Báo cáo tại Tổng quan về Công ty Vận chuyển Khách Du Lịch - Pdf 12

Phần mở đầu.
Quá trình chyển đổi sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, mở, nhất
thể hoá và theo định hớng XHCN ở nớc ta đã, đang và sẽ thờng xuyên đặt ra
những thách thức cùng những cơ hội phát triển cho tất cả các doanh nghiệp khác
nhau, đặc biệt là các doanh nghiệp Quốc Doanh khi phấn đấu bảo đảm vai trò
của chúng.
Vận hành theo cơ chế thị trờng cũng đồng thời có nghĩa là các doanh nghiệp
Phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt các quy luật khách quan của thị trờng,
trong đó có quy luật cạnh tranh - động lực của thị trờng. Hậu quả tất yếu của
động thái cạnh tranh này là một nhóm các doanh nghiệp do không hoà nhập
hoặc xác lập không đúng các thủ pháp cạnh tranh nên bị suy thoái, thậm chí phá
sản và bị gạt ra khỏi thị trờng; Một nhóm các doanh nghiệp khác thích ứng đợc
và vận dụng đợc đồng bộ các thủ pháp cạnh tranh hợp lý, hữu hiệu thì không
ngừng tăng trởng và phát triển . Do vậy, các doanh nghiệp luôn Phải đặt ra cho
mình các mục tiêu để tồn tại và phát triển là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt đợc
điều đó, vấn đề hạ thấp chi phí kinh doanh dịch vụ luôn là mục tiêu mà doanh
nghiệp Phải phán đấu và đạt đợc.
Chi phí kinh doanh của các doanh nghiệp dịch vụ biểu hiện hao phí lao động
cá biệt mà doanh nghệp Phải bỏ ra trong kỳ. Đồng thời nó là căn cứ để xác định
số Phải bù đắp từ thu nhập của doanh nghiệp. Vì thế, trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình, các doanh nghiệp luôn Phải quan tâm đến việc
quản lý chi phí bởi lẽ mỗi đồng chi phí không hợp lý đều làm giảm lợi nhuận
của doanh nghiệp. Vấn đề quan trọng đặt ra cho những ngời quản lý của doanh
nghiệp là Phải kiểm soát đợc tình hình chi phí kinh doanh của doanh nghiệp,
phát hiện và động viênmọi kha năng tiềm tàng trong doanh nghiệp để không
1
ngừng giảm bớt chi phí tăng lợi nhuận nhằm đáp ứng yêu cầu tái sản xuất mở
rộng và cải thiện đời sống của công nhân viên chức trong doanh nghiệp.
Xuất phát từ những ý tởng trên sau một thời gian ngắn thực tập tại Công ty
Vận chuyển khách Du lịch, nhờ sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Thanh
cùng với sự giúp đỡ của phòng kế toán Công ty, em đã có những nhận thức tổng

du lịch các miền đất nớc.
Chức năng chủ yếu của Công ty vận chuyển khách du lịch là thực hiện các
hoạt động kinh doanh trên cơ sở thế mạnh về vị trí, thiết bị, cơ sở vật chất và lao
3
động nhằm phục vụ có chất lợng và hiệu quả nhu cầu tham quan du lịch của
khách, góp phần giáo dục văn hoá, t tởng, truyền thống và nâng cao hiểu biết
của nhân dân; Thực hiện tốt chế độ nộp thuế theo quy định của Nhà Nớc , tăng
trởng vốn tạo nguồn thu ngày càg cao cho cán bộ công nhân viên của Công ty.
Nhiệm vụ của Công ty:
+ Thực hiện đầy đủ các chỉ thị của giám đốc Việt Nam Tourism về nhiệm vụ
vận chuyển khách du lịch. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạch đã dợc
Tổng Cục giao.
+ Tăng cờng xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật , từng bớc hiện đại hoá phơng
pháp phục vụ xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao đáp ứng
nhu cầu phát triển của doanh nghiệp trong điều kiện mới.
+ Mở rộng các mối quan hệ, phát triển thị trờng, đảm bảo cân bằng thu chi,
hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà Nớc, nâng cao đời sống của ngời lao động.
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty:
Do đặc trng của ngành dịch vụ nói chung và ngành dịch vụ du lịch nói riêng,
hoạt động kinh doanh của Công ty vận chuyển khách du lịch rất đa dạng bao
gồm nhiều hoạt động trong đó hoạt động chủ yếu là vận chuyển khách đi tham
quan du lịch. Đối tợng vận chuyển là các cá nhân, tập thể không hạn chế về mặt
số lợng.Thị trờng hoạt động chủ yếu của Công ty là nội địa, tại các danh lam
thắng cảnh, di tích lịch sử
Phối hợp với hoạt động vận chuyển khách, Công ty kinh doanh dịch vụ
khách sạn Hớng Dơng nhằm đáp ứng nhu cầu lu trú của khách du lịch dài ngày.
Ngoài ra , khách sạn còn đáp ứng các dịch vụ ăn uống, giặt là, vui chơi giải trí.
Điều này giúp cho Công ty có đợc nguồn khách thờng xuyên, ổn định và góp
phần tăng nhanh doanh thu dịch vụ của Công ty.
4

