một số vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng sản phẩm và quản trị chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp - Pdf 13

Lời mở đầu
Nền kinh tế nớc ta đang vận hành theo cơ chế thị trờng, cùng với quá trình mơ
cửa hội nhập cùng thế giới đã tạo ra sự cạnh tranh về nhiều mặt ngày càng gay gắt và
quyết liệt . sức ép của hàng nhập lậu , của ngời tiêu dùng, của hàng nớc ngoài buộc
các nhà kinh doanh cũng nh các nhà quản lý phải hết sức coi trọng vấn đề đảm bảo
và nâng cao chất lợng sản phẩm. Chất lợng sản phẩm ngày nay đang trở thành một
nhân tố cơ bản quyết định đến sự thành bại trong cạnh tranh, quyết định sự tồn tại và
phát triển của từng doanh nghiệp nói riêng cũng nh sự tiến bộ hay tụt hậu của nền
kinh tế nói chung.
Công ty cơ khí Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc , hạch toán độc lập , thuộc
bộ công nghiệp quản lý . Công ty thành lập từ năm 1958 với số lợng công nhân viên
còn hạn chế . Từ khi thành lập , công ty tồn tại trong một thời gian dài của chế độ
bao cấp cũ , với chế độ hạch toán tập trung , nhà nớc cấp nguyên liệu vật t đầy đủ và
bao tiêu toàn bộ sản phẩm sản xuất ra . Do vậy, trong giai đoạn này, công tác chất l-
ợng sản phẩm không đợc chú trọng nhiều , sản phẩm chỉ đạt đợc ở mức chấp nhận đ-
ợc nhng vẫn tiêu thụ hết. Thêm vào đó , công ty chỉ quan tâm đến năng xuất lao động
, số lợng sản phẩm sản xuất ra hơn là vấn đề nâng cao chất lợng .sau hơn 40 năm tồn
tại nh vậy, khi đất nớc chuyển sang cơ chế thị trờng ,công ty đã gặp rất nhiều khó
khăn do việc thị trờng các nớc Đông Âu tan rã, chất lợng kém không thể cạnh tranh
đợc. Do đó, ban gám đốc công ty đã đề ra đờng lối chiến lợc phát triển cho công ty
nhằm đáp ứng yêu cầu về chất lợng trong tình hình mới . điều này thể hiện rất rõ qua
việc công ty phấn đấu áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lợng ISO 9002 vào
cuối năm 1996 và triết lí kinh doanh của công ty nh : để hội nhập tồn tại và phát
triển trong nền kinh tế thị trờng , chất lợng là mục tiêu,mối quan tâm hàng đầu đối
với công ty cơ khí hà nội .để gìn giữ và phát triển mối quan hệ bạn hàng , công ty cơ
khí hà nội cam kết chỉ cung cấp những sản phẩm đạt yêu cầu chất lợng của khách
hàng.
Nh vậy , vấn đề nâng cao chất lợng sản phẩm ở công ty là một vấn đề vô cùng
quan trọng và có ý nghĩa thực tiễn .
1
Phần I

ợng sản phẩm không thực sự gần gũi với nhu cầu về vận động , biến đổi của nhu cầu
trên thị trờng với hiệu quả kinh tế và điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp .
Đối với khách hàng khi mua hàng luôn coi chất lợng sản phẩm là hàng đầu:
- Ngời Mỹ cho rằng : Chất lợng sản phẩm là sự phù hợp với nhu cầu.
- Ngời Nhật quan niệm: Chất lợng sản phẩm là sự thoả mãn nhu cầu thị trờng
với chi phí thấp nhất.
-Theo tiêu chuẩn NFX 50 109 của Pháp:
háp: Chất lợng sản phẩm là năng lực của một sản phẩm hoặc dịch vụ nhằm thoả
2
mãn nhu cầu của ngời sử dụng.
