CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
VIỆN KINH TẾ KỸ THUẬT THUỐC LÁ
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM SẢN PHẨM
KẸO CAO SU CÓ CHỨA NICOTIN PHỤC VỤ NGƯỜI
CAI NGHIỆN THUỐC LÁ
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Đào Anh Tuyên 9005 HÀ NỘI, THÁNG 12 NĂM 2011
HÀ NỘI, THÁNG 12 NĂM 2011
1
MỞ ĐẦU
Những năm gần đây Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chủ trương
và chính sách nhằm phòng chống tác hại của việc hút thuốc lá, như Nghị quyết
số 12/2000/NQ-CP của Chính phủ về “Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại
của thuốc lá giai đoạn từ năm 2000 đến 2010”, Ngành thuốc lá Việt Nam cũng
đã được Chính phủ phê duyệt Chiến lược tổng thể ngành Thuốc lá Việ
t Nam đến
năm 2010 và tầm nhìn năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số
88/2007/QĐ-TTg ngày 13.6.2007. Một số biện pháp cụ thể cũng đã được thực
thi như in cảnh báo “Hút thuốc lá có thể gây ung thư phổi” trên bao thuốc, xây
dựng lộ trình yêu cầu bắt buộc giảm các chất độc hại trong khói thuốc, tuyên
truyền rộng rãi về tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe con người. Những biện
pháp này b
ước đầu đã đem lại một số thành công nhất định.
Trong những năm gần đây, một số chương trình hỗ trợ cai nghiện thuốc lá
đã được triển khai. Những biện pháp cai nghiện được áp dụng bao gồm: châm
cứu, thuốc y học cổ truyền, các phương pháp dưỡng sinh như thiền định, Yoga,
phương pháp tâm lý trị liệu, sử dụng thuốc Bupropion. Những biện pháp trên đã
hỗ
trợ người nghiện thuốc lá dần dần tử bỏ được thói quen hút thuốc lá.
Tuy nhiên, những phương pháp cai nghiện thuốc lá trên đây là khá tốn
kém về chi phí và thời gian, đồng thời người nghiện thuốc lá phải phụ thuộc khá
nghiêm ngặt vào các hướng dẫn của thầy thuốc.
Liệu pháp thay thế Nicotin được sử dụng rộng rãi trên thế giới nhưng
chưa được áp dụng tại Việt Nam do các sản phẩ
2.3. Nghiên cứu tác dụng cai nghiện của kẹo cao su có chứa nicotin đến người
hút thuốc lá. 8
2.4. Các phương pháp phân tích kiểm tra 8
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN 10
3.1. Kết quả chiết tách và tinh chế nicotin từ nguyên liệu thuốc lá 10
3.1.1. Kết quả chiết tách nicotin từ thuốc lá nguyên liệu 10
3.1.2. Quy trình chiết tách nicotin tinh khiết 11
3.2. Kết quả sản xuất thử nghiệm kẹo cao su có chứa nicotin 13
3.2.1. Phối chế thử nghiệm kẹo cao su có chứa nicotin 13
3.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất kẹo cao su 14
3.3. Tiêu chuẩn chất lượng kẹo cao su nicotin 16
3.4. Cách nhai kẹo cao su có chứa nicotin 17
3.5. Nghiên cứu tác dụng cai nghiện của kẹo cao su có chứa nicotin đến người
hút thuốc lá. 18
3.6. Kết quả điều tra ý kiến người tiêu dùng về sản phẩm kẹo cao su có chứa
nicotin 20
3.7. Hiệu chỉnh mẫu thiết kế bao bì sản phẩm 21
3.8. Tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm kẹo cao su có chứa nicotin 21
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
PHỤ LỤC 26
1
TÓM TẮT NHIỆM VỤ
1. Mục tiêu của đề tài năm 2011
Sản xuất thử nghiệm một số sản phẩm kẹo cao su có chứa Nicotin phục vụ
người cai nghiện thuốc lá.
2. Nội dung nghiên cứu năm 2011
động lên hệ thần kinh của nicotin là nguyên nhân
chủ yếu hấp dẫn người tiêu dùng bắt đầu và duy trì thói quen hút thuốc.
