Báo cáo tại Tổng quan về Cty Vận chuyển Khách Du - Pdf 13

Lời nói đầu
Trải qua 40 năm xây dựng và chiến đấu, ngành xăng dầu đã có những đóng
góp xứng đáng vào thắng lợi vẻ vang của dân tộc trong kháng chiến cứu nớc cũng
nh trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay.
Đất nớc Việt Nam sau hơn 10 năm đổi mới, ngành xăng dầu đã phát huy tinh
thần chủ động, sớm chuyển sang cơ chế mới đạt đợc nhiều tiến bộ vợt bậc nhằm
đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con ngời Việt Nam đã ngày càng nâng cao; các
phơng tiện giao thông, các nhà máy hiện đại ngày càng nhiều.
Tổng Công ty Xăng dầu - PETROLIMEX - thấy rõ đợc vai trò chủ đạo, để
đóng góp vào công cuộc đổi mới hiện đại hoá - công nghiệp hoá. Quyết tâm ổn
định thị trờng, giá cả, mở mang mạng lới cung ứng xăng dầu cũng nh các sản
phẩm từ xăng dầu nhằm phục vụ sản xuất và sinh hoạt của đồng bào cả nớc vơn tới
tận các vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa.
Tổng Công ty Xăng dầu đang nỗ lực vợt qua mọi khó khăn để trở thành Tổng
công ty mạnh của quốc gia, tham gia tích cực công cuộc đổi mới của đất nớc nhng
vẫn giữ đợc nét văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc của con ngời Việt Nam.
Dới sự hớng dẫn khoa học, tận tình của giáo viên bộ môn, cùng với nỗ lực của
bản thân cộng với sự giúp đỡ thiết thực và đầy hiệu quả của đơn vị thực tập.
Tôi xin đợc trình bày một cách khái quát về công tác quản trị tại Tổng công
ty Xăng dầu - PETROLIMEX.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tôi gồm các phần chính sau đây:
- Phần I: Giới thiệu khái quát về ngành xăng dầu Việt Nam qua
những chặng đờng xây dựng và phát triển
- Phần II: Phân tích các hoạt động kinh doanh - Đánh giá u nhợc điểm
và một số định hớng của Tổng công ty xăng dầu (2000-2001)
- Phần III: Phân tích và đánh giá công tác quản trị của doanh nghiệp -
Kết luận.
1
Phần I
Giới thiệu khái quát về ngành xăng dầu Việt Nam qua
những chặng đờng xây dựng và phát triển

dầu mỡ đã ổn định tổ chức, văn phòng cố định tại số 1 Khâm Thiên đã có đầy đủ
phòng ban các bộ phận, mỗi phòng ban, bộ phận đều có chức danh và nhiệm vụ cụ
thể, phát động các phong trào thi đua "Ba nhất" ; "Ba tốt".
ở giai đoạn đầu tiên này Tổng công ty đã đạt đợc nhiều thành tích, ghi nhận
nỗ lực vợt bậc của những ngời cán bộ, công nhân xăng dầu non trẻ.
Thành tích về việc kinh doanh có thể thấy qua một bảng thống kê báo cáo
việc xuất, nhập xăng dầu trong 10 năm sau đây:
Năm Nhập (tấn) Xuất (tấn)
1955 0 9.933
1956 59.072 32.883
1957 53.014 35.165
1958 28.641 34.680
1959 66.300 56.230
1960 84.732 73.101
1961 71.633 77.293
1962 95.000 91.690
1963 106.639 102.975
1964 165.498 130.750
Những thành tích và kinh nghiệm có đợc trong những bớc đi đầu tiên của
ngành xăng dầu đã góp phần đáng kể vào công cuộc xây dựng miền Bắc những
năm 60, tạo tiền đề vững chắc để ngành xăng dầu bớc vào một thời kỳ mới, đầy
thử thách, hy sinh của cuộc kháng chiến chống Mỹ, bảo vệ miền Bắc, giải phóng
miền Nam, giành thống nhất toàn vẹn tổ quốc Việt Nam.
- Giai đoạn 2: (1964 - 1975)
Giữa những năm 1960, đế quốc Mỹ leo thang, thực hiện cuộc chiến tranh phá
hoại miền Bắc, mục tiêu hàng đầu của bọn giặc Mỹ là xăng dầu. Vì vậy ngành
xăng dầu đã phải chịu rất nhiều trận đánh phá từ Bến Thuỷ (Nghệ An 5/8/1964)
đến kho xăng Nam Định, Đức Giang, Thợng Lý (29/6/1966); Bắc Giang
(30/6/1966). Có thể nói giặc Mỹ muốn phá huỷ hoàn toàn các tổng kho xăng dầu
trên miền Bắc, xoá sổ hệ thống dự trữ và cung ứng xăng dầu cho mặt trận miền

Năm Nhập (tấn) Xuất (tấn)
1976 898.319 1.251.426
1980 1.617.392 1.715.681
4
Năm 1975 toàn Tổng công ty chỉ có 43 cán bộ đại học, năm 1985 đã lên tới
500 cán bộ trong đó có 2 Phó tiến sỹ. Sau hơn 10 năm ngày đất nớc giải phóng và
kết thúc 30 năm xây dựng và trởng thành ngành xăng dầu đã đợc Nhà nớc tặng 12
bằng khen của HĐBT, 8 huân chơng lao động cho 8 xí nghiệp và huân chơng độc
lập hạng nhì cho toàn ngành.
- Giai đoạn 4: (1986 - 1995)
Tổng công ty đã chọn việc mở rộng diện tích cung ứng sau điểm chiết khấu làm
khâu đầu tiên trong quá trình chuyển hớng kinh tế, cụ thể nội dung nh sau:
1. Tình hình nhập xăng: mua thẳng trực tiếp với chủ hàng nớc ngoài.
a. Nguồn từ Hiệp định (chỉ tiêu Nhà nớc).
b. Nguồn từ nhập thông qua liên doanh liên kết.
2. Cách thức phân phối:
a. Nhà nớc phân phối xăng dầu đến địa chỉ cụ thể cho các công trình từ
nguồn vốn đầu t của TW, giao chỉ tiêu pháp lệnh cho cơ quan cung ứng và có dự
phòng cụ thể.
b. Các sản phẩm khác nh: dầu nhờn, xăng công nghiệp, xăng pha sơn, thực
hiện phơng thức bán tự do với giá cả sát với giá thị trờng với hai cấp định giá là
cấp Nhà nớc và cấp Tổng công ty.
3. Về tổ chức: hình thành tổ chức cung ứng xăng dầu theo hai cấp: cấp Tổng
công ty và cấp công ty hoặc liên tỉnh.
Với cơ chế thị trờng hiện tại Tổng công ty cần giữ vững vai trò chủ đạo trong
lĩnh vực lu thông phân phối xăng dầu. Tổng công ty đã ban hành một bản hớng
dẫn "Định hình các hoạt động sản xuất kinh doanh xăng dầu" với các nội dung cụ
thể về việc kinh doanh và bán lẻ xăng dầu.
Ta có thể thấy rõ điều này qua thành tựu về xuất, nhập xăng dầu trong bảng
thống kê báo cáo dới đây:

Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
7
Phòng TC-
CB
Phòng LĐ-
TL
Văn Phòng
Phòng PC-
TT
Phòng CN -
PT
Phòng XD-
CB
Phòng KT
AT&MT
Phòng KT
XD
Phòng
XNK
Phòng
T.T&HT KT
Phòng
K.doanh
Ban Tổng giám đốc
điều hành
Hội Đồng quản trị
Phòng tài
chính
Phòng kế
toán

hàng "nguồn bán xăng dầu cho Tổng công ty".
5. Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ thống kê kế hoạch báo cáo kết quả bán
xăng dầu trong kỳ, tập trung lại để lên kế hoạch mua hàng cho kỳ sau; điều động
vận chuyển hàng hoá đến các cửa hàng đảm bảo đúng thời gian và số lợng hàng
hoá.
6. Phòng công nghệ phát triển: có nhiệm vụ kiểm tra nghiên cứu phát triển
công nghệ trong lĩnh vực bán hàng, kỹ thuật tinh chế dầu.
7. Phòng xây dựng cơ bản: đây là phòng có nhiệm vụ thiết kế các công trình
xây dựng kho, bãi, bể chứa, đờng ống, cửa hàng, đại lý bán lẻ,...
8. Phòng kỹ thuật xăng dầu: chịu trách nhiệm về kỹ thuật máy móc, trang
thiết bị cho sản xuất kinh doanh, đầu t xây dựng cơ bản, kiểm tra chất lợng kho,
bể.
9. Phòng an toàn, môi trờng: nhiệm vụ kiểm tra chất lợng kho, bể cửa hàng
bán lẻ xăng dầu, khắc phục, phát hiện rò rỉ, gây ô nhiễm môi trờng tìm các biện
pháp phòng chống kịp thời khi có sự cố xảy ra.
8
10. Phòng tổ chức cán bộ: có nhiệm vụ cố vấn cho ban lãnh đạo trong công
tác tổ chức nhân sự, tuyển chọn cán bộ kịp thời vào những khâu thiết hụt nhân sự
ổn định tổ chức.
11. Phòng lao động tiền lơng: theo dõi, chấm công lao động, thanh toán định
mức lao động, tiếp nhận và thực hiện các quyết định về lơng thởng phạt của cán bộ
công nhân viên, thực hiện qui ớc lao động.
12. Văn phòng: gồm các ông chánh, phó văn phòng và nhân viên phụ trách
các bộ phận liên quan phục vụ cho hoạt động, tiếp đãi của Tổng công ty.
13. Phòng pháp chế thanh tra: có nhiệm vụ theo dõi giám sát các cửa hàng,
xí nghiệp, phòng ban kinh doanh trực thuộc; ngăn chặn, uốn nắn kịp thời những
sai phạm để phù hợp với qui chế, qui ớc kinh doanh của Tổng công ty.
14. Phòng tài chính: chịu trách nhiệm nguồn vốn, cân đối thu chi, tài sản lu
động, tài sản cố định của Tổng công ty.
15. Phòng kế toán tổng hợp: tổng hợp sổ sách thu chi trong kỳ, phát sinh

và xăng tăng 2,1%. Đến năm 1999 thì khối lợng nhập khẩu các mặt hàng xăng dầu
10
đều giảm là do biến động tăng giảm sản lợng xăng dầu bán ra của Tổng công ty
cộng với giá dầu trên thế giới giữ ở mức cao nên tổng kim ngạch nhập khẩu xăng
dầu cũng ở mức cao 636.070.877. Đến năm 1998 giá dầu thế giới đợc khối OPEC
tăng sản lợng khai thác dầu thô do đó đã giảm, cộng với mức nhập khẩu của Tổng
công ty giảm do đó đã tiết kiệm đợc 180.132.140 USD. Đến năm 1999 tổng kim
ngạch tăng 102.984.161 USD.
II. Tình hình bán xăng dầu
Biểu số 02
Tình hình xuất bán xăng dầu qua các năm 1997 - 1999 (theo mặt hàng)
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
TT Diễn giải ĐVT
Sản lợng và doanh thu So sánh
1997 1998 1999
98/97 99/98
Số TĐ Tỷ lệ Số TĐ Tỷ lệ
I Tổng doanh thu 1.000đ 12.483.955.268 12.284.387.972 12.155.420.751 -199.567.296 -1,6% -128.967.221 -1,0%
II Sản lợng X.Bán m
3
4.294.762 4.506.387 4.641.224 211.625 4,9% 134.837 3,0%
1 Xăng ô tô 1.168.476 1.186.281 1.105.377 17.805 1,5% -80.904 -6,8%
2 Diesel 2.109.660 2.282.837 2.306.794 173.177 8,2% 23.957 1,0%
3 Mazut 777.582 824.851 1.030.448 47.269 6,1% 205.597 24,9%
4 D.hoả, Zet 239.044 212.418 198.605 -26.626 -11,15% -13.813 -6,5%
Với tình hình bán xăng dầu qua các năm 97-99 ta thấy năm 98 tổng sản lợng
xăng dầu xuất bán đạt 4.506.387m
3
tăng 4,9% so với năm 97, nhìn chung các mặt
hàng đều tăng từ 1-8% chỉ riêng mặt hàng dầu hoả và ZetA1 giảm mạnh ở mức

2 Bán lẻ 946.804 979.164 994.022 32.360 3,4% 14.858 1,5%
3 Tái xuất 459.874 559.093 703.066 99.219 21,6% 143.973 25,8%
Đối với bán buôn: đối với các mặt hàng xăng dầu và bán cho cả các hộ tiêu
dùng công nghiệp, các tổng đại lý, đây là phơng thức bán hàng chủ yếu khoảng
63-67% sản lợng, năm 98 bán buôn tăng 2,8% nhng đến năm 99 lại giảm ở mức
0,8%
Bán lẻ: là toàn bộ lợng hàng bán qua các cột bơm tại các cửa hàng bán lẻ sản
lợng đạt khoảng 21-23% năm 98 bán lẻ tăng 3,4% nhng đến năm 99 chỉ tăng 1,5%
so với thực hiện năm 98.
Tái xuất: là lợng hàng tạm nhập khẩu để bán sang các nớc khác nh Lào,
Campuchia, Trung Quốc,... sản lợng đạt khoảng 10-13% với phơng thức này sản l-
ợng tăng đều qua các năm 98 tăng 21,6% đến 99 tăng 25,8% so với năm 98. Nhìn
chung tính đến năm 99 sản lợng vẫn tăng 134.837m
3
so với năm 98.
12

Trích đoạn Đánh giá chung về công tác quản trị doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status