CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
VIỆN KINH TẾ KỸ THUẬT THUỐC LÁ
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM SẢN PHẨM
KẸO CAO SU CÓ CHỨA NICOTIN PHỤC VỤ NGƯỜI
CAI NGHIỆN THUỐC LÁ
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Đào Anh Tuyên 8295 HÀ NỘI, THÁNG 12 NĂM 2010
HÀ NỘI, THÁNG 12 NĂM 2010
1
MỞ ĐẦU
Những năm gần đây Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chủ trương
và chính sách nhằm phòng chống tác hại của việc hút thuốc lá, như Nghị quyết
số 12/2000/NQ-CP của Chính phủ về “Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại
của thuốc lá giai đoạn từ năm 2000 đến 2010”, Ngành thuốc lá Việt Nam cũng
đã được Chính phủ phê duyệt Chiến lược tổng thể ngành Thuốc lá Việ
t Nam đến
năm 2010 và tầm nhìn năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số
88/2007/QĐ-TTg ngày 13.6.2007. Một số biện pháp cụ thể cũng đã được thực
thi như in cảnh báo “Hút thuốc lá có thể gây ung thư phổi” trên bao thuốc, xây
dựng lộ trình yêu cầu bắt buộc giảm các chất độc hại trong khói thuốc, tuyên
truyền rộng rãi về tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe con người. Những biện
pháp này b
ước đầu đã đem lại một số thành công nhất định.
Trong những năm gần đây, một số chương trình hỗ trợ cai nghiện thuốc lá
đã được triển khai. Những biện pháp cai nghiện được áp dụng bao gồm: châm
cứu, thuốc y học cổ truyền, các phương pháp dưỡng sinh như thiền định, Yoga,
phương pháp tâm lý trị liệu, sử dụng thuốc Bupropion. Những biện pháp trên đã
hỗ
trợ người nghiện thuốc lá dần dần tử bỏ được thói quen hút thuốc lá.
Tuy nhiên, những phương pháp cai nghiện thuốc lá trên đây là khá tốn
kém về chi phí và thời gian, đồng thời người nghiện thuốc lá phải phụ thuộc khá
nghiêm ngặt vào các hướng dẫn của thầy thuốc.
Liệu pháp thay thế Nicotin được sử dụng rộng rãi trên thế giới nhưng
chưa được áp dụng tại Việt Nam do các sản phẩ
2.3.1. Phương pháp chiết tách nicotin thô từ nguyên liệu thuốc lá 6
2.3.2. Phương pháp làm sạch nicotin 8
2.3.3. Phương pháp tạo muối nicotine salicylate[2,4,6] 8
2.3.4. Các phương pháp phân tích kiểm tra 9
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN 10
3.1. Kết quả chiết tách và tinh chế nicotin từ nguyên liệu thuốc lá 10
3.1.1. Kết quả chiết tách nicotin từ thuốc lá nguyên liệu 10
3.1.2. Quy trình chiết tách nicotin tinh khiết 12
3.1.4. Kết quả tạo muối nicotin 14
3.2. Kết quả thử nghiệm kẹo cao su có chứa nicotin 14
3.2.1. Nghiên cứu lựa chọn các loại gum base thích hợp 14
3.2.2. Kết quả thử nghiệm một số mẫu kẹo cao su có chứa nicotin 15
3.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất kẹo cao su 17
3.2.3. Tiêu chuẩn chất lượng kẹo cao su nicotin 19
3.3. Cách nhai kẹo cao su có chứa nicotin 20
3.4. Thiết kế bao bì sản phẩm 21
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 22
1. Kết luận 22
2. Kiến nghị 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
PHỤ LỤC 25
3
TÓM TẮT NHIỆM VỤ
1. Phương pháp thực hiện nhiệm vụ
- Chiết tách dịch chiết Nicotin từ nguyên liệu thuốc lá bằng phương pháp
chưng cất lôi cuốn hơi nước, chiết soxhlet sử dụng các dung môi hữu cơ. Tách
và tinh chế bằng chưng cất phân đoạn chân không.