Quan điểm chất lợng theo hớng công nghiệp:
Chất lợng sản phẩm là tổng hợp những tính chất đặc trng của sản phẩm thể hiện ở
mức độ thoả mãn những yêu cầu định trớc cho nó trong những điều kiện về kinh
tế kỹ thuật xã hội.
Chất lợng sản phẩm là một hệ thống đặc trng nội tại sản phẩm đợc xác định bằng
những thông số có thể đo đợc , hoặc so sánh đợc những thông số này lấy ngay
trong sản phẩm hoặc lấy ngay trong giá trị.
Chất lợng sản phẩm là tập hợp những tính chất của sản phẩm có khả năng thoả
mãn đơc nhu cầu phù hợp với công dụng của sản phẩm đó.
Chất lợng sản phẩm là sự phù với các tiêu chuẩn kinh tế.
Nói tóm lại các định nghĩa theo hớng công nghệ (tiêu chuẩn) trên đều cho
rằng: Chất lợng sản phẩm đợc quy định bởi các đặc tính nội tại của sản phẩm không
phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài.
Để phát huy mặt tích cực và khắc phục những mặt hạn chế của các quan điểm
trên , tổ chức tiêu chuẩn chất lợng quốc tế ISO đa ra khái niệm : chất lợng là toàn bộ
các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn các nhu cầu đã
công bố hay tiềm ẩn.
Về thực chất định nghĩa này phản ánh : chất lợng sản phẩm là sự kết hợp giữa
các đặc tính nội tại khách quan của sản phẩm với yếu tố chủ quan bên ngoài là sự
phù hợp với công dụng của sản phẩm mà ngời tiêu dùng mong muốn .

Chất lợng không chỉ là thuộc tính của sản phẩm hàng hoá nh ta vẫn hiểu hàng
ngày, chất lợng còn có thể áp dụng cho mọi thực thể đó có thể là thực thể sản phẩm
hay một hoạt động, một quá trình , một doanh nghiệp, một con ngời
3.Vai trò ý nghĩa của chỉ tiêu chất l ợng sản phẩm :
Chất lợng sản phẩm là chỉ tiêu rất quan trọng đến kết quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Chất lợng luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng nhất, quyết định khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
Do chất lợng sản phẩm hàng hoá kích thích ngời tiêu dùng cho nên chất lợng
sản phẩm gắn với kế hoạch sản xuất với kế hoạch tiêu thụ tạo ấn tợng tốt về nhãn
hiệu sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp, tạo đợc tín nhiệm với khách hàng.
Sản phẩm hàng hoá chất lợng cao sẽ tạo khả năng sinh lời do giảm thiểu đợc
chi phí phế phẩm với số lợng lớn, tăng doanh thu cho doanh nghiệp, làm cho đời
sống công nhân đợc cải thiện sẽ tạo ra không khí lao động sáng tạo mới.
Nâng cao chất lợng sản phẩm đồng nghĩa với việc tăng năng xuất lao động xã
hội, dẫn đến tăng giá trị sử dụng và lợi ích kinh tế xã hội trên một đơn vị lao động.
4.Chất l ợng tối u:
Là chất lợng sản phẩm theo thiết kế đạt đợc ở mức cao nhất trong điều kiện
sản xuất gia công ôn định.
Nếu cac doanh nghiệp tuân thủ chặt chẽ, triệt để các loại chất lơng trên sẽ
mang lại lợi ích kinh tế to lớn là: chất lợng hàng hoá luôn đảm bảo luôn đáp ứng đợc
mọi nhu cầu của ngời tiêu dùng,và thị trờng của doanh nghiệp luôn ổn định, tuy
nhiên sẽ dãn đến giá thành sản xuất cao dẫn đến giá bán cao, tiêu thụ chậm đối với
loại khách hàng mà sản phẩm của doanh nghiệp khách hàng không phải là thiết yếu
do đó giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
5.Mối quan hệ giữa chất l ợng sản phẩm với chi phí vá hiệu quả sản xuất kinh
doanh:
Ngày nay do sự đòi hỏi khắt khe của cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp không chỉ
cạnh tranh về mặt chất lợng mà còn cạnh tranh trên phơng diện cả về giá cả. Tuy
nhiên ngời tiêu dùng vẫn coi giá trị chất lợng hơn cả, giá cả không còn là yếu tố quan

nhau.
