Cạnh tranh đối với khu vực công kinh nghiệm quốc tế và những vấn đề của Việt Nam - Pdf 13

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VŨ THANH SƠN
CẠNH TRANH ĐỐI VỚI KHU VỰC CÔNG:
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ
CỦA VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 62 31 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHÍ MẠNH HỒNG
1.3. Các ý tưởng vận dụng cạnh tranh vào thực tiễn 32
1.3.1.ý tưởng về tái cấu trúc nhà nước 33
1.3.2.Chủ nghĩa công quản mới 36
1.3.3.Lý thuyết lựa chọn công 38
1.3.4.Lý thuyết chính yếu/đại diện 40
1.4. Thực chất cạnh tranh đối với khu vực công 41
1.4.1. Đặc điểm cạnh tranh đối với khu vực công 41
1.4.2.Các hình thức và kỹ thuật xúc tiến cạnh tranh đối với
khu vực công 47
1.4.3. Tiêu chí đánh giá hoạt động cung ứng hàng hóa trong
khu vực công 52

iii
Chương 2: Kinh nghiệm vận dụng cạnh tranh đối với khu vực
công ở một số nước 55
2.1. Vận dụng lý luận công quản mới ở Anh 55
2.1.1. Sự thể nghiệm lý luận công quản mới ở Anh 55
2.1.2. Nhận xét về tư nhân hóa ở Anh 57
2.2. Mở rộng cạnh tranh đối với khu vực công ở Australia 60
2.2.1. Cơ sở pháp lý cho cạnh tranh đối với khu vực công 60
2.2.2. Áp dụng rộng rãi đấu thầu cạnh tranh 61
2.2.3. Hạn chế về áp dụng cạnh tranh đối với khu vực công 63
2.3. Mô hình khu vực công mới New Zealand 64
2.3.1. Những nguyên tắc đổi mới khu vực công 64
2.3.2. Công ty hóa các bộ phận sở hữu nhà nước 64
2.3.3. Một số điểm đáng lưu ý 67
2.4. Cạnh tranh đối với khu vực công ở Trung Quốc 69

4.1.3. Cạnh tranh bình đẳng giữa các chủ thể 130
4.1.4. Cạnh tranh phải phù hợp với những quy định và
thông lệ quốc tế 131
4.2. Hệ thống giải pháp cơ bản 132
4.2.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về cạnh tranh 132
4.2.2. Xử lý tình trạng độc quyền 135
4.2.3. Tạo tiền đề cho cạnh tranh 137
4.2.4. Sử dụng các hình thức cạnh tranh với bên ngoài 140
4.2.5. Cạnh tranh trực tiếp theo giá và chất lượng hàng hóa 143
4.2.6. Thiết lập cơ quan điều tiết và giám sát cạnh tranh độc lập 145
4.2.7. Mở cửa khu vực công cho cạnh tranh quốc tế 147
4.2.8. Tuyên truyền và thuyết phục 147

Kết luận 151

Danh mục công trình khoa học của tác giả liên quan tới luận án. 154

Tài liệu tham khảo 155 1

học nước ngoài liên quan tới nội dung cạnh tranh đối với KVC. Từng
công trình này chỉ bàn tới một vài khía cạnh riêng của từng quốc gia. 2
Trong tác phẩm “Market failure, government failure,
leadership and public policy”, Wallis và Dollery chỉ rõ rằng sự can
thiệp của nhà nước vào nền kinh tế gây ra một số thất bại nhà nước
như “thất bại lập pháp”, “thất bại hành chính”, “thất bại tư pháp”,
“thất bại hành pháp”, “thất bại chính trị”. Mặt khác, KVC thường
thiếu vắng áp lực cạnh tranh. Chính những thất bại đó làm cho KVC
vận hành không hiệu quả.
Trong tác phẩm “Market or Government: choosing between
imperfect alternatives”, Wolf đã lập luận rằng việc vận dụng cơ chế
thị trường vào KVC làm cho hoạt động của khu vực này trở nên linh
hoạt, hiệu quả và đáp ứng kịp thời nhu cầu người tiêu dùng hơn.
Osborne và Gaebler, trong tác phẩm “Sáng tạo lại chính
phủ: tinh thần kinh doanh sẽ làm biến đổi khu vực công ra sao?”, đã
kiến nghị thị trường hoá hoạt động công cộng để nâng cao hiệu qủa
của chúng. Hai tác giả đã đề xuất nhiều ý tưởng mới nhằm đưa tinh
thần kinh doanh theo phong cách tư nhân vào khu vực công.
“Báo cáo phát triển thế giới 1997” của Ngân hàng thế giới
đề xuất việc hoàn thiện quy trình cung ứng hàng hoá và dịch vụ công
thông qua cơ chế thị trường và sự tham gia của tư nhân.
Tác phẩm “Phục vụ và duy trì: giới thiệu hành chính công
trong một thế giới cạnh tranh”, đã giới thiệu cơ chế cạnh tranh trong
mua sắm công và những tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cung
ứng hàng hóa và dịch vụ công.
Jan-Erik Lane đã đánh giá những kinh nghiệm cải cách khu
vực công ở nhiều quốc gia trong tác phẩm của mình “Public Sector