- Phân tích hàm lượng nicotin trong mẫu nguyên liệu theo TCVN
ưu hành chính thức dạng
thuốc bupropion hydrochloride - NICOSTOP. Nicotin thay thế dạng miếng dán
(NICORETTE), viên nhai (NICORETTE, NIQUITIN) đều có thể mua được trên
thị trường nhưng chưa được nhập chính thức. Varenicilline thì chưa thấy xuất
hiện trên thị trường Việt Nam.
Cơ sở khoa học của các thuốc này là giúp cơ thể giảm bớt các khó chịu
gây ra bởi hội chứng cai thuốc khi bệnh nhân cai bỏ thuốc lá. Các biện pháp này
đã được chứng minh là tăng gấ
p đôi tỷ lệ thành công bỏ thuốc lá ở người nghiện
thuốc lá có quyết tâm cai thuốc lá.
Một kỹ thuật mới điều trị nghiện thuốc lá hiện đang được áp dụng ở Mỹ.
Đó là chiếu tia laser vào các huyệt đạo trên cơ thể. Điều này sẽ giúp người
nghiện quên cảm giác thèm thuốc. Hút thuốc rất có hại cho sức khỏe nhưng hầu
hết những ng
ười nghiện thuốc lá khó có thể bỏ được thói quen nguy hiểm này.
Hiện ở Sacramento (Mỹ) đang áp dụng kỹ thuật mới giúp người nghiện dễ dàng
bỏ thuốc lá. Các bác sĩ sẽ chiếu tia laser vào những huyệt đạo trên cổ tay, tai và
mũi bệnh nhân. Việc chiếu tia laser vào những huyệt đạo nói trên sẽ giúp tiết ra
các nội tiết tố endophine từ não gây cảm giác dễ chịu cho người nghiện thuốc
giúp họ "quên" cả hút thu
ốc.
Trong những phương pháp nêu trên thì liệu pháp thay thế Nicotin được sử
dụng rộng rãi như Kẹo cao su có chứa Nicotin, băng dán tẩm Nicotin, viên ngậm
chứa nicotin…, những sản phẩm này giúp cho người nghiện thuốc lá tránh được
cảm giác thiếu hụt Nicotin khi cai nghiện và liều dùng giảm dần đến khi cai
nghiện thành công.
Một số công trình nghiên cứu về kẹo cao su chứa nicotin giúp cai nghiện
thuốc lá đã được nghiên cứu và công bố [4,6]. Kẹo cao su có chứa Nicotin
thườ
ng được sản xuất dưới hai dạng sản phẩm: loại hàm lượng 2mg và 4mg trộn
sản xuất kẹo cao su có chứa nicotin là công ty Pharmacia AB Thụy Điển và
được bán rộng rãi trên nhiều nước.
1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Trong những năm gần đây, một số chương trình hỗ trợ cai nghiện thuốc lá
đã được triển khai. Những biện pháp cai nghiện
được áp dụng bao gồm: châm
cứu, thuốc y học cổ truyền, các phương pháp dưỡng sinh như thiền định, Yoga,
phương pháp tâm lý trị liệu, sử dụng thuốc Bupropion. Những biện pháp trên đã
hỗ trợ người nghiện thuốc lá dần dần tử bỏ được thói quen hút thuốc lá.
Liệu pháp thay thế Nicotin được sử dụng rộng rãi trên thế giới nhưng
chưa được áp dụng tại Việt Nam do các sản ph
ẩm như kẹo cao su có chứa
Nicotin, băng dán tẩm Nicotin chưa được sản xuất trong nước và cũng chưa có
đơn vị nào nhập khẩu vào Việt Nam.
Sản phẩm kẹo cao su chứa nicotin dùng cho người cai nghiện thuốc lá
cũng chưa được cơ quan, cá nhân nào ở Việt Nam nghiên cứu. Chưa có công
trình nghiên cứu về vấn đề này ở Việt Nam được công bố.
6
Chương 2: THỰC NGHIỆM
2.1. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu năm 2010
Xây dựng được quy trình chiết tách Nicotin tinh khiết và quy trình sản
xuất thử nghiệm kẹo cao su có chứa Nicotin.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu xây dựng quy trình chiết tách Nicotin từ thuốc lá nguyên
liệu đạt độ tinh khiết từ 98% trở lên.
- Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất kẹo cao su có chứa Nicotin.
- Thiết kế sơ bộ nhãn hiệu sản phẩm.