6.1) Nhóm tiêu chuẩn chức năng công dụng của sản phẩm:
Ví dụ: cái bàn để viết, các chức năng tác dụng này đợc tác dụng bởi các tính
chất cơ, lý, hoá nh kích thớc, kết cấu thành phần cấu tạo của sản phẩm.
6.2) Tính thẩm mỹ của sản phẩm:
Đợc đặc trng cho sự chuyền cảm do sự hợp lý về dáng vẻ, kết cấu, kích thớc,
mầu sắc, tính thời gian. Việc lợng hoá các chỉ tiêu thẩm mỹ chất lợng hoá là một vấn
đề khó khăn. Ngày nay yêu cầu thẩm mỹ càng có vai trò quan trọng chính vì vậy bao
bì phải thật đẹp.
6.3) Tuổi thọ của sản phẩm:
Đây là yếu tố đặc trng tính chất của sản phẩm giữ đợc khả năng làm việc bình
thờng theo đúng quy định thiết kế trong một thời gian nhất định trên cơ sở đảm bảo
đúng yêu cầu về mục đích.
6.4) Độ tin cậy của sản phẩm :
5
Đây là yếu tố đặc trng cho yêu cầu của sản phẩm đảm bảo hoạt động chính xác trong
quá trình sử dụng vận hành.
6.5) Độ an toàn của sản phẩm:
Đây là chỉ tiêu bắt buộc đối với mọi sản phẩm , một doanh nghiệp nhất là đối
với hàng vệ sinh thực phẩm máy móc vận hành .
6.6) Mức gây ô nhiễm môi tr ờng:
Đây là chỉ tiêu bắt buộc và ngày càng quan trọng hơn.
6.7) Tính kinh tế của sản phẩm :
Thể hiện sự tiêu hao nhiên liệu, năng lợng trong sản xuất và trong sử dụng.
6.8) Tính tiện lợi của sản phẩm:
trong sử dụng phải dễ bảo quản và dễ vận chuyển.
6.9) Dịch vụ kèm theo:
Dịch vụ hớng dẫn, sử dụng dịch vụ lắp đặt, bảo hành.
Các chỉ tiêu trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tuy nhiên tuỳ thuộc vào sự
lựa chọn của doanh nghiệp để xem xét coi trọng chỉ tiêu nào quan trọng nhất nhằm

tố quan trọng bậc nhất :là con ngời - đây thực sự là nhân tố trung tâm,vì chỉ có sự tác
động của bàn tay con ngời nên máy móc thiết bị thì mới có sản phẩm tốt chất lợng
cao ,muốn vậy phải có :"Con ngời chất lợng ".Tuy nhiên tập thể ngời là một hệ thống
phức tạp luôn có những suy nghĩ và định hớng khác nhau, đặc biệt tổ chức quản lý
hết sức khó khăn. Do đó các Doanh nghiệp cần thiết phải có biện pháp thích hợp để
tạo ra môi trờng lao động hăng say, đội ngũ công nhân luôn có những sáng kiến cải
tiến kỹ thuật phù hợp, có nh vậy Doanh nghiệp mới có chất lợng sản phẩm cao.
5/ Yếu tố tự nhiên:
Đây là yếu tố khách quan có ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm nh các
điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý nơi sản xuất các yếu tố về khí hậu thời tiết: nhiệt độ,
khí hậu, lũ lụt, Ngoài ra còn ảnh hởng bởi thị trờng tiêu thụ và nơi sản phẩm đợc sử
dụng tuy nhiên nếu chuẩn bị đề phòng một cách chu đáo trớc, trong và sau khi sản
xuất sản phẩm thì sẽ hạn chế đợc phần nào tác động tiêu cực do yếu tố tự nhiên gây
ra đối với chất lợng sản phẩm.
6/ Cơ chế quản lý kinh tế của Nhà n ớc và trình độ tổ chức quản lý của
doanh nghiệp:
- Cơ chế quản lý của Nhà nớc:
Các nhân tố chính trị và thể chế gồm có đờng lối chủ trơng phát triển kinh tế
xã hội của đất nớc, luật pháp và chính sách các quy định của Chính phủ, cán bộ
chính quyền địa phơng.
- Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
Trong đó trình độ tổ chức sản xuất, trình độ tổ chức lao động vận chuyển sửa
chữa, kiểm tra chất lợng sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm.
III. Quản trị chất l ợng sản phẩm trong doanh nghiệp
1. Thực chất của quản trị chất l ợng trong doanh nghiệp :
1.1) Sự phát triển của khoa học quản trị chất l ợng :
- Giai đoạn 1: Từ đầu thế kỷ XX đến chiến tranh thế giới lần thứ hai năm
1939. Loài ngời cha biết đến khái niệm quản trị chất lợng mới chỉ biến đến khái
niệm kiểm tra chất lợng, coi kiểm tra chất lợng là hoạt động cơ bản trong khâu sản
xuất nhằm xác định sản phẩm không đạt tiêu chuẩn để tách ra khỏi sản phẩm tốt.

Quan niệm về quản trị chất lợng cho rằng vấn đề chất lợng sản phẩm đợc đặt
ra và giải quyết trong phạm vi của hệ thống, bao gồm tất cả các khâu các quá trình
nghiên cứu, chế tạo, thiết kế, phân phối và tiêu dùng sản phẩm. Quản trị chất lợng là
một quá trình liên tục mang tính hệ thống thể hiện sự gắn bó chặt chẽ giữa doanh
nghiệp với môi trờng bên ngoài.
Nhiệm vụ của quản trị chất lợng là nghiên cứu, xây dựng hệ thống đảm bảo
chất lợng trong các doanh nghiệp, trong đó xác định các yêu cầu chất lợng phải đạt
tới trong từng giai đoạn nhất định với chi phí tối u. Liên tục duy trì chất lợng sản
phẩm gồm toàn bộ những biện pháp, quy định để đạt tới những yêu cầu trong hệ
thống. Phải cải tiến chất lợng nhiệm vụ này bao gồm quá trình tìm kiếm, phát hiện đa
ra những tiêu chuẩn mới cao hơn, hoặc đáp ứng tốt hơn những đòi hỏi của ngời tiêu
dùng.
Quản trị chất lợng đảm bảo tính đồng bộ, toàn diện trong khâu tổ chức bao
trùm mọi lĩnh vực, đảm bảo trình độ chuyên môn giữa các bộ phận nếu khó thực
hiện.
Quản trị chất lợng tập trung vào phòng ngừa làm đúng ngay từ đầu hơn là khắc
phục hậu quả.
2. Các chức năng trong quản trị chất l ợng:
Trong quản trị kinh doanh có 5 chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức phối hợp,
điều hành, kiêm tra, điều chỉnh. Còn ở trong quản trị chất lợng chỉ có 4 chức năng cụ
8
thể biểu hiện qua vòng tròn chất lợng: Hoạch định chất lợng (P); Tổ chức thực hiện
nhiệm vụ kế hoạch (D); kiểm tra, kiểm soát chất lợng (C); Điều chỉnh và cải tiến chất
lợng (A). Nhiệm vụ của quản trị chất lợng là nghiên cứu, xây dựng hệ thống đảm bảo
chất lợng trong các doanh nghiệp trong đó xác định các yêu cầu chất lợng phải đạt
tới trong từng giai đoạn nhất định với chi phí tối u. Liên tục duy trì chất lợng sản
phẩm