+Phó giám đốc phụ trách đội xe và phó giám đốc phụ trách khách sạn chịu
trách nhiệm quản lý chung tình hình của đội xe và khách sạn, tham mu cho
giám đốc để lãnh đạo hoạt động kinh doanh của toàn Công ty.
Phòng tổ chức hành chính : Tổ chức hoạt động nhân sự , lao động trong
công ty. Thực hiện các chế độ với ngời lao động theo bộ luật lao động và luật
pháp quy định nh:lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các công tác quản lý
hành chính khác.
Phòng kế hoạch kinh doanh có nhiệm vụ:
+Lập, đề xuất các phơng án sản xuất kinh doanh theo tháng, quý, năm. Thực
hiện kiểm tra , đôn đốc hoàn thành các báo cáo để trình lãnh đạo.
+Tiếp thị, dẫn khách và ký kết hợp đồng thuê xe.
+Thống kê, theo dõi doanh số của khách sạn và của đội xe.
Phòng kỹ thuật vật t: Có nhiệm vụ mua sắm các trang thiết bị vật t, phục
vụ sửa chữa, bảo dỡng xe, giám sát các chỉ tiêu kỹ thuật của đội xe.
Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ thực hiện, ghi chép, phân loại, cân
đối hoạt động tài chính, hạch toán lỗ lãi, đề ra phơng pháp giúp ban giám đốc
trong các kế hoạch quản lý kinh tế tài chính của Công ty.
Phòng kế toán của Công ty đợc tổ chức nh sau:
+Một kế toán trởng: Chịu trách nhiệm hớng dẫn, chỉ đạo về mặt nghiệp vụ
cho nhân viên kế toán. Chấp hành chế độ báo cáo thống kê định kỳ, tổ chức bảo
quản hồ sơ tài liệu kế toán theo chế độ lu trữ. Vận dụng sáng tạo và cải tiến hình
thức và phơng thức kế toán chặt chẽ, phù hợp với tình hình hoạt động kinh
doanh của Công ty.
+Một kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản Phải thu, chi tạm
ứng đồng thời tập hợp các số liệu của các thành phần kế toán khác, lập bảng kê,
bảng phân bổ, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo kế toán
định kỳ, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
6
+Một kế toán quỹ tiền mặt : theo dõi các khoản Phải thu , chi tiền mặt và
tồn quỹ tiền mặt tại doanh nghiệp. Theo dõi doanh thu của các hoạt động và

Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái các tài khoản
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo kế toán
Số thẻ chi tiết
Tổng hợp - chi tiết
Ta có bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh toàn Công ty qua một số
năm nh sau:
Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999 So sánh 1999/1998
Số tiền Tỷ trọng
1.Tổng doanh thu
Các khoản giảm trừ:
- Giá vốn hàng bán
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý DN
- Lợi tức từ HĐKD
2.Thu nhập HĐTC
- Chi phí HĐTC
- Lợi nhuận HĐTC
3.Thu nhập bất thờng
- Chi phí bất thờng
- Lợi nhuận bất thờng
4.Tổng lợi nhuận trớc
thuế
5. Tổng quỹ lơng
Tiền lơng bình quân công
nhân
6.Các khoản nộp ngân
sách

406.330.554
-30.511.136
92.617.440
36.969.465
-13.450.905
-119.329.096
-27.348.040
-67.005.412
-65.294.412
112.025.809
-260.476
112.286.285
-29.652.833
2.000.000
12. 422
-172.775.550
-1,04
58,2
9,17
-0,53
-27,38
-81,96
-81,57
106,2
-0,016
123,34
0.24
0,24
-29,8
9

-Thủ quỹ có nhiệm vụ : giữ tiền mặt, căn cứ vào các chứng từ gốc để thu chi;
ghi sổ các phần thu chi cuối ngày đối chiếu với kế toán thanh toán.
Công tác kế toán tài chính tạI công ty.
Công tác kế hoạch kế toán tài chính tại Công ty.
Hàng năm , phòng kế hoạch tài vụ của Công ty xây dựng kế hoạch tài chính
trong năm ngay từ đầu năm và đầu các quý dựa vào kết quả của các quý trớc có
trong kế hoạch sửa đổi để phù hợp với tình hình biến động của từng quý, từ đó
đề ra các biện pháp quản lý cũng nh có những thay đổi thích ứng với sự biến
động. Mục đích chủ yếu của công tác xây dựng kế hoạch tài chính của Công ty
là làm sao đó để sử dụng đồng vốn và nguồn vốn của Công ty đạt hiệu quả cao
nhất, tránh lãng phí và thất thoát.
Căn cứ vào kế hoạch tài chính của Công ty, phòng tài vụ sẽ có kế hoạch về
nhu cầu vốn và nguồn vốn lu động, dự tính chi phí kinh doanh, kế hoạch khấu
hao tài sản cố định, lập kế hoạch và sử dụng các quỹ của Công ty, kế hoạch thực
hiện nộp ngân sách Nhà nớc. Đồng thời, Công ty còn Phải lập kế hoạch đầu t dài
hạn, kế hoạch tài chính tín dụng.
Tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn của Công ty vận chuyển khách du
lịch.
Vốn và nguồn vốn của Công ty đợc huy động chủ yếu nhằm mục đích kinh
doanh, đảm bảo cho quá trình kinh doanh của Công ty đợc liên tục và mục tiêu
cuối cùng mà các nà kinh doanh đều theo đuổi đó là doanh thu và lợi nhuận. Do
11
vậy, để đánh giá đợc tình hình thực hiện công tác huy động và sử dụng vốn và
nguồn vốn của Công ty có hợp lý không chúng ta xem xét theo các chỉ tiêu sau:
+ Tình hình biến động của vốn chủ sở hữu:
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Tỷ lệ %
I/ Nguồn vốn kinh doanh
10.333.350.602 10.333.350.602 100
Ngân sách Nhà nớc cấp 3.473.413.549 3.473.413.549 100
Vốn tự bổ sung 6.859.937.053 6.859.937.053 100


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status