâu dành cho giảng viên 96
Phụ lục 2. Nội dung quan sát giờ giảng của GV 97
Phụ lục 3. Thang đo dự thảo chất lượng bài giảng có ứng dụng CNTT 99
Phụ lục 4. Bảng câu hỏi thu thập thông tin sinh viên 102
Phụ lục 5. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 107
Phụ lục 6. Kết quả phân tích nhân tố Khám phá (EFA) lần 1 110
Phụ lục 7. Kết quả phân tích nhân tố Khám phá (EFA) lần 2 114
Phụ lục 8. Kết quả phân tích nhân tố ”Sự hài lòng của sinh viên” 117
Phụ lục 9. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo 118
Phụ lục 10. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội 122
Phụ lục 11. Kết quả kiểm định Independent Samples T-test đánh giá chất
lượng bài giảng theo giới tính 125
Phụ lục 12. Kết quả kiểm định Independent Samples T-test đánh giá chất
lượng bài giảng theo khóa học 127
Phụ lục 13. Kết quả kiểm định Independent Samples T-test đánh giá chất
lượng bài giảng theo ngành học 128
Phụ lục 14. Kết quả kiểm định Independent Samples T-test về sự hài lòng
sinh viên theo giới tính 129
Phụ lục 15. Kết quả kiểm định Independent Samples T-test về sự hài lòng
sinh viên theo khóa học 130
Phụ lục 16. Kết quả kiểm định Independent Samples T-test về sự hài lòng
sinh viên theo ngành học 131
2.Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu này sẽ tập trung vào các mục đích sau đây:
-Xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên đối với bài giảng có ứng dụng CNTT.
-Xây dựng mô hình thang đo về các nhân tố tác động đến sự hài lòng đối với bài giảng có ứng dụng
CNTT.
- Xác định tầm quan trọng của từng nhân tố đối với sự hài lòng của sinh viên.
3.Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố của bài giảng có ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học đem đến
sự hài lòng cho sinh viên.
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên đang học năm 2 và 3, bậc học cao đẳng hai ngành Bảo vệ thực vật và
dịch vụ thú y đang đào tạo tại nhà trường.
4. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu
3

- Những nhân tố nào của bài giảng có ứng dụng CNTT hoạt động dạy học của GV đem đến sự hài lòng cho
sinh viên?
- Sinh viên hài lòng như thế nào đối với những nhân tố của bài giảng có ứng dụng CNTT hoạt động dạy học
của GV?
Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết về quan hệ của các thành phần của bài giảng có ứng dụng CNTT đến sự hài lòng của
sinh viên
H1: Những thành phần của bài giảng có ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học của giảng viên có mối
tương quan thuận với sự hài lòng của sinh viên.
- Giả thuyết về sự khác biệt trong đánh giá chất lượng bài giảng có ứng dụng CNTT theo đặc điểm cá
nhân của sinh viên:
H2: Có sự khác biệt về đánh giá chất lượng bài giảng có ứng dụng CNTT theo Giới tính.
H3: Có sự khác biệt về đánh giá chất lượng bài giảng có ứng dụng CNTT theo Khóa học.
H4: Có sự khác biệt về đánh giá chất lượng bài giảng có ứng dụng CNTT theo Ngành học.
- Giả thuyết về sự khác biệt ở sự hài lòng của sinh viên theo đặc điểm cá nhân của sinh viên:

khách hàng - sinh viên đối với bài giảng có ứng dụng CNTT.Từ đó xác định mô hình nghiên cứu về sự hài
lòng của sinh viên đối với bài giảng có ứng dụng CNTT.
1.2.1. Bài giảng có ứng dụng CNTT – Loại hình dịch vụ giáo dục
1.2.1.1. Khái niệm về bài giảng có ứng dụng CNTT
Bài giảng có ứng dụng CNTT là một hình thức tổ chức bài lên lớp nhằm thực thi giáo án. Khi đó
toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hoá, do giáo viên điều khiển thông qua môi
trường đa phương tiện (Multimedia) với sự hỗ trợ của CNTT. Nếu như bài giảng truyền thống là sự tương tác
giữa thầy và trò thông qua các phương pháp, phương tiện và hình thức dạy - học truyền thống thì bài giảng
có ứng dụng CNTT là sự tương tác giữa thầy và trò thông qua các phương pháp, phương tiện và hình thức
dạy - học có sự hỗ trợ của CNTT. Bài giảng có ứng dụng CNTT còn gọi tắt là bài giảng điện tử.
Yêu cầu của bài giảng có ứng dụng CNTT bao gồm:
(1) Các yêu cầu chung về giáo án:
- Mục tiêu bài dạy rõ ràng, đầy đủ
- Bảo đảm tính chính xác, khoa học của nội dung bài giảng.
- Chuyển tải đầy đủ nội dung tiết học, làm nổi bật trọng tâm bài dạy
- Thực hiện đầy đủ các bước của quá trình lên lớp (đặt vấn đề, hình thành tri thức mới, luyện tập, hệ
thống hoá, củng cố, kiểm tra).
- Có tác dụng tích cực hoá hoạt động học tập của SV
- Phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần
- Hệ thống câu hỏi thể hiện các mức độ yêu cầu phù hợp từng đối tượng SV
- Qua nội dung bài giảng, khai thác được tính ứng dụng thực tế và tính giáo dục cho SV
(2) Các yêu cầu về công nghệ của bài giảng có UD CNTT
- Bài giảng thể hiện được tính vượt trội so với bài giảng truyền thống (nhờ sử dụng hợp lý các công cụ đa
phương tiện mà kiến thức được trình bày trực quan, mô phỏng được nội dung phức tạp, giúp học sinh dễ
hiểu, đào sâu kiến thức)
- Có sử dụng các phần mềm thích hợp với từng nội dung được như vào các trang hoặc liên kết động với
các đối tượng (hình ảnh, đoạn phim ) trên các trang hoặc file khác.
- Giao diện nhất quán với hệ thống đề mục, thân thiện với người dùng, hệ thống hiệu ứng phù hợp với
từng loại nội dung, màu sắc, font chữ phù hợp và hài hoà với yêu cầu, đặc trưng bộ môn.
- Bảo đảm tính phổ dụng (Dễ sử dụng, phù hợp với hệ thống máy tính, cấu hình phổ biến và các hệ điều

1.2.3. Mô hình nghiên cứu của đề tài
Từ cơ sở lí thuyết về bài giảng có ứng dụng CNTT- loại hình dịch vụ giáo dục, nghiên cứu đã xác định
chất lượng dịch vụ bài giảng có ứng dụng CNTT thể hiện ở 3 nội dung: Nội dung bài giảng; kĩ thuật và hình
thức thiết kế bài giảng và Phương pháp dạy học của giảng viên; Nghiên cứu cũng đề cập cơ sở lí thuyết về sự
hài lòng và xác định sự hài lòng của sinh viên - khách hàng đối với chất lượng dịch vụ bài giảng có ứng dụng
CNTT, đề tài đưa ra mô hình nghiên cứu lí thuyết tổng hợp dự thảo như sau:

Hình 1.3 Mô hình thang đo dự thảo nghiên cứu sự hài lòng
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
dạy học bài
giảng
Hình thức thiết
kế bài giảng Sự hài lòng của

- Giả thuyết về sự khác biệt trong đánh giá chất lượng bài giảng có ứng dụng CNTT theo đặc điểm cá
nhân của sinh viên:
H2: Có sự khác biệt về đánh giá chất lượng bài giảng có ứng dụng CNTT theo Giới tính.
H3: Có sự khác biệt về đánh giá chất lượng bài giảng có ứng dụng CNTT theo Khóa học.
H4: Có sự khác biệt về đánh giá chất lượng bài giảng có ứng dụng CNTT theo Ngành học.
- Giả thuyết về sự khác biệt ở sự hài lòng của sinh viên theo đặc điểm cá nhân của sinh viên:
H5: Có sự khác biệt về sự hài lòng của SV theo Giới tính.
H6: Có sự khác biệt về sự hài lòng của SV theo Khóa học.
H7: Có sự khác biệt về sự hài lòng của SV theo Ngành học.
Chương 2.THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1. Bối cảnh nghiên cứu
Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ có đủ cơ sở vật chất và nguồn nhân lực đưa CNTT vào hoạt động
dạy học.
7