Hiện nay trên thế giới người ta nghiên cứu rất sâu và đề ra nhiều phương
thức điều trị nghiện thuốc lá. Các biện pháp dùng thuốc để cai nghiện thuốc lá
được tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo sử dụng gồm có ba biện pháp: nicotin thay
thế (miếng dán, viên nhai, ống hít); bupropion hydrochloride (viên uống),
varenicilline. Hiệ
n nay ở Việt Nam đã nhập khẩu và lưu hành chính thức dạng
thuốc bupropion hydrochloride - NICOSTOP. Nicotin thay thế dạng miếng dán
(NICORETTE), viên nhai (NICORETTE, NIQUITIN) đều có thể mua được trên
thị trường nhưng chưa được nhập chính thức. Varenicilline thì chưa thấy xuất hiện
trên thị trường Việt Nam.
Sử dụng miếng dán Nicotin dựa trên nguyên tắc thẩm thấu qua da, ưu điểm
là quá trình giải phóng nicotin nhanh và từ từ trong thời gian 24 giờ tiếp theo.
Mi
ếng dán mới chỉ được dán sau 24h và sử dụng tại vùng da khác. Liều lượng
dùng hàng ngày là từ (5-21mg) và giảm dần liều lượng bằng cách sử dụng miếng
dán có kích thước nhỏ dần (3.5-30cm
2
). Tác dụng phụ phổ biến nhất khi sử dụng
miếng dán là tại vùng da tiếp xúc xuất hiện các nốt ban đỏ, ngứa hoặc bỏng. Có
khoảng 2% bệnh nhân quá mẫn cảm với miếng dán nicotin.
Sử dụng thuốc xịt dạng sương qua đường hô hấp: với mỗi lần xịt 50µL dịch
chứa 0.5mg Nicotin được phun sương vào hốc mũi. Với 1 liều sử dụng, người
dùng sẽ xị
t 2 lần vào 2 bên hốc mũi và 1mg nicotin được cung cấp. Theo các bác
sỹ, thời gian khuyến cáo điều trị tối đa là 3 tháng và liều sử dụng trong ngày
không vượt quá 40 lần.
Ống hít nicotin: Các ống ngậm được thiết kế chứa 10mg Nicotin và trung
bình người dùng hấp thụ 4mg nicotin cho mỗi lần sử dụng sản phẩm này. Có
Trong những phương pháp nêu trên thì liệu pháp thay thế Nicotin được sử
dụng rộng rãi như Kẹo cao su có chứa Nicotin, băng dán tẩm Nicotin, viên ngậm
chứa nicotin…, những sản phẩm này giúp cho người nghiện thuốc lá tránh được
cảm giác thiế
u hụt Nicotin khi cai nghiện và liều dùng giảm dần đến khi cai
nghiện thành công.
Một số công trình nghiên cứu về kẹo cao su chứa nicotin giúp cai nghiện
thuốc lá đã được nghiên cứu và công bố [4,6]. Kẹo cao su có chứa Nicotin thường
được sản xuất dưới hai dạng sản phẩm: loại hàm lượng 2mg và 4mg trộn với chất
đệm là carbonate và natri bicarbonate để nicotin dễ được hấp thu qua niêm mạc
miệng. 50% lượng Nicotin có trong kẹo được giải phóng ở khoang miệng hấp th
ụ
dần dần qua niêm mạc và đi vào tĩnh mạch với tốc độ chậm. Người cai khi đã
ngừng hút hoàn toàn cần nhai một thanh kẹo cao su mỗi khi thèm thuốc, thường là
10-30 thanh kẹo/ngày tùy theo mức độ lệ thuộc vào nicotin của người hút. Cần
nhai rất chậm (15lần/phút, cứ 10 phút lại nghỉ 2 phút). Tránh nuốt nước bọt để
4
nicotin chỉ được hấp thu qua niêm mạc miệng. Nicotin được phóng thích ra hoàn
toàn sau khoảng 30 phút nhai. Trung bình 10-12 kẹo loại 2mg nicotin sẽ cung cấp
1/3 nhu cầu của một người hút 30 điếu thuốc mỗi ngày. Dùng 1 kẹo cao su 2mg
tương đương với hút 2 điếu thuốc lá. Nếu người hút trên 30 điếu/ngày thì dùng
loại kẹo cao su 4mg nicotin.