chứng cứ thông qua quá trình sưu tầm tư liệu cho Luận án. Cho tới
nay, chưa có một công trình nào trực tiếp bàn về cạnh tranh đối với
KVC hay liên quan tới đề tài này được lưu trữ trong các trung tâm
đào tạo và viện nghiên cứu lớn trong cả nước như Đại học kinh tế
quốc dân Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh, Viện quản lý kinh tế Trung
ương, Trường đại học kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội, Học viện
chính trị và hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Viện kinh tế Việt
Nam, v.v.
Tuy nhiên, Viện quản lý kinh tế Trung ương đã công bố kết
quả dự án VIE 01/025: “Nâng cao năng lực cạnh tranh Quốc gia”
(2003). Trọng tâm của công trình này là năng lực cạnh tranh Quốc
gia. Song, một số thông tin trong công trình này có ích cho luận giải 4
một số khía cạnh về cạnh tranh đối với KVC. Chẳng hạn, việc đánh
giá tình trạng độc quyền nhà nước trong một số lĩnh vực kết cấu hạ
tầng là những thông tin cần thiết cho luận án này.
Trong một số năm gần đây, trên diễn đàn khoa học đã xuất
hiện một số công trình đề cấp tới một số khía cạnh liên quan tới cạnh
tranh trong các lĩnh vực công. Trong “Báo cáo phát triển Việt Nam
2005” của Ngân hàng thế giới và UNDP, khi bàn về giải pháp nâng
cao việc sử dụng hiệu quả các nguồn chi tiêu công cộng, các tác giả
có kiến nghị mở rộng việc cạnh tranh đối với khu vực này để các chủ
thể công và tư nhân có thể cạnh tranh vì hiệu quả cao, chất lượng
hàng hóa công phù hợp với nhu cầu khách hàng. Đó cũng là gợi ý
phù hợp với ý tưởng mà Luận án đang theo đuổi giải quyết. Riêng
Tác giả luận án đã công bố vài công trình trên các tạp chí liên quan
tới nội dung cạnh tranh đối với KVC
Tóm lại, còn quá ít công trình nghiên cứu sâu rộng về cạnh

Bằng phương pháp định tính là chủ yếu, Luận án chỉ tập
trung xem xét sự cạnh tranh của các chủ thể công với nhau, giữa chủ
thể công với chủ thể tư và chủ thể hỗn hợp công tư trong việc cung
ứng HHC và một số HHT. Những số liệu hay trường hợp minh họa
cho nghiên cứu trong Luận án được giới hạn trong các lĩnh vực kết
cấu hạ tầng công ích (điện lực, bưu chính viễn thông, giao thông) và
hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục). Đây là những lĩnh vực cơ bản có tác
động rộng lớn tới đời sống tất cả thành viên xã hội và hoạt động của
nền kinh tế quốc dân.
Giới hạn không gian: Luận án tập trung chính vào giải
quyết những vấn đề đã lựa chọn diễn ra ở Việt Nam. Bên cạnh đó,
Luận án lựa chọn giới thiệu những kinh nghiệm quan trọng của một
số quốc gia tiêu biểu về cạnh tranh đối với KVC như Anh, Australia,
New Zealand, Trung Quốc và Singapore.
Giới hạn thời gian: Giai đoạn mà Luận án tập trung nghiên
cứu là giai đoạn sau khi có chính sách đổi mới ở Việt Nam. Tất
nhiên, để nghiên cứu có hệ thống, một số khía cạnh liên quan trong
quá trình luận giải vấn đề chính có thể thuộc về giai đoạn trước 1986.
Đối với phân tích kinh nghiệm quốc tế, phạm vi thời gian nghiên cứu
bao hàm giai đoạn thời gian rộng hơn, từ những năm đầu của thập kỷ
1980s trở lại đây.
6
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu và nhiệm vụ đề ra, Luận án kết
hợp nhiều phương pháp nghiên cứu. Duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử là phương pháp luận cần thiết cho phân tích và luận giải bản
chất và quá trình vận động và phát triển của các hiện tượng, sự vật.

của mọi thành viên xã hội, gồm các đặc trưng: (i) những cơ quan và
tổ chức này do nhà nước thành lập nhằm phục vụ lợi ích nhà nước và
thông qua đó phục vụ công dân; (ii) mục tiêu và quy chế hoạt động
của chúng là do nhà nước quyết định thông qua quy trình chính trị và
hành chính; (iii) nguồn ngân sách đảm bảo hoạt động của các tổ chức
này được phân bổ từ nguồn thu nhập thuế quốc gia và địa phương và
chịu sự giám sát của nhà nước; (iv) nhà nước chịu trách nhiệm về
những giao ước pháp lý cho các thực thể hợp phần của mình và nắm
quyền kiểm soát pháp lý về những hoạt động của chúng.
1.1.2. Quan niệm về hàng hoá công
Việc phân định hàng hóa và dịch vụ công (HHC) và hàng
hóa và dịch vụ tư (HHT) dựa vào hai tiêu chí: (i) tính loại trừ; (ii)
tính tranh giành.
Tính loại trừ hàm ý trả lời câu hỏi: „có thể ngăn cản mọi
người sử dụng hàng hoá không?‟. Những hàng hoá không có tính
loại trừ là những hàng hoá mà mọi người đều có thể tiếp cận sử dụng
nó mà không thể ngăn cản, và ngược lại.
Tính tranh giành hàm nghĩa trả lời câu hỏi: „việc sử dụng
hàng hoá của người này có làm giảm khả năng tiêu dùng hàng hoá
đó của người khác không?‟. Hàng hoá không tranh giành là những
hàng hoá mà việc sử dụng của người này không ảnh hưởng đến khả
năng sử dụng đồng thời của người khác đối với hàng hóa đó, và
ngược lại.
Những hàng hoá mang tính loại trừ và tính tranh giành gọi là
HHT thuần tuý. Ngược lại, những hàng hoá có hội tụ đầy đủ cả hai
thuộc tính không loại trừ và không tranh giành gọi là HHC thuần tuý.
Trong thực tế, ranh giới giữa HHT với HHC chỉ là tương đối. Trong
khoảng giữa hai cực HHT thuần tuý và HHC thuần tuý, tồn tại một
số loại hàng hóa được gọi là HHC không thuần tuý và/hay HHT
không thuần tuý, tức là có thể hội tụ không đủ hai tiêu chí nói trên

Y tế cộng đồng
Bảo vệ ngƣời nghèo:
Chương trình chống
đói nghèo
Trợ cấp thiên tai
Các chức
năng
trung
gian
Khắc phục
ngoại ứng:
Giáo dục
phổ thông
Bảo vệ môi
trường
Điều tiết
độc quyền:
Điều tiết sử
dụng hạ
tầng,
Chính sách
chống độc
quyền
Khắc phục
rủi ro:
Bảo hiểm
(nhân thọ,
hưu trí)
Điều tiết tài
chính