- Đánh giá s
c
khoảng 250 ml dịch cất.
Dịch cất thu được lại được cho vào phễu chiết và chiết bằng dung môi
dietyl ete hoặc cloroform.
Dung dịch thu được sau khi chiết được đem cất quay chân không để thu
hồi dung môi. Phần dung dịch còn lại là nicotin thô.
2.3.1.2. Chiết soxhlet
- Hóa chất:
+ Thuốc lá nguyên liệu
+ K
2
CO
3
+ Dung môi chiết như: Cloroform, Ete, …
- Thiết bị, dụng cụ:
+ Thiết bị chiết soxhlet
+ Cốc thủy tinh
+ Bình tam giác
+ Giấy lọc, loại lọc nhanh
+ Phễu lọc chân không
+ Thiết bị cất chân không.
- Cách tiến hành chiết:
Cân 100 g thuốc lá nguyên liệu được nghiền nhỏ cho vào thiết bị chiết
soxhlet. Dung môi chiết (Cloroform, Ete, …) là 400 ml.
Chiết trong 5 giờ ở nhiệt độ 60
0
C.
Dung dịch chiết được đưa lọc chân không.
+ Dung dịch nicotin
+ Axit Salicylic
+ Ethanol
+ Dietyl ete
- Thiết bị, dụng cụ:
+ Cốc thủy tinh, que khuấy thủy tinh
+ Bình lọc
+ Phễu lọc thủy tinh có lỗ xốp < 45 µm.
+ Tủ lạnh
9
+ Tủ sấy
- Cách tiến hành:
Cho a.Salicylic hòa tan trong Ethanol 95%, được dung dịch A. Cho
nicotin vào dung dịch A, khuấy ở nhiệt độ phòng trong 5 phút. Cho tiếp dietyl
ete và a.salicylic vào. Dung dịch này được quay chân không, sau đó được đưa
vào tủ lạnh để trong 48 giờ. Loại dung môi bằng chân không. Dịch keo thu được
lại cho vào tủ lạnh để trong 18 giờ. Lọc chân không để để thu lấy tinh thể hình
kim đó chính là muối nicotin salicylate.
2.3.4. Các phương pháp phân tích kiểm tra
- Phân tích hàm lượng nicotin trong mẫu nguyên liệu theo TCVN
7103:2002 (ISO 2881:1992).
- Hiệu suất tách thu nicotin đượ
c tính theo công thức:
a x d
n = x 100
b x c
n = hiệu suất tách thu (%)
a = lượng nicotin có trong dịch chiết (g/ml)
b = lượng cân mẫu lá thuốc lá nguyên liệu (g)
2. Hòa Tân – Đắk Lắk 2,26
3. Tuy Phong – Bình Thuận 2,07
4. Ninh Hoà - Khánh Hoà 1,95
5. Điện Bàn – Quảng Nam 2,14
6. Nâu Ninh Thuận (RMB35) 3,55
7. Nâu Ninh Thuận (Madole) 3,15
8. Nâu Tân Phú - Đồng Nai 3,93
9. Nâu Đông Nai 4,14
10. Cẩm Mỹ (Đồng Nai) 2,86
11. Điện Bàn (Quảng Nam) 4,21
12. Xuân Hòa – Cao Bằng 2,59
13. Dân Chủ – Cao Bằng 2,15
14. Đào Ngạn – Cao Bằng 2,18
15. Đào Ngạn – Cao Bằng 2,34
16. Phù Ngọc – Cao Bằng 2,04
17. Đồng Ý – Bắc Sơn 1,97
18. Vũ Lăng – Bắc Sơn 1,78
19. Trấn Yên – Bắc Sơn 1,99
20. Quang Lang – Chi Lăng 2,03
11
Nhận xét:
Kết quả phân tích các mẫu thuốc lá nguyên liệu cho thấy hàm lượng
nicotin các mẫu từ 1,95% - 4,21%. Để thu được dịch chiết có hàm lượng nicotin
cao nhất chúng tôi lựa chọn một số loại thuốc lá có hàm lượng Nicotin cao như
nâu Đồng Nai, burley Điện Bàn để chiết nicotin.
b) Kết quả chiết tách nicotin thô
Nhóm thực hiện đề tài đã tiến hành chiết tách nicotin bằng phương pháp
chiết bằng NaOH + dung môi hữu cơ và phương pháp chiết soxhlet bằ
ng dung
1 Dietyl ete 60 3,19 75,8
2 Cloroform 65 3,41 81,2
3 Cồn 80
0
70 3,35 79,6
Nhận xét:
Kết quả cho thấy khi chiết soxhlet sử dụng dung môi Cloroform cho kết
quả tách thu nicotin và độ tinh khiết là cao nhất.
So với phương pháp chiết bằng NaOH + dung môi hữu cơ sau đó chưng
cất cuốn hơi nước, hiệu suất tách thu nicotin bằng phương pháp chiết soxhlet
cao hơn. Tuy nhiên dung dịch nicotin thu được có độ tinh khiết thấp do quá
trình chiết còn chiết ra một lượng lớn các chất nhựa.
12
Sử dụng phương pháp chiết soxhlet có độ tổn thất dung môi rất lớn do
lượng dung môi còn ở lại trong bã thuốc lá.
c) Kết quả tinh chế nicotin tinh khiết
Dung dịch thu được sau khi tách nicotin bằng NaOH + dung môi hữu cơ
sau đó chưng cất cuốn hơi nước, chiết bằng dung môi và phương pháp chiết
soxhlet được cất phân đoạn thu nicotin tinh khiết ở áp suất 18mmHg, nhiệt độ
120 – 125
0
C. Kết quả được trình bày ở bảng 4.
Bảng 4. Hàm lượng nicotin thu được sau khi cất phân đoạn
TT Phương pháp
chiết
Dung môi
chiết
Lượng nicotin
tinh khiết thu
Thuyết minh quy trình:
- Thuốc nguyên liệu được nghiền nhỏ. Nguyên liệu
được đưa vào ngâm
trong dung dịch NaOH 5% trong 24 giờ. Lọc bỏ phần bã.
- Dung dịch lọc được chiết bằng CHCl
3
. Lặp lại từ 3 – 5 lần. Loại bỏ
pha nước nằm phía trên.
- Phần dung dịch thu được đem cất quay chân không để thu hồi dung
môi.
13
- Dịch cô đặc được chưng cất cuốn hơi nước đến khi kiểm tra thấy hết
nicotin. Dung dịch cất được chiết tiếp bằng CHCl
3
. Lặp lại từ 3 – 5 lần.
Kiểm tra bằng thuốc thử cho đến khi thấy hết nicotin.
- Sau khi đã loại bỏ dung môi bằng cất chân không thu được dung dịch
nicotin thô.
- Dung dịch nicotin thô được đưa đi cất phân đoạn và thu được nicotin
tinh khiết ở áp suất 18mmHg, nhiệt độ 120 – 125
0
C.
Sơ đồ 1. Quy trình chiết tách nicotin từ thuốc lá
Chưng cất cuốn hơi nước
Dm thu hồi
Cất phân đoạn
Nicotin tinh khiết
Chiết CHCl
3
Cô đặc trong chân không
Pha nước
Loại
Dm thu hồi14
3.1.4. Kết quả tạo muối nicotin
Do nicotin là một chất lỏng như dầu, hút ẩm và dễ bị oxy hóa, việc bảo
quản và sử dụng trong kẹo cao su rất khó thực hiện. Vì vậy đê có thể đưa vào
sản phẩm kẹo cao su, nhóm thực hiện đề tài đã tiến hành đưa nicotin vào kẹo ở
dạng muối. Muối được sử dụng để đưa vào kẹo là muối nicotin Salicylat.
Nicotine salicylat là muối củ
a nicotine có dạng bột tinh thể màu trắng với
hàm lượng nicotin khoảng 50%. Nicotine salicylat hiện đang được ứng dụng vào
sản xuất các sản phẩm hỗ trợ ngừng hút thuốc lá.
Dạng ngọc trai Dạng giọt
15
Nhóm thực hiện đề tài lựa chọn các loại gum có xuất xứ từ Trung Quốc
do Shanghai Gum Base Food Co., Ltd sản xuất. Thông số kỹ thuật được trình
bày ở bảng 5.
Bảng 5. Thông số kỹ thuật của gum base
TT Thông số kỹ thuật Gum base 1 Gum base 2
1 Màu sắc Vàng nhạt Trắng đục
2 Hình dạng Tấm Ngọc trai
3 Điểm làm mềm 58
0
C 56
0
C
4 Độ ẩm < 1,0% < 1,0%
5 Mùi Tốt Tốt
6 Vị Tốt Tốt
7 Tổng các chất kim loại nặng < 20 ppm < 20 ppm
8 Asen < 3 ppm < 3 ppm
9 Chì < 3 ppm < 3 ppm
3.2.2. Kết quả thử nghiệm một số mẫu kẹo cao su có chứa nicotin
Nhóm thực hiện đề tài tiến hành thử nghiệm một số công thức kẹo. Các
công thức kẹo được trình bầy ở bảng 6.
Bảng 6. Một số công thức kẹo cao su có chứa nicotin
Đơn vị tính: %
TT Thành phần CT1 CT2 CT3 CT4
mềm dẻo
Thanh kẹo
ướt dính,
đồng đều,
mềm dẻo
Thanh kẹo
khô, đồng
đều, mềm
dẻo
Thanh kẹo
khô, đồng
đều, mềm
dẻo
2 Màu sắc Khá, đặc
trưng với
sản phẩm
Khá, đặc
trưng với
sản phẩm
Tốt, đặc
trưng với
sản phẩm
Khá, đặc
trưng với
sản phẩm
3 Mùi Thơm khá Thơm khá Thơm khá Thơm khá
4 Vị Ngọt tốt,
khá đặc
trưng
Ngọt tốt,
Mẫu CT3, CT4, có độ ngọt vừa phải, khá phù hợp. Mẫu CT1, CT2 rất
ngọt.
17
Mẫu CT3, CT4 có cảm nhận về nicotin khá tốt. CT1, CT2 cảm giác khó
chịu khi nhai.
Từ các kết quả phân tích và đánh giá cảm quan, chúng tôi lựa chọn công
thức CT3 và CT4 để tiến hành xây dựng quy trình sản xuất kẹo cao su có chứa
nicotin.
3.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất kẹo cao su
r
ộn
Làm n
g
uội
Đùn, cán, cắt
Bao
g
ói
Đón
g
thành
p
hẩm
Bảo
q
uản
18
Thuyết minh quy trình:
1. Công đoạn gia nhiệt nguyên liệu
- Gumbase và glucose được gia nhiệt ở tủ sấy ở nhiệt độ 50
O
÷ 70
O
C.
- Thời gian 2,5h – 5h đối với gumbase, 15’ – 30’ đối với glucose.
2. Công đoạn đánh trộn
Đây là công đoạn chính trong quá trình sản xuất kẹo cao su.
- Cho gumbase đánh trộn đến khi các khối gumbase hòa quyện vào nhau
của máy cán để có được các tấm kẹo cao su mỏng dần về phía các lô cán cuối
cùng .
- Hai cặp lô cán cu
ối cùng điều chỉnh độ dày yêu cầu của dải kẹo và cắt
dải kẹo thành từng tấm có chiều rộng của tấm thanh kẹo là 71 mm, độ dày cuối
cùng khoảng 1,60 - 1,75 mm.
- Độ dày của tấm kẹo cần đảm bảo đúng qui định để khối lượng của một
thanh kẹo đạt trung bình 2,75g – 2,85 gam.
19
- Các tấm kẹo sẽ được đặt trên khay gỗ. Những khay này được đặt trên xe
vận chuyển và đưa vào phòng chứa có nhiệt độ là 18
O
C và W= 50%.
- Các tấm kẹo sau thời gian để tĩnh trong phòng lạnh có được trạng thái ổn
định và độ cứng thích hợp thì chuyển sang công đoạn cắt gói bằng hệ thống cắt
gói tự động.
- Thời gian để tĩnh 12h – 24h .
5. Công đoạn cắt, bao gói và đóng thành phẩm.
- Các thanh kẹo sau khi để tĩnh đạt đến trạng thái yêu cầu được đem đi
cắt, gói, trên máy gói tự động.
- Các tấm k
ẹo được máy cắt của máy gói tự động cắt thành từng thanh
nhỏ theo kích thước đã qui định , sau đó liên tục đưa vào hệ thống gói tự động.
Qui định đóng gói kẹo cao su nicotin :
+ Giấy nhôm gói từng thanh một .
+ Lớp thứ 2 là giấy nhãn được dán dính chặt bằng keo.
+ 15 thanh kẹo được đóng vào hộp duplex bên ngoài được bọc kín
bằng màng co.
+ 10 hộp duplex nhỏ xếp vào hộp duplex to (cây) bên ngoài bọc kín
* Trạng thái :
+ Đồng đều, dẻo mềm, không chảy dính, không lẫn tạp cơ
học.
* Mùi vị :
+ Thơm đặc trưng của từng loại kẹo cao su
+ Rõ vị cay tê của nicotin .
+ Vị ngọt dịu, chua, cay đặc trư
ng theo từng loại kẹo cao su.
+ Không có mùi vị lạ.
- Các chỉ tiêu hóa lý:
+ Độ ẩm: 2,0% ÷ 2,5%
+ Kích thước của thanh kẹo: 71 x 19 x 1,7 mm
+ Khối lượng tịnh của thanh kẹo: 27,5 g ÷ 30,5 g /10 thanh
- Các chỉ tiêu vi sinh :
+ Vi sinh vật gây bệnh: Không được có.
+ Nấm mốc gây độc tố: Không được có.
3.3. Cách nhai kẹo cao su có chứa nicotin
Khi nhai kẹo nicotin được giải phóng và tan vào nước bọt. Nicotin này
được hấp thụ qua niêm mạc miệng và đi vào máu. Vì vậy, phải nhai kẹo từ từ để
nicotin
được giải phóng chậm và có thời gian hấp thu qua niêm mạc miệng. Nếu
nhai quá nhanh hoặc quá lâu, rất nhiều nước bọt được sản xuất và nicotin bị nuốt
vào dạ dày làm giảm tác dụng của kẹo do nicotin không được thấm vào máu.
Nhai quá nhiều, quá nhanh cũng gây kích thích ở họng gây cảm giác khó chịu,
mệt mỏi. Tiến hành nhai kẹo theo cách sau:
- Đặt một thanh kẹo trong miệng và nhai nó từ từ cho đến khi cảm thấy
một cảm giác ngứa ran nhẹ
.
- Khi cảm thấy ngứa ran (thường là sau khoảng 10 lần nhai), đặt miếng
kẹo cao su dưới lưỡi hoặc giữa má và nướu răng cho đến khi hết cảm giác ngứa
C.
- Bước đầu xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất kẹo cao su có chứa
nicotin. Thành phần chính là:
+ Gumbase: 30%
+ Chất tạo ngọt: 45%
+ Hỗn hợp nicotin: 1,6 – 3,2%
+ Chất ổn định cấu trúc: 20 – 22%
+ Các chất còn lại: 1,4 – 1,8%
- Sản xuất thử nghiệm 4 mẫu kẹo cao su có chứa nicotin, khối lượng mỗi
thanh kẹo là 2,75 – 2,85g:
+ 1000 thanh kẹo hương bạc hà hàm lượng 1,93 - 2,00 mg/thanh.
+ 1000 thanh kẹo hương bạc hà hàm lượng 3,96 - 4,10 mg/thanh.
+ 1000 thanh kẹo hương dâu hàm lượng 1,93 - 2,00 mg/thanh.
+ 1000 thanh kẹ
o hương nho đen hàm lượng 3,96 - 4,10 mg/thanh.
- Thiết kế mẫu bao bì mang nhãn hiện NONIC hương bạc hà, hương dâu
và hương nho. Mỗi hộp 15 thanh.
2. Kiến nghị
Trên cơ sở các kết quả đạt được, đề nghị Hội đồng khoa học Bộ Công
thương nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài trong năm 2010 và xem xét để đề tài
được triển khai các nội dung sau trong năm 2011:
23
- Hoàn thiện quy trình công nghệ chiết tách Nicotin, nâng cao hiệu suất
chiết tách nicotin.
- Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm kẹo cao su có chứa
Nicotin và các tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm.
- Nghiên cứu tác dụng cai nghiện của kẹo cao su có chứa nicotin đến
người hút thuốc lá
- Hoàn thiện thiết kế nhãn hiệu sản phẩm.