Người cai thuốc sẽ nhanh chóng tìm được số lượng kẹo thích hợp dùng
hằng ngày để không còn cảm giác thiếu nicotin. Dần dần, ngườ
i cai phải giảm số
lượng kẹo mỗi ngày cho tới khi ngừng hoàn toàn. Không nên dùng liên tục quá 6
tháng.
Một số tác dụng phụ tại chỗ của kẹo nicotin có thể có: Kích thích họng, tăng
tiết nước bọt, các vết loét niêm mạc miệng, đau khoang miệng và cơ nhai. Các tác
ẹo cao su có chứa Nicotin phục vụ người cai
nghiện thuốc lá.” Đề tài được thực hiện trong 2 năm 2010, 2011.
5
1.3. Kết quả thực hiện năm 2010
Năm 2010, nhóm thực hiện đề tài đã tiến hành lựa chọn các mẫu thuốc lá
nguyên liệu có hàm lượng nicotin cao để đưa vào chiết tách nicotin. Bước đầu xây
dựng quy trình chiết tách thuốc lá nguyên liệu bằng phương pháp chưng cất cuốn
hơi nước trong môi trường kiềm, chiết bằng dung môi Cloroform và được tinh
chế, nicotin thu được đạt độ tinh khiết 98%, hiệu suất tách thu đạt 42%. Nhóm
thự
c hiện đề tài cũng đa xây dựng sơ bộ quy trình kỹ thuật sản xuất kẹo cao su có
chứa nicotin hàm lượng 2mg/thanh và 4mg/thanh hương bạc hà, hương dâu và
hương nho đen. Thiết kế mẫu bao bì mang nhãn hiện nonic hương bạc hà, hương
dâu và hương nho. Mỗi hộp 15 thanh.được phối chế thành một chất phụ gia để đưa
vào kẹo cao su với hàm lượng 2mg và 4mg mỗi thanh.
Những nội dung cần giải quyết trong năm 2011:
- T
ăng hiệu suất chiết tách nicotin thấp.
- Tiếp tục nghiên cứu để nicotin trong sản phẩm kẹo cao su được giải phóng
từ từ trong quá trình nhai.
- Nghiên cứu tác dụng cai nghiện của kẹo cao su có chứa nicotin đến người
hút thuốc lá.
- Kích thước bao bì hơi nhỏ cần hoàn thiện thiết kế mẫu bao bì sản phẩm.
- Bước đầu thăm dò thị hiếu người tiêu dùng.
6
Chương 2: THỰC NGHIỆM
2.1. Phương pháp chiết tách nicotin thô từ nguyên liệu thuốc lá
2.1.1. Chiết nicotin bằng dung môi Cloroform
- Hóa chất:
7
+ NH
4
OH đậm đặc
+ NaCl, HCl
+ Metyl ethyl keton
- Thiết bị, dụng cụ:
+ Thiết bị chưng cách thủy
+ Bình thủy tinh
+ Túi lọc
+ Phễu lọc chân không
+ Thiết bị cất chân không.
- Cách tiến hành chiết:
200g thuốc lá mẫu được nghiền và được bọc 2 lớp giấy lọc. Đưa nguyên
liệu vào trong bình thủy tinh 2l và được ngâm trong 1 giờ với 1l MEK/30ml nước.
pH được điều chỉnh tới 9 bằng NH
4
OH để tạo điều kiện giải phóng Nicotin.
Bình được đưa vào thiết bị chưng cách thủy và được đun sôi. Rút lấy dịch
nóng.
Bổ sung thêm 500ml MEK cùng 15ml H
2
0, 1ml NH
4
OH đậm đặc vào túi bã
để tiếp tục chiết.