phc nhng tht bi nh nc v to mụi trng ganh ua trong
KVC, t ú gúp phn nõng cao hiu qu ca khu vc ny.
1.2.1. Cỏc tht bi nh nc
Nhiu cụng trỡnh nghiờn cu ó phõn chia nhng tht bi nh
nc thnh 3 nhúm ph bin sau: Th nht, tht bi lp phỏp th hin
trong s mt hiu qu phõn b. Th hai, tht bi hnh chớnh quan
liờu lm cho vic thc hin cỏc chớnh sỏch khụng hiu qu cho dự
nhng chớnh sỏch ú cú li cho xó hi. Th ba, t nn trc li phỏt
sinh khi nh nc thc hin can thip vo nn kinh t. Nhiu ngi
cng cú th li dng quyn lc cụng/chớnh sỏch cụng phõn phi
li ngun lc cú li cho cỏ nhõn.
Vi nhng lp lun nh vy, nh nc cng cú nhng tht
bi trong vic bo m tớnh hiu qu trong cung ng hng hoỏ. Nu
ch duy nht ch th nh nc thc hin vic cung cp hng hoỏ s
khụng ti u, nhiu ngun ngõn sỏch s b chi tiờu lóng phớ.
1.2.2. S hn ch v mụi trng cnh tranh
Mt trong cỏc lý do dn ti tỡnh trng kộm hiu qu kinh t
ca KVC l cỏc ch th thuc KVC gn nh ớt b ỏp lc cnh tranh
gay gt. Cỏc ch th KVC ớt phi i mt vi nguy c phỏ sn vỡ
c s bo tr ca nh nc.
10 10
Tình trạng này dẫn tới hiện tượng độc quyền nhà nước. Sự
độc quyền nhà nước gây ra ba tác động tiêu cực như sau: Thứ nhất,
độc quyền nhà nước làm mất cân đối trong tương quan lợi ích giữa
các chủ thể hoạt động trong nền kinh tế. Thứ hai, độc quyền nhà
nước ngăn cản hay hạn chế sự cạnh tranh và gia nhập thị trường của
các chủ thể kinh tế khác. Thứ ba, độc quyền nhà nước đã gây ảnh

cách của khu vực tư nhân về phương diện hạch toán kinh tế, cách
thức phục vụ khách hàng.
1.3.3. Lý thuyết lựa chọn công
Lý thuyết lựa chọn công cho rằng lực lượng thị trường hơn
là nhà nước tạo ra sự lựa chọn tốt hơn cho xã hội. Sự đa dạng hóa
quyền lựa chọn cho công dân là thiết thực trên cơ sở chuyển nhiều
hoạt động của KVC cho KVT đảm nhận trong chừng mực có thể. Cơ
chế thị trường sẽ làm cho KVC linh hoạt hơn, phân bổ nguồn lực
hiệu quả hơn.
1.3.4. Lý thuyết chính yếu/đại diện
Trong KVC, thiếu động lực lợi nhuận và áp lực giải thể/cạnh
tranh, nên các nhà quản lý không tích cực hay thiếu trách nhiệm
trong việc quản lý, sử dụng nguồn lực công vì lợi ích chung xã hội.
Lý thuyết này đề xuất lối thoát cho vấn đề trách nhiệm trong KVC là
thiết lập cơ sở hợp đồng với bên ngoài trong những hoạt động công
có thể. Các chủ thể công buộc đẩy vào môi trường cạnh tranh nội bộ
với nhau và cạnh tranh với những chủ thể bên ngoài KVC.
1.4. THỰC CHẤT CẠNH TRANH ĐỐI VỚI KHU VỰC CÔNG
1.4.1. Đặc điểm cạnh tranh đối với khu vực công
Sau khi phân tích nội hàm của nhiều định nghĩa khác nhau
về cạnh tranh trong nền kinh tế, Tác giả luận án rút ra một định nghĩa
riêng về cạnh tranh đối với KVC trong lĩnh vực cung ứng hàng hóa:
Cạnh tranh phản ánh quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh
tế trong việc tranh giành những lợi thế cho bản thân bằng nhiều
phương pháp thích hợp để cung ứng hàng hóa KVC phục vụ mọi
tầng lớp xã hội một cách hiệu quả và công bằng theo đúng mục tiêu cam kết.
Quan trọng hơn, Luận án còn làm rõ những đặc điểm cạnh
tranh đối với KVC:
(i) Các chủ thể cạnh tranh: Các chủ thể kinh tế cạnh tranh
trong cung ứng hàng hoá KVC bao gồm cơ quan nhà nước và cơ

sự kiểm soát của cơ quan nhà nước. Sự kiểm soát này còn ngăn chặn
những động cơ sai lệch gây thiệt hại cho đối tượng hưởng lợi chương
trình công như cắt giảm tiêu chuẩn, gian lận chất lượng hàng hóa và
dịch vụ công, trục lợi cá nhân từ nguồn lực công.
1.4.2. Các hình thức và kỹ thuật xúc tiến cạnh tranh đối
với khu vực công 13
Luận án tổng hợp và khái quát 9 hình thức và kỹ thuật cơ
bản xúc tiến cạnh tranh nội bộ trong các lĩnh vực KVC và giữa KVC
với KVT, ví như Đấu thầu cạnh tranh, Hợp đồng dịch vụ, Hợp đồng
quản lý, Nhượng quyền, Công ty hoá, So chuẩn, v.v. Đó là những thủ
pháp có thể tạo ra sự cạnh tranh trực tiếp và có thể tạo ra áp lực cạnh
tranh gián tiếp giữa các chủ thể. Luận án giải thích rõ khả năng vận
dụng từng hình thức và kỹ thuật vào các lĩnh vực công cụ thể.
1.4.3. Tiêu chí đánh giá hoạt động cung ứng hàng hoá
trong khu vực công
Luận án làm rõ nội dung và yêu cầu của 5 tiêu chí để đánh
giá hoạt động cung ứng hàng hóa trong KVC. Cụ thể, các tiêu chí đó
là: (i) tính kinh tế; (ii) tính hiệu quả; (iii) tính hiệu lực; (iv) công
bằng; (v) chất lượng.
Chƣơng 2
KINH NGHIỆM VẬN DỤNG CẠNH TRANH ĐỐI VỚI
KHU VỰC CÔNG Ở MỘT SỐ NƢỚC
2.1. VẬN DỤNG LÝ LUẬN CÔNG QUẢN MỚI Ở ANH
2.1.1. Sự thể nghiệm lý luận công quản mới ở Anh
Chính phủ Anh đã tiến hành nhiều chương trình cải cách
trong bộ máy công quyền và hệ thống cung ứng HHC. Đối với bộ
máy công quyền, việc tách bạch chức năng hoạch định chính sách và

Bằng nhiều số liệu thống kê trong nhiều lĩnh vực công, Luận
án đã ghi nhận rằng hình thức đấu thầu cạnh tranh ở Australia được
vận dụng phổ biến trong tất cả các lĩnh vực chi tiêu ngân sách nhà
nước, được thực thi trong tất cả các cấp chính phủ từ liên bang tới
tiểu bang và lãnh thổ.
Luận án cũng đã dẫn chứng nhiều công trình đánh giá cho
rằng hình thức đấu thầu cạnh tranh góp phần tạo ra môi trường cạnh
tranh lành mạnh trong việc đầu tư, triển khai các chương trình công
một cách hiệu quả.
2.2.3. Hạn chế về áp dụng cạnh tranh đối với khu vực công
Luận án cũng phân tích một số hạn chế do việc vận dụng cạnh
tranh đối với KVC. Từ đó, cần phải điều chỉnh hợp lý để tránh những
hậu quả không mong muốn.
2.3. MÔ HÌNH KHU VỰC CÔNG MỚI Ở NEW ZEALAND
2.3.1. Những nguyên tắc đổi mới khu vực công 15
Quá trình cải cách hệ thống KVC từ thập kỷ 1980s ở New
Zealand được thực hiện dựa trên 6 nguyên tắc cơ bản: (i) chuyển
giao; (ii) công ty hóa; (iii) công khai hóa; (iv) phân định trách nhiệm
rõ ràng; (v) hiệu quả thị trường; (vi) tối ưu chi phí.
2.3.2. Công ty hoá các bộ phận sở hữu nhà nƣớc.
Công ty hóa đặt các doanh nghiệp sở hữu nhà nước vào môi
trường tương tác các nhân tố: (i) môi trường cạnh tranh, (ii) môi
trường pháp lý và chính trị, (iii) các cơ chế quản lý nhà nước khác.
Luận án làm rõ những điều kiện cần thiết cho quá trình công
ty hóa các cơ quan sở hữu nhà nước ở New Zealand.
2.3.3. Một số điểm đáng lƣu ý
Điểm nổi bật trong quá trình thiết lập mô hình KVC mới ở

biệt trong một số ngành như cung cấp nước sạch và xử lý nước thải,
viễn thông. Chủ thể tham gia cung ứng ngày càng trở nên đa dạng,
bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân Trung
Quốc và các công ty nước ngoài. Tình trạng độc quyền nhà nước
đang được nới lỏng dần bằng cách cơ cấu lại doanh nghiệp lớn và
khuyến khích gia nhập ngành tự do hơn.
2.4.4. Một số nhận xét đáng lƣu ý
Luận án rút ra 3 nhận xét quan trọng: (i) Trung Quốc chấp
nhận sự cạnh tranh đối với KVC; (ii) nhiều khuôn khổ pháp lý và
chính sách khuyến khích cạnh tranh lành mạnh đã được thông qua;
(iii) Trung Quốc cẩn trọng trong việc chuyển đổi sở hữu nhằm tạo áp
lực cạnh tranh đối với KVC trong nền kinh tế thị trường XHCN mầu
sắc Trung Quốc.
2.5. CẢI CÁCH KHU VỰC CÔNG THEO HƢỚNG CẠNH
TRANH Ở SINGAPORE
2.5.1. Cải cách khu vực công
Chính phủ Singapore cũng đã thực hiện nhiều cải cách mang
tính cấp tiến trong cơ cấu bộ máy hành chính, trong đó đáng lưu ý tới
việc hoàn thiện thiện cơ chế cung ứng hàng hoá công cho công dân,
đổi mới phong cách phục vụ của công chức đối với công dân.
2.5.2. Mở rộng cạnh tranh trong lĩnh vực y tế
Triết lý cải cách khu vực y tế của Singapore là kết hợp hài
hòa cơ chế thị trường tự do cạnh tranh và chế độ phúc lợi bình quân.
Theo nhiều công trình nghiên cứu, Singapore đã công ty hóa hầu hết 17
các bệnh viện lớn. Các công ty bệnh viện được phép cạnh tranh trực
tiếp theo giá, chất lượng điều trị, các loại dịch vụ bổ trợ bệnh nhân.
2.6. NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM


18
nhận. Ngược lại, KVT cũng đang củng cố và xâm nhập vào KVC để
cùng chia sẻ nguồn lực và trách nhiệm cung ứng hàng hóa thỏa mãn
nhu cầu càng cao của nhân dân. Vai trò và vị trí của hai khu vực này
đang được khẳng định lại cho phù hợp với hiện thực khách quan của
nền kinh tế thị trường.

3.2 TÌNH TRẠNG CẠNH TRANH ĐỐI VỚI KHU VỰC CÔNG
3.2.1. Thực trạng độc quyền nhà nƣớc
Trong điều kiện kinh tế chính trị của Việt Nam, độc quyền
nhà nước gắn liền với thực tiễn kéo dài của nền kinh tế kế hoạch hoá
tập trung bao cấp. Sự hình thành độc quyền nhà nước xuất phát từ ý
chí chính trị của nhà nước chứ không phải vì tích tụ và tập trung sản
xuất dưới tác động của quy luật cạnh tranh trên thị trường.
Bằng nhiều nguồn tài liệu nghiên cứu cùng với hơn 9 Bảng
biểu và nhiều Hình vẽ, Hộp dẫn chứng, Luận án đã chứng minh rằng
phạm vi và mức độ độc quyền nhà nước trong nền kinh tế còn rất
lớn, bao trùm hầu hết các lĩnh vực. Chẳng hạn, đối với lĩnh vực điện
lực, EVN độc quyền cung ứng tới 93% tổng công suất toàn quốc,
phân phối tới 79% sản lượng điện thương phẩm. Đối với bưu chính
viễn thông, VNPT chiếm tới 93,51% thị phần viễn thông và internet;
trên 90% điện thoại cố định; 70% dịch vụ di động (hai mạng
Vinaphone và MobiFone); hơn 60% dịch vụ thuê kênh. Đối với lĩnh
vực giao thông vận tải, nhà nước nắm thị phần khống chế trong cung
ứng dịch vụ như sân bay, cảng biển, hàng không, vận tải biển và
đường sắt.
3.2.2.Cạnh tranh nội bộ trong các lĩnh vực công
Việc tạo lập môi trường cạnh tranh nội bộ trong từng lĩnh
vực công ở Việt Nam có thể nói là còn hạn chế bởi lẽ rằng quá trình