2.2. Thiết kế nghiên cứu
Bước 1. Nghiên cứu sơ bộ: nghiên cứu định tính bằng hình thức phỏng vấn sâu bán cấu trúc GV và quan
sát bằng hình thức dự giờ để xác định các chỉ báo và xây dựng bảng hỏi về các nhân tố đem đến sự hài lòng
của SV đối với bài giảng có ứng dụng CNTT của GV.
Bước 2. Nghiên cứu chính thức với kĩ thuật thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi
2.3. Thiết kế công cụ đo lường
Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu bán cấu trúc đối với GV. Mẫu phỏng vấn được chọn bao gồm
5 GV dạy khối kiến thức chuyên ngành Dịch vụ thú y; 5 GV dạy khối kiến thức chuyên ngành Bảo vệ thực
vật. Bên cạnh phỏng vấn sâu, đề tài sử dụng phương pháp quan sát bằng hình thức dự giờ giảng của GV.
* Kết quả thu thập thông tin
Bước đầu đề tài xây dựng thang đo gồm 36 chỉ báo (33 chỉ báo cho 3 nhân tố độc lập và 03 chỉ báo nhân
tố phụ thuộc ”sự hài lòng của sinh viên”)
Trên cơ sở bảng hỏi dự thảo, đề tài tiếp tục lấy ý kiến góp ý của 05 GV có kinh nghiệm trong lĩnh vực
nghiên cứu. Bảng hỏi dự thảo tiếp tục khảo sát thử trên hai môn học với mẫu 60 SV, sau đó hiệu chỉnh lần
cuối trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức.

Cách ứng dụng
CNTT trong bài
giảng
1
Định khoảng
Phần III: Chất lượng bài giảng có ứng dụng CNTT đem đến
sự hài lòng SV
1
Nội dung bài
giảng
10
Likert 5 mức độ
2
Hình thức thiết kế
11
Likert 5 mức độ
3
Phương pháp dạy
học
12
Likert 5 mức độ
4
Sự hài lòng của
sinh viên
3
Likert 5 mức độ
Phần IV: Được để trống để thu thập ý kiến của SV
2.4. Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu là sinh viên đang học năm thứ II và năm thứ III. Đề tài chọn 15 học phần thuốc khối kiền
thức chuyên ngành có tỉ lệ bài giảng ứng dụng CNTT từ 80% trở lên để khảo sát (6 học phần ngành dịch vụ

dụng CNTT
Mô hình thay đổi, giả thuyết được hiệu chỉnh như sau:
- Nhóm giả thuyết về quan hệ của các thành phần của bài giảng có ứng dụng CNTT đến sự hài lòng
của sinh viên
H.1.1: Nội dung bài giảng có ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học của giảng viên có mối tương
quan thuận với sự hài lòng của sinh viên.
H.1. 2: Phương pháp dạy học bài giảng có ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học của giảng viên có
mối tương quan thuận với sự hài lòng của sinh viên.
Nội dung bài
giảng
Kĩ thuật thiết
kế bài giảng

Phương pháp
dạy học bài
giảng
Sự hài lòng của
sinh viên
Hình thức thiết
kế bài giảng
Sự
hài
lòng
của
sinh
viên
9

2
điều chỉnh giải thích bởi mối liên hệ tuyến tính của các biến độc lập là 63,2% . Mức độ
phù hợp của mô hình tương đối cao.
-Giá trị F từ bảng phân tích phương sai ANOVA là 339,049 giá trị sig = 0.000, cho thấy mô hình phù hợp
với tập dữ liệu.
-Đại lượng thống kê Durbin-Watson = 1.791 cho thấy không có sự tương quan giữa các phần dư. Điều này
có ý nghĩa là mô hình hồi quy không vi phạm giả định về tính độc lập của sai số.
-Hệ số phóng đại phương sai (VIF) của từng nhân tố có giá trị nhỏ hơn 10 chứng tỏ mô hình hồi quy không
vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến.
- Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa cho thấy phân phối của phần dư xấp xỉ chuẩn (Mean = 0 và độ lệch
chuẩn Std.Dev. = 1). Do đó có thể kết luận rằng giả định về phân phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm.
-Biểu đồ phân tán giữa các phần dư và các giá trị dự đoán cho ta thấy các các giá trị phần dư phân tán một
cách ngẫu nhiên trong một vùng xung quanh đường đi qua tung độ 0 chứng tỏ rằng giả định liên hệ tuyến
tính không bị vi phạm.
-Biều đồ Q-Q plot kiểm định dữ liệu cho thấy các chấm phân tán sát với đường chéo, cho nên phân phối
phần dư có thể xem như chuẩn.
Kết quả hồi quy cho thấy cả 04 nhân tố thuộc mô hình có mối liên hệ tuyến tính với sự hài lòng của SV
với mức ý nghĩa sig < 0.05. Ta xác định được phương trình hồi quy bội như sau :
Sự hài lòng của SV đối với bài giảng có UD CNTT = 0,449+0.286 x F1 + 0.493 x F2 + 0.058 x F3
+ 0.066 x F4
Các hệ số trong phương trình hồi quy trên đây đều mang dấu dương thể hiện cả 4 nhân tố nghiên cứu đều
có ảnh hưởng cùng chiều đến sự hài lòng của sinh viên. Có nghĩa là nếu giữ nguyên các biến độc lập còn lại
không đổi thì khi điểm đánh giá về Nội dung bài giảng tăng lên 1 thì sự hài lòng của sinh viên về bài giảng
có ứng dụng CNTT tăng trung bình lên 0,286 điểm. Tương tự, khi điểm đánh giá về Phương pháp day học
của giảng viên tăng lên 1 điểm thì sự hài lòng của sinh viên về bài giảng có ứng dụng CNTT tăng lên trung
bình 0,243 điểm; khi điểm đánh giá về Kĩ thuật thiết kế bài giảng tăng lên 1 điểm thì sự hài lòng của sinh
viên về bài giảng có ứng dụng CNTT tăng lên trung bình 0,058 điểm; khi điểm đánh giá về Hình thức thiết
kế bài giảng tăng lên 1 điểm thì sự hài lòng của sinh viên về chất lượng bài giảng có ứng dụng CNTT tăng
lên trung bình 0,066 điểm.
3.3.3 Kiểm định nhóm giả thuyết về quan hệ của các thành phần của bài giảng có ứng dụng CNTT
Sự hài lòng
của sinh
viên
Hình thức thiết kế
bài giảng

HSHQ:0,286
HS Beta:0,275
HSHQ:0,483
HS Beta:0,468

HSHQ:0,058
HS Beta:0,069

HSHQ:0,066
HS Beta:0,063

Sự hài
lòng
của
sinh
viên
11

3.3.5. Kiểm định nhóm giả thuyết về sự khác biệt trong đánh giá chất lượng bài giảng có ứng dụng
CNTT theo đặc điểm cá nhân
Đề tài sử dụng kiểm định Independent –Samples T-test để tìm ra sự khác biệt về kết quả đánh giá giữa
các nhóm đối tượng khảo sát khác nhau về đặc điểm cá nhân. Kết quả phân tích cho thấy: Đối với việc đánh

phương pháp dạy học, kĩ thuật thiết kế bài giảng theo khóa học; có sự khác biệt trong đánh giá chất lượng nội
dung bài giảng, Hình thức thiết kế bài giảng theo ngành học;
Đối với sự hài lòng của sinh viên về bài giảng có ứng dụng CNTT, không có sự khác biệt trong sự hài
lòng của sinh viên theo giới tính và ngành học. Tuy nhiên có sự khác biệt sự hài lòng của SV theo khóa học.
Hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo
Do những nguyên nhân chủ quan và khách quan, nghiên cứu vẫn còn những hạn chế như sau:
-Về phương pháp chọn mẫu, do số lượng mẫu đánh giá từng học phần ít, làm giảm tính đại diện của kết
quả nghiên cứu.
-Đối với phạm vi nghiên cứu, nghiên cứu chỉ được tiến hành tại Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam
Bộ và chỉ khảo sát một số môn học trên hai ngành. Cho nên kết quả nghiên cứu chỉ có giá trị tại trường, chưa
đủ tính đại diện để có thể áp dụng rộng rãi.
- Nghiên cứu chưa thống kê được các ý kiến đóng góp khác của SV về các thành phần của bài giảng có
ứng dụng CNTT và cơ sở vật chất phục vụ cho bài giảng do số lượng ý kiến còn quá ít chưa đủ lớn để thống
kê.
Từ những hạn chế vừa nêu cũng là định hướng nghiên cứu tiếp theo: Nghiên cứu cần tăng số lượng
mẫu và mở rộng phạm vi nghiên cứu ở các trường đại học và cao đẳng các tỉnh phía Nam.
Nói tóm lại, bằng việc thực hiện đúng phương pháp và quy trình nghiên cứu, tác giả đã hoàn thành
mục đích nghiên cứu đã đề ra. Với những kết quả đạt được, nghiên cứu đã phát thảo được bức tranh tổng thể
về sự hài lòng của SV đối với chất lượng bài giảng có ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại Trường
Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ. Từ đó, giúp cho lãnh đạo nhà trường cũng như giảng viên dạy môn học
thấy được thực trạng chất lượng bài giảng bài giảng có ứng dụng CNTT, nhìn nhận ra tầm quan trọng của
chất lượng bài giảng trong việc làm thế nào để sinh viên hài lòng nhất. Nghiên cứu còn làm cơ sở cho giảng
viên đưa ra các giải pháp để cải thiện chất lượng giảng dạy của mình theo nhu cầu và định hướng của sinh
viên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status