Quá trình chiết được tiến hành thêm 3 lần. 15ml nước và 1 ml NH
4
OH đậm
Tiêu chuẩn lựa chọn người tham gia thử nghiệm:
- Người tham gia không phân biệt giới tính, nghề nghiệp, tuổi đời từ 18 trở
lên được xác định là người nghiện thuốc lá với các biểu hiện sau:
- Số điếu thuốc lá hút trung bình trong ngày ít nhất 1 bao (20 điếu).
- Số người lựa chọn tham gia thử nghiệm là 60 người.
Tiêu chu
ẩn loại trừ người tham gia thử nghiệm:
Người tham gia không mắc các bệnh sau:
- Đang bị một bệnh cấp tính kèm theo (có sốt, ảnh hưởng toàn thân rõ rệt).
- Người mắc các bệnh cấp hoặc mạn tính như: xơ gan, suy tim, lao, ung thư,
tâm thần
- Người tham gia bỏ nhai kẹo ba ngày trở lên.
Các tiêu chí theo dõi thử nghiệm:
- Khám lâm sàng trước và sau thử nghiệm.
- Xét nghiệm hóa sinh máu của người thử nghiệm 3 lần (trước thử nghiệm,
sau 30 ngày và sau 60 ngày nhai k
ẹo) gồm các chỉ tiêu chính: chức năng gan, chức
năng thận, đường máu, mỡ máu và cholesterol.
- Theo dõi các tác dụng không mong muốn của kẹo.
2.4. Các phương pháp phân tích kiểm tra
- Phân tích hàm lượng nicotin trong mẫu nguyên liệu theo TCVN
7103:2002 (ISO 2881:1992).
- Hiệu suất tách thu nicotin được tính theo công thức:
a x d
n = x 100
b x c
n = hiệu suất tách thu (%)
a = lượng nicotin có trong dịch chiết (g/ml)
b = lượng cân mẫu lá thuốc lá nguyên liệu (g)
c = hàm lượng nicotin có trong nguyên liệu đầu (g)
thu nicotin
(%)
1 Metyl ethyl keton 8,5 7,31 86,0
2 Cloroform 8,5 6,37 75,0
Nhận xét:
- Sử dụng phương pháp chiết bằng dung môi Cloroform có hiệu suất tách
thu nicotin là 75,0% thấp hơn khi dùng phương pháp chiết bằng Metyl ethyl keton
(86,0%).
- Hiệu suất thu hồi dung môi khi sử dụng 2 phương pháp trên gần tương
đương nhau.
Từ kết quả trên nhóm thực hiện đề tài chọn phương pháp tách nicotin bằng
MEK để tiến hành các nghiên cứu tiếp theo.
* Kết quả tinh chế nicotin tinh khiết
Dung dịch thu được sau khi tách nicotin bằng dung môi hữu được cất phân
đo
ạn để thu nicotin tinh khiết ở những điều kiện áp suất nhiệt độ sau:
+ Mẫu 1: Áp suất 36mmHg, nhiệt độ 135 – 140
0
C.
+ Mẫu 2: Áp suất 18mmHg, nhiệt độ 120 – 125
0
C.
+ Mẫu 3: Áp suất 9 mmHg, nhiệt độ 105 – 110
0
C.
Lượng dịch chiết ban đầu đưa cất phân đoạn cho mỗi mấu là 100ml. Ở mỗi
điều kiện nhiêt độ, áp suất tiến hành cất 3 lần.
Kết quả phân tích hàm lượng nicotin trung bình ở mỗi điều kiện cất phân
đoạn được trình bày ở bảng 2.
11
dịch nóng.
- Bổ sung thêm MEK cùng nước và NH
4
OH đặc vào túi bã để tiếp tục
chiết.
- Quá trình chiết được tiến hành thêm 3 lần, mỗi lần được bổ sung MEK
cùng nước và NH
4
OH đậm đặc mỗi khi bắt đầu chiết.
- Dịch chiết thu được đưa cất quay để thu hồi dung môi.
- Dịch cô đặc tiếp tục được khuấy với dung dịch MEK bão hòa NaCl. pH
của dung dịch được điều chỉnh tới 2 bằng HCl đặc và được làm lạnh ở
5ºC.
