ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄ N THU HÀ
CHẤ T LƢỢ NG QUẢ N LÝ NGOẠ I HỐ I CỦ A
NGÂN HÀ NG NHÀ NƢỚ C VIỆ T NAM
CHẤT LƢỢNG QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chnh và Ngân hàng
Mã số: 60 34 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ KIM SA
1.4.2. Thái Lan………… ………… ……………………………….37
1.4.3. Malaysia……… ………………………………………………40
1.4.4. Bài học đối với Việt Nam…………… ………………………42
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1……………………………………….……… …44 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ CHẤT LƢỢNG QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM……………… ………… 45
2.1. Các chính sách về quản lý ngoại hối của Việt Nam… ………… …….45
2.2. Thực trạng quản lý ngoại hối của NHNN trong thời gian qua… …… 47
2.2.1. Quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vãng lai… ………….47
2.2.2. Quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn………………… 57
2.2.3. Quản lý tỷ giá…………… ……………………………………73
2.2.4. Quản lý thị trƣờng ngoại hối…………………… ……………75
2.2.5. Quản lý dự trữ ngoại hối…………… ……………………… 77
2.3. Đánh giá chất lƣợng QLNH của NHNNVN trong thời gian qua……….80
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc…….…… ……………………………80
2.3.2. Mộ t số điểm hạn chế 88
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế 98
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2: ………… ……… 101
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN LÝ NGOẠI
HỐI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM 102
3.1. Định hƣớng nâng cao chất lƣợng quản lý ngoại hối 102
3.1.1. Định hƣớng đổi mới 102
3.1.2. Định hƣớng nâng cao chất lƣợng QLNH 103
3.2. Một số giải pháp cụ thể để nâng cao chất lƣợng QLNH của NHNN 115
3.2.1. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, tạo hành lang pháp lý ổn định
cho hoạt động ngoại hối 115
3.2.2. Điều hành chính sách tỷ giá theo hƣớng ngày càng linh hoạt 115
3.2.3. Phát triển hoạt động của thị trƣờng ngoại hối và nâng cao khả
1. Tnh cấp thiết của việc chọn đề ti:
Quản lý ngoại hối là một trong những nội dung cơ bản và quan trọng mà Ngân hàng Nhà nước phải
quan tâm để góp phần đạt được mục tiêu chính sách tiền tệ là ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát,
góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống của nhân
dân. Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường, quản lý ngoại hối là công cụ quản lý kinh tế vĩ mô quan trọng
của Nhà nước đối với nền kinh tế.
Tuy nhiên, tiến trình hội nhập nền kinh tế quốc tế cũng như yêu cầu đổi mới của nền kinh tế thị
trường đòi hỏi phải hoàn thiện cũng như nâng cao chất lượng quản lý ngoại hối để công tác quản lý ngoại
hối tiếp tục thể hiện được vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế thị trường.
Đề tài “Chất lượng quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việ t Nam” nhằm nghiên cứu để đưa
ra những giải pháp để góp phần nâng cao chất lượng quản lý ngoại hối nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng đổi
mới và phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong điều kiện trong hộp nhập kinh tế quốc tế khu vực và thế
giới.
2. Mục đch v nhiệm vụ nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề có tính lý luận liên quan đến cơ chế, chính sách quản lý ngoại hối
kết hợp với việc tìm hiểu về quản lý ngoại hối của một số nước trong khu vực, đi sâu nghiên cứu vai trò của
quản lý ngoại hối trong giai đoạn từ 1998 đến nay, quá trình đổi mới của cơ chế quản lý ngoại hối, các ảnh
hưởng tích cực của nó đến sự phát triển của nền kinh tế thị trường cũng như một số tồn tại của chất lượng
quản lý ngoại hối hiện hành cần được đổi mới. Từ đó, tôi xin đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng quản lý ngoại hối của NHNN Việt Nam.
3. Đối tƣợng v phạm vi nghiên cứu của Luận văn:
Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản lý thuyết và thực tiễn về ngoại hối và chất lượng quản lý ngoại
hối; đánh giá kết quả và hạn chế trong công tác quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước từ đó đưa ra các
giải pháp kiến nghị nâng cao chất lượng quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu và mục đích nghiên cứu, luận án sử dụng một số phương pháp
nghiên cứu khoa học, như: phương pháp thống kê, phương pháp so sánh đối chứng, phương pháp duy vật
biện chứng với phương pháp duy vật lịch sử hoặ c thông qua nghiên cứu phân tích tài liệu, thực tiễn, thu thập
số liệu rồi tổng hợp, phân tích và từ đó rút ra kết luận.
5. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn
nền kinh tế;
- Kiểm soát hiệu quả luồng vốn vào, ra để hạn chế những tác động tiêu cực đối với nền kinh tế.
1.1.3. Cơ quan quản lý ngoại hối
Cơ quan quản lý ngoại hối là do Chính phủ chỉ định hoặc uỷ quyền bằng văn bản cho cơ quan quản
lý thông qua việc thực hiện các văn bản pháp quy về quản lý ngoại hối như Luật, Pháp lệnh, Điều lệ, Quy
chế… về quản lý ngoại hối.
1.1.4. Đối tƣợng quản lý ngoại hối
Là tổ chức, cá nhân người cư trú, người không cư trú có hoạt động ngoại hối tại Việt Nam và các đối
tượng khác liên quan đến hoạt động ngoại hối.
1.1.5. Công cụ quản lý ngoại hối
1.1.5.1. Tỷ giá hối đoái
Theo quan điểm cổ điển, tỷ giá, hay tỷ giá hối đoái là tỷ lệ so sánh ngang giá giữa vàng giữa đồng
tiền của hai nước, là hệ số chuyển đổi giữa đơn vị tiền tệ nước này sang đơn vị tiền tệ nước khác. Theo quan
điểm kinh tế hiện đại, tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được tính bằng một đồng tiền khác.
1.1.5.2. Cán cân thanh toán quốc tế
Cán cân thanh toán quốc tế là bản kết toán tổng hợp toàn bộ các mối quan hệ kinh tế, các luồng hàng
hoá, dịch vụ và luồng vốn di chuyển giữa một nước với các nước khác trên thế giới trong một thời kỳ nhất
định (thông thường là một năm).
Các thành phần cấu thành của Cán cân thanh toán quốc tế:
a. Cán cân vãng lai ( Current account)
b. Cán cân vốn và tài chính ( Capital/ Financial)
1.1.5.3. Thị trƣờng ngoại hối
Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra các giao dịch trao đổi, mua bán, vay mượn ngoại tệ, là nơi thông
qua sự cọ sát cung cầu ngoại tệ để thoả mãn nhu cầu về ngoại tệ của các chủ thể kinh tế, đồng thời xác định
các điều kiện giao dịch tức là giá cả và giao vốn.
Các thành viên tham gia thị trường ngoại hối:
- 4 -
- Nhóm khách hàng mua bán lẻ (Retail clients hay Bank customers)
- Các Ngân hàng thương mại (Commercial banks)
Quản lý ngoại hối đối với tỷ giá chính là việc tập hợp các biện pháp sử dụng tỷ giá như một công cụ
để thực hiện các mục tiêu kinh tế đã đề ra.
1.2.3.4. Quản lý dự trữ ngoại hối
Quản lý dự trữ ngoại hối là một quá trình nhằm đảm bảo những tài sản ngoại hối của khu vực công
được kiểm soát bởi cơ quan tiền tệ luôn sẵn sàng được sử dụng để đáp ứng các mục tiêu đã xác định trước.
1.3. Mối quan hệ giữa quản lý ngoại hối v các chnh sách khác
Mối quan hệ của chính sách tỷ giá với các chính sách khác được thể hiện ở chỗ cùng phục vụ cho
các mục tiêu cơ bản mà các quốc gia đều mong muốn đạt được.
1.4. Kinh nghiệm quản lý ngoại hối của một số nƣớc trong khu vực v bi học đối với Việt
Nam.
- 5 -
1.4.1. Trung Quốc
1.4.2.Thái Lan.
1.4.3. Malaysia.
1.4.4. Bài học đối với Việt Nam
CHƢƠNG 2
THC TRẠNG VÀ CHẤT LƢỢNG QUẢN L NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT
NAM
2.1. Các chnh sách về quản lý ngoại hối của Việt Nam
2.2. Thực trạng quản lý ngoại hối của NHNN Việt Nam trong thời gian qua
2.2.1. Quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vãng lai
2.2.1.1. Tự do hoá hon ton các giao dịch vãng lai, cụ thể:
- Mức độ kiểm soát các giao dịch vãng lai được thay đổi theo hướng nới lỏng dần các giao dịch tiến tới tự do
hoá hoàn toàn vào năm 2005 nhằm thực hiện mục tiêu tăng khả năng chuyển đổi của đồng Việt Nam trong
các giao dịch vãng lai và hạn chế tình trạng đô la hoá
- Không hạn chế số lượng tài khoản ngoại tệ của các tổ chức kinh tế mở ở các tổ chức tín dụng được phép
hoạt động ngoại hối.
- Giảm tỷ lệ kết hối từ mức 80% đối với các tổ chức kinh tế năm 1998 giảm xuống còn 50% năm 1999, 40%
hối đối với góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam.
2.2.2.2. Đối với đầu tƣ ra nƣớc ngoài:
a. Đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoi
Hành lang pháp lý cho hoạt động chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài là Thông tư số 01/2001/TT-
NHNN của Ngân hàng Nhà nước, Thông tư số 04/2005/TT-NHNN sửa đổi bổ sung khoản 6 mục III Thông
tư số 01/2001/TT-NHNN.
Các doanh nghiệp sau khi được CP cho phép đầu tư ra nước ngoài có thể sử dụng nguồn ngoại tệ từ
tài khoản tiền gửi ngoại tệ của mình mở tại ngân hàng được phép, mua ngoại tệ, vay ngoại tệ tại ngân hàng
được phép để đầu tư ra nước ngoài thay vì chỉ có một nguồn ngoại tệ duy nhất từ tài khoản tiền gửi như qui
định trước kia.
b. Đầu tƣ gián tiếp của Việt Nam ra nƣớc ngoài
Năng lực tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế do đó luồng vốn đầu tư ra nước ngoài
của Việt Nam rất thấp. Tính đến hết năm 2005, Việt Nam có khoảng 150 dự án đầu tư ra nước ngoài với tổng
vốn đầu tư đăng ký đạt 620 triệu USD, tuy nhiên, vốn đầu tư thực hiện chỉ đạt khoảng 17% số vốn đăng ký.
2.2.2.3. Vay trả nợ nƣớc ngoi
Quản lý ngoại hối đối với vay trả nợ nước ngoài trong thời gian này phân định trách nhiệm quản lý nợ
nước ngoài của các cơ quan quản lý Nhà nước được rõ hơn, tạo thế chủ động cho doanh nghiệp và Ngân
hàng.
Cơ chế quản lý vay trả nợ nước ngoài được chuyển hướng từ quản lý trực tiếp sang gián tiếp, tạo cơ sở
từng bước cho việc tự do hóa giao dịch vốn. Tỉ lệ tổng nợ nước ngoài so với GDP dao động trong khoảng
32% - 41%, dưới mức cho phép là 50%. Chỉ số tổng nợ nước ngoài trên xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ ở
mức cao, trong khoảng từ 48% - 82% cho thấy nợ nước ngoài của Việt Nam ở mức cao nhưng có xu hướng
giảm dần qua các năm
2.2.3. Quản lý tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái của đồng Việt nam với các ngoại tệ khác được hình thành dựa trên cơ sở cung cầu
ngoại tệ trên thị trường, có sự điều tiết của Nhà nước.
Từ năm 1999 đến nay, NHNN thực hiện cơ chế tỷ giá linh hoạt: tỷ giá được xác định theo cung cầu
của thị trường. có sự điều tiết của Nhà nước. Đó là:
- Hàng ngày, NHNN công bố tỷ giá bình quân lên ngân hàng của VND so với USD của ngày hôm
trước để làm cơ sở cho các NHTM xác định tỷ giá giao dịch với khách hàng cho ngày hôm sau;
động thu đổi ngoại tệ.
- Thứ ba, tạo điều kiện thuận lợi để khuyến khích và thúc đẩy hoạt động nhận và chi trả kiều hối, mở rộng
mạng lưới nhận và chi trả ngoại tệ.
- Thứ tư, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của hệ thống ngân hàng thương mại. Trao quyền chủ
động cho người sử dụng ngoại tệ nhưng không buông lỏng vai trò quản lý của Nhà nước.
- Thứ năm, hạn chế các đối tượng được sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam, thực hiện mục tiêu trên lãnh
thổ Việt Nam chỉ tiêu dùng đồng Việt Nam nhằm nâng cao vị thế của đồng Việt Nam. 2.3.1.2. Thể chế hoá
các giao dịch vốn theo lộ trình.
Các qui định về quản lý các giao dịch vốn được điều chỉnh theo hướng nới lỏng và dần dần tự do, cụ
thể:
- Các cơ chế, chính sách thông thoáng hơn, giảm dần các nội dung quản lý đối với giao dịch vốn.
- Tự do hóa đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Việc chuyển vốn vào và ra khỏi Việt Nam
được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện, đơn giản.
- Nới rộng các quy định về quản lý đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp VN. Doanh
nghiệp Việt Nam được sử dụng nguồn ngoại tệ tự có, mua, hoặc vay từ ngân hàng thương mại để đầu tư ra
nước ngoài.
- Dỡ bỏ một số hạn chế về vay trả nợ nước ngoài. NHNN chỉ quản lý đối với những khoản vay thương
mại của doanh. Tổ chức kinh tế và tổ chức tín dụng được trực tiếp vay nước ngoài trên nguyên tắc tự vay tự
trả.
- Cho phép tổ chức, cá nhân Việt Nam được cho vay ra nước ngoài (trước đây cá nhân không được
phép thực hiện).
- 8 -
2.3.1.3. Tăng tnh linh hoạt của cơ chế tỷ giá hối đoái.
Cơ chế tỷ giá hiện nay của Việt Nam hiện nay được xác định là cơ chế thả nổi có quản lý, được hình
thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.
2.3.1.4. Các công cụ quản lý ngoại hối đƣợc sử dụng hiệu quả
Để ổn định nền kinh tế vĩ mô, trong từng thời kỳ, NHNN đã sử dụng công cụ quản lý ngoại hối một
cách có hiệu quả. Cụ thể :
- Áp dụng chính sách kết hối đối với nguồn thu vãng lai, tuy nhiên tỷ lệ này được giảm dần và chỉ
Thứ tư, các quy định về quản lý ngoại hối còn nhiều bất cập. Nhiều quy định quá chặt chẽ tới mức
không cần thiết, trong khi đó lại có nhiều quy định quá nới lỏng.
Thứ năm, thực hiện không nghiêm túc các quy định của pháp luật và xử phạt không nghiêm các
trường hợp vi phạm làm giảm hiệu lực của các biện pháp hỗ trợ cho chính sách tỷ giá rất nhiều. - 9 -
KẾT LUẬN CHƢƠNG II
Trong thời gian qua, Ngân hàng Nhà nước đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng quản lý
ngoại hối. Nhìn chung, hoạt động quản lý ngoại hối ngày càng hiệu quả và hoàn thiện, nền kinh tế nói chung
và thị trường tiền tệ nói riêng tương đối ổn định, đồng tiền Việt Nam đã có vị thế v.v.
Tuy nhiên, để đẩy nhanh tiến độ hội nhập của Việt nam với thế giới, mà trước mắt là thực hiện Hiệp
định thương mại Việt Mỹ và các yêu cầu của Tổ chức thương mại thế giới WTO, hoạt động quản lý ngoại
hối cần phải nhạy bén hơn, phù hợp hơn với các biến động của thị trường.
CHƢƠNG 3
GIẢI PHP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN L NGOẠI HỐI CỦA NHNN VN
3.1. Định hƣớng nâng cao chất lƣợng quản lý ngoại hối
3.1.1. Định hƣớng đổi mới quản lý ngoại hối
Định hướng đổi mới chính sách quản lý ngoại hối trong thời gian tới:
- Tăng cường khả năng và mức độ bao quát của NHNN trong việc quản lý, giám sát các giao dịch
ngoại hối trong nước và quốc tế, đồng thời có biện pháp hữu hiệu hạn chế, kiểm soát hiện tượng đào thoát
vốn đầu tư ra nước ngoài.
- Thực hiện tự do hoá các giao dịch vãng lai và từng bước nới lỏng kiểm soát các giao dịch vốn một
cách thận trọng, phù hợp với lộ trình mở cửa thị trường tài chính. Từng bước nâng cao tính chuyển đổi của
đồng tiền Việt Nam và tạo nền tảng cho đồng tiền Việt Nam trở thành đồng tiền tự do chuyển đổi sau năm
2010.
- Giảm dần tình trạng đô la hóa. Nâng cao trách nhiệm và khả năng của các NHTM trong việc đáp
ứng nhu cầu về ngoại tệ đi đôi với việc nới lỏng hạn chế và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân
tiếp cận thị trường ngoại hối.
- Tiếp tục đẩy nhanh hơn nữa tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, đặc biệt là các ngân hàng
thương mại quốc doanh.
3.1.2.3. Nâng cao tính chuyển đổi của VND
Chính sách tỷ giá cần được linh hoạt hơn để đảm bảo thị trường ngoại hối luôn có tính thanh khoản
và hoạt động sôi động hơn, góp phần tạo nên một thị trường tài chính lành mạnh và hoạt động thông suốt,
đồng thời để góp phần giảm rủi ro hối đoái cho hệ thống tài chính trong quá trình thực hiện tự do hoá các
giao dịch vốn.
3.1.2.4. Tăng dự trữ ngoại hối Nhà nước, bảo đảm đáp ứng tối đa các nhu cầu ngoại tệ hp pháp.
Tăng dự trữ ngoại hối nhằm duy trì khả năng can thiệp, đảm bảo tính thanh khoản của thị trường ngoại
hối, bảo vệ tỷ giá của đồng nội tệ. Cần tập trung dự trữ ngoại hối về một đầu mối quản lý là Ngân hàng Nhà
nước.
3.2. Một số giải pháp cụ thể
3.2.1. Hon thiện khuôn khổ pháp lý về quản lý ngoại hối để tạo hnh lang pháp lý ổn định cho hoạt
động ngoại hối
NHNN cần sớm hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn các nội dung chính đã
được Nghị định 160/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành pháp lệnh ngoại hối để sớm có hành lang pháp lý
ổn định trong hoạt động ngoại hối và đưa ra những qui định cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế của hoạt
động ngoại hối trong nền kinh tế thị trường.
3.2.2. Điều hnh chnh sách tỷ giá theo hƣớng ngy cng linh hoạt hơn, bám sát quan hệ cung cầu
ngoại tệ trên thị trƣờng.
Trong thời gian tới, NHNN cần điều hành chính sách tỷ giá theo hướng linh hoạt hơn, phù hợp với
sức mua thực tế của VND để các doanh nghiệp và cá nhân sẽ có cơ hội phát huy tính năng động, tự chủ trong
kinh doanh.
3.2.3. Phát triển hoạt động của thị trƣờng ngoại hối v nâng cao khả năng can thiệp của NHNN
Trong thời gian tới để phát triển thị trường ngoại hối cần tập trung 3 vấn đề sau:
- Hoàn thiện tổ chức thị trường ngoại tệ liên ngân hàng theo hướng đẩy mạnh các nghiệp vụ kỳ hạn
và hoán đổi, cho phép thực hiện thêm các nghiệp vụ hối đoái như Quyền chọn, Tương lai nhằm tăng thêm
công cụ cho doanh nghiệp và NHTM phòng ngừa rủi ro tỷ giá, góp phần làm giảm tâm lý đầu cơ ngoại tệ
làm bóp méo quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường.
- Nâng cao vai trò của NHNN trên TT ngoại hối theo hướng NHNN vừa là ngân hàng thành viên vừa
NHNN cần phải tăng cường hơn nữa việc kiểm soát các hoạt động ngoại hối và ban hành các chế
tài xử phạt phù hợp với những vi phạm của các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong lĩnh vực ngoại
hối.
3.3.2. Nâng cao chất lƣợng hoạt động của hệ thống Ngân hng thƣơng mại
Các ngân hàng thương mại phải nâng cao chất lượng hoạt động thông qua việc nâng cao năng lực về
vốn, công nghệ, năng lực quản lý và sử dụng nguồn nhân lực, nâng cao khả năng quản trị của các ngân
hàng.v.v.
3.4. Một số kiến nghị đối với các Bộ, Ngành liên quan
3.4.1. Bộ Tài chính :
- Phối hợp chặt chẽ với NHNN trong việc quản lý vay và trả nợ nước ngoài, xây dựng phương pháp
tính toán và điều hành hạn mức vay thương mại hàng năm của doanh nghiệp.
3.4.2. Bộ Kế hoạch v Đầu tƣ:
Cho phép các nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng VND để tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp tại
Việt Nam, cung cấp thông tin định kỳ về các dự án đầu tư cho NHNN để tăng cường năng lực quản lý đối
với nguồn vốn FDI
3.4.3. Uỷ ban Ngƣời Việt Nam ở nƣớc ngoi:
- 12 -
Phối hợp với NHNN trong việc tạo thuận lợi cho hoạt động chuyển tiền của kiều bào ở nước ngoài;
cung cấp thông tin về tình hình của kiều bào ở nước ngoài.
3.4.4. Bộ Công An:
-Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các vi phạm về quản lý ngoại hối như niêm yết giá, định giá,
thanh toán, kinh doanh trái phép bằng ngoại tệ
KẾT LUẬN
Quản lý ngoại hối trong bối cảnh đất nước đang thực hiện nền kinh tế thị trường và ngày càng hội
nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới có một vai trò hết sức quan trọng. Quản lý ngoại hối là một trong
những công cụ quan trọng trong quản lý và điều tiết nền kinh tế thị trường, nhằm kiểm soát, giám sát, hạn
chế các rủi ro, biến động trên thị trường ngoại hối, các tác động đến cung cầu ngoại tệ, cán cân thương mại.