lượng thỏa mãn nhu cầu nhân dân.
Đối với lĩnh vực bưu chính, cạnh tranh công-tư có vẻ ngang
bằng hơn. Thị phần các đơn vị nhà nước cung cấp chiếm 53% và tư
nhân cung cấp 47% đối với chuyển phát trong nội địa. Trong khi đó,
khu vực tư nhân thực hiện tới 70% số lượng thư và bưu phẩm ra
nước ngoài, nhà nước chỉ đảm nhận 30% dịch vụ này mà thôi.
3.2.4. Những yếu tố gây trở ngại đối với cạnh tranh 20
Căn cứ vào nhiều công trình nghiên cứu và những số liệu
thực tiễn, Luận án làm rõ 4 hạn chế cơ bản có thể tác động bất lợi
cho môi trường cạnh tranh đối với KVC: (i) hạn chế về pháp luật; (ii)
tiêu cực trong đấu thầu; (iii) phân biệt đối xử công-tư; (iv) hạn chế
về năng lực của công chức.
3.4. NHỮNG NHẬN XÉT CHUNG
Trên cơ sở những phân tích ở các mục trên, Luận án rút ra 7
nhận xét tổng quát như sau: (i) KVC ở Việt Nam đang trải qua sự
chuyển đổi phù hợp với nền kinh tế thị trường trong đó một số nhiệm
vụ được nhường lại cho KVT đảm nhận; (ii) Luật chơi cạnh tranh đối
với KVC đã và đang từng bước được thiết lập, song còn nhiều điều
khoản và dự luật cần phải bổ sung và hoàn thiện; (iii) mức độ độc
quyền nhà nước quá cao trong nhiều lĩnh vực; (iv) sự cạnh tranh
công-tư chưa thực sự mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực lựa chọn nghiên
cứu vì các chủ thể công và tư còn nhiều hạn chế về năng lực, do vậy
người tiêu dùng chưa được hưởng lợi nhiều; (v) sự vận dụng các
hình thức xúc tiến cạnh tranh đối với KVC còn hạn chế, ví như giao
bán, công ty hóa các chủ thể công còn nhiều trở ngại, tỷ trọng các dự
án chỉ định thầu nhiều hơn đấu thầu mở rộng, các hình thức hợp
đồng dịch vụ và quản lý chưa được vận dụng phổ biến nên không tạo

4.2.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về cạnh tranh
Thứ nhất, tiến hành rà soát lại những văn bản pháp quy và
chính sách hiện hành liên quan tới môi trường cạnh tranh; Thứ hai,
bổ sung những điều luật, quy định mới phù hợp với điều kiện kinh tế
chính trị Việt Nam và thông lệ quốc tế; Thứ ba, quy định rõ chức
năng thương mại và phi thương mại trong các cơ quan thuộc KVC.
4.2.2. Xử lý tình trạng độc quyền
Việc xử lý tình trạng độc quyền nhà nước có thể thực hiện
theo ba hướng như sau: (i) tái cơ cấu những doanh nghiệp độc quyền;
(ii) thành lập những doanh nghiệp mới đủ mạnh để thúc đẩy cạnh
tranh trong lĩnh vực độc quyền; (iii) khuyến khích tư nhân tham gia
thông qua quá trình xã hội hóa.
4.2.3. Tạo tiền đề cho cạnh tranh

Trích đoạn Sử dụng cỏc hỡnh thức cạnh tranh với bờn ngoài
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status