- Điều chỉnh pH tới 10 bằng dung dịch NaOH 50%. Làm ấm dung dịch
muối tới nhiệt độ
40-50ºC. 2 lớp dịch phân chia rõ ràng, lớp trên là
nicotin tan trong MEK và lớp dưới là dung dịch muối. Tách lấy dung
dịch nicotin.
- Dung dịch nicotin thô được đưa đi cất phân đoạn và thu được nicotin
tinh khiết ở áp suất 18mmHg, nhiệt độ 120 – 125
0
C.
12
Sơ đồ 1. Quy trình chiết tách nicotin từ thuốc lá
Muối được sử dụng để đưa vào kẹo là muối nicotin Salicylate. Nicotin salicylate là
muối của nicotin có dạng bột tinh thể màu trắng với hàm lượng nicotin khoảng
50%. Nicotin salicylat hiện đang được ứng dụng vào sản xuất các sản phẩm hỗ trợ
ngừng hút thuốc lá. Ngoài ra để nicotin được giải phóng từ từ trong quá trình nhai
cần trộn nicotin với một lượng polyacrylic.
Dựa trên công thức kẹo đã phối năm 2010, nhóm thực hi
ện đề tài tiến hành
thử nghiệm một số công thức kẹo có bổ sung thêm một lượng polyacrylic để
nicotin được giải phóng từ từ trong quá trình nhai. Các công thức kẹo được lựa
chọn ở bảng 3.
Bảng 3. Một số công thức kẹo cao su có chứa nicotin
Đơn vị tính: %
TT Thành phần CT1 CT2 CT3 CT4
1 Gumbase 1 10 10 20 20
2 Gumbase 2 25 25 15 15
3 Chất tạo ngọt 40 40 40 40
4 Chất làm mềm 0,5 0,5 0,5 0,5
5 Hỗn hợp nicotin 4 2 4 2
6 Chất ổn định cấu trúc 20 22 20 22
7 Hương liệu 1 1 1 1
8 Chất bảo quản 0,5 0,5 0,5 0,5
9 Phẩm màu Đủ Đủ Đủ Đủ
Tổng cộng 100 100 100 100
Kết quả phân tích hàm lượng nicotin trong kẹo được trình bày ở bảng 4.
Bảng 4. Kết quả phân tích hàm lượng nicotin trong kẹo của các công thức
Chỉ tiêu CT1 CT2 CT3 CT4
Nicotin (mg/g) 1,41 0,72 1,43 0,70
Kết quả phân tích hàm lượng nicotin trong kẹo phù hợp với mục tiêu đặt ra
của sản phẩm là 2mg/thanh và 4 mg/thanh (1 thanh kẹo có trọng lượng 2,75 – 2,85
g).
Khá, đặc
trưng với
sản phẩm
Khá, đặc
trưng với
sản phẩm
3 Mùi Thơm khá Thơm khá Thơm khá Thơm khá
4 Vị Ngọt vừa
phải
Ngọt vừa
phải
Ngọt vừa
phải
Ngọt vừa
phải
5 Độ nặng nặng, có
cảm nhận
về nicotin
mạnh
nặng tốt, có
cảm nhận
về nicotin
vừa phải và
từ từ
nặng, có
cảm nhận
về nicotin
mạnh
nặng vừa
phải, có
- Lượng đường cho vào lần cuối cùng đã trộn đều với axit giã nhỏ (nếu có),
phẩm màu (nếu có), bột cam thảo và hỗn hợp nicotin đánh trộn đều.
- Cho chất làm mềm vào đánh trộn đều, cho tinh dầu vào đánh trộn cho đến
khi kh
ối kẹo tạo thành một khối đồng nhất về màu sắc, trạng thái và mùi vị thì kết
thúc quá trình đánh trộn.
- Khối kẹo được lấy ra khỏi nồi đánh trộn và đưa sang công đoạn làm nguội.
- Thời gian đánh trộn khoảng 40 – 60 phút.
- Nhiệt độ trong suốt thời gian đánh trộn không được cao hơn 52
O
C.
- Khối kẹo đồng nhất về trạng thái, màu sắc, mùi vị sau đánh trộn.
3. Công đoạn làm nguội
- Khối kẹo được chia thành từng phần nhỏ, dàn mỏng để nguội tự nhiên trên
các bàn.
- Các tấm kẹo đã dàn mỏng được dăn dở để nhiệt độ của tấm kẹo được đồng
đều trong toàn khối kẹo.
- Các tấm kẹo được làm nguội đế
n nhiệt độ khoảng 40
O
C .
4. Công đoạn đùn cán cắt và để tĩnh
- Các tấm kẹo được cho vào phễu máy đùn. Kẹo sẽ được qua máy đùn tạo
thành tấm kẹo nhỏ với chiều dày 12-16 mm.
- Sau khi ra khỏi máy đùn khối kẹo tiếp đi qua hệ thống lô cán điều chỉnh
của máy cán để có được các tấm kẹo cao su mỏng dần về phía các lô cán cuối
cùng .
- Hai cặp lô cán cuối cùng điều chỉnh độ
dày yêu cầu của dải kẹo và cắt dải
kẹo thành từng tấm có chiều rộng của tấm thanh kẹo là 71 mm, độ dày cuối cùng
3.3. Tiêu chuẩn chất lượng kẹo cao su nicotin
- Nguyên liệu để đưa vào sản xuất kẹo cao su nicotin phải đạt yêu cầu về
tiêu chuẩn chất lượng và các yêu cầu vệ sinh thực phẩm của Bộ y tế.
- Kẹo cao su nicotin được đưa vào sản xuất theo qui trình công nghệ đã
được phê duyệt.
- Các chỉ tiêu cảm quan:
* Hình dạng :
+ Thanh kẹo hình chữ
nhật không sứt méo.
1/3 lượng đường còn lại + hỗn
hợp nicotin + phẩm màu…
1/3 lượng đường
1/3 lượng đường
Gumbase + Glucose
Gia nhiệt
uản
17
+ Bề mặt mịn, bột bám đều.
+ Phong kẹo kín cân đối, nhãn thẳng không bị lệch.
+ In rõ hạn sử dụng ở ngoài hộp kẹo.
* Màu sắc :
+ Tương ứng với tên gọi của từng loại kẹo.
* Trạng thái :
+ Đồng đều, dẻo mềm, không chảy dính, không lẫn tạp cơ học.
* Mùi vị :
+ Thơm đặc trưng của từng loại kẹo cao su
+ Rõ vị cay tê c
ủa nicotin .
+ Vị ngọt dịu, chua, cay đặc trưng theo từng loại kẹo cao su.
+ Không có mùi vị lạ.
- Các chỉ tiêu hóa lý:
+ Độ ẩm: 2,0% ÷ 2,5%
+ Kích thước của thanh kẹo: 71 x 19 x 1,7 mm
+ Khối lượng tịnh của thanh kẹo: 27,5 g ÷ 30,5 g /10 thanh
- Các chỉ tiêu vi sinh :
+ Vi sinh vật gây bệnh: Không được có.
+ Nấm mốc gây độc tố: Không được có.
3.4. Cách nhai kẹo cao su có chứa nicotin
Khi nhai kẹo nicotin được giải phóng và tan vào nước bọt. Nicotin này được
hấp thụ qua niêm mạc miệng và đi vào máu. Vì v
ậy, phải nhai kẹo từ từ để nicotin
được giải phóng chậm và có thời gian hấp thu qua niêm mạc miệng. Nếu nhai quá
nhanh hoặc quá lâu, rất nhiều nước bọt được sản xuất và nicotin bị nuốt vào dạ
dày làm giảm tác dụng của kẹo do nicotin không được thấm vào máu. Nhai quá
nhiều, quá nhanh cũng gây kích thích ở họng gây cảm giác khó chịu, mệt mỏi.
- Số người hút <30 điếu ngày chiếm 58,3% số người tham gia thử nghiệm,
số người hút > 30 điếu ngày chiếm 41,7% số người tham gia thử nghiệm.
- Với những người hút < 30 điếu ngày cho nhai kẹo có hàm lượng
2mg/thanh, 10 thanh/ngày.
- Với những người hút > 30 điếu ngày cho nhai kẹo có hàm lượng
4mg/thanh, 10 thanh/ngày.
Bảng 7. Sự cải thiện mức độ hút thuốc sau 60 ngày nhai kẹo
Ban đầu Sau 60 ngày
Kết quả
Mức độ
n Tỷ lệ % n Tỷ lệ %
Không hút 0 0 0 0
20 - 25 điếu 8 13,3 15 25,0
26 - 30 điếu 27 45,0 26 43,3
31 - 35 điếu 16 26,7 12 20,0
35 - 40 điếu 7 11,7 7 17,7
> 40 điếu 2 3,3 0 0
Tổng số 60 100 60 100
Nhận xét:
Kết quả ở bảng 8 cho thấy số người hút 20 -25 điếu ngày trước thử nghiệm
là 8 người sau 60 ngày nhai kẹo số người hút thuốc từ 20 -25 điếu ngày là 15
19
người. Số người hút 25 -30 điếu trước thử nghiệm là 27 người, sau 60 ngày thử
nghiệm là 26 người. Số người hút từ 31 – 35 điếu giảm từ 16 xuống còn 12 người.
Số người hút từ 35-40 điếu vẫn là 7 người. Không còn người hút trên 40 điếu
ngày.
- Để theo dõi các tác dụng phụ trong quá trình nhai kẹo của người tham gia
chúng tôi có bảng 8.
Bảng 8: Các tác dụng không mong muốn đến người tham gia thử nghiệm
Tác dụng không mong mu
nicotin
Nhóm thực hiện đã tiến hành điều tra thăm dò thị hiếu người tiêu dùng về
sản phẩm kẹo cao su có chứa nicotin. Số lượng phiếu điều tra là 100 phiếu. Kết
quả tổng hợp như sau:
* Về thói quen hút thuốc lá:
60% người tiêu dùng được hỏi đều hút thuốc thường xuyên (trên 20
điế
u/ngày) và 40% còn lại hút dưới 20 điếu/ngày.
* Về nội dung bố cục mẫu nhãn:
- Hầu hết số ý kiến đánh giá nội dung bố cục mẫu nhãn đạt chiếm tỷ lệ 75%.
- Ý kiến đánh giá nội dung bố cục mẫu nhãn chưa đạt chiếm tỷ lệ 24%.
- Ý kiến đánh giá khác về nội dung bố cục mẫu nhãn chiếm tỷ lệ 1%.
* Về màu sắc mẫu nhãn:
- Ý kiến
đánh màu sắc mẫu nhãn đạt chiếm tỷ lệ 74%.
- Ý kiến đánh giá màu sắc mẫu nhãn chưa đạt chiếm tỷ lệ 26%.
* Về hình dạng trạng thái thanh kẹo:
- Ý kiến đánh giá thanh kẹo khô, đồng đều, mềm dẻo, không có tạp vật
chiếm tỷ lệ 59%.
- Ý kiến đánh giá thanh kẹo ướt dính, không đồng đều, mềm dẻo, không có
tạp vật chiếm tỷ lệ 39%.
- Ý kiế
n đánh giá thanh kẹo ướt dính, không đồng đều, cứng, có tạp vật
chiếm tỷ lệ 2%.
* Về màu sắc đặc trưng từng loại kẹo:
- Ý kiến đánh giá màu sắc đặc trưng thanh kẹo đạt chiếm tỷ lệ 44%.
- Ý kiến đánh giá màu sắc đặc trưng thanh kẹo trung bình chiếm tỷ lệ 51%.
- Ý kiến đánh giá màu sắc đặc trưng thanh kẹo kém chiếm tỷ lệ 5%.
* Về mùi h
ương ưa thích theo từng loại kẹo:
3.8. Tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm kẹo cao su có chứa nicotin
Nhóm thực hiện đề tài đã tính toán sơ bộ chi phí nguyên vật liệu chính để
sản xuất 1 hộp kẹo cao su có chứa nicotin theo quy mô sản xuất thử nghiệm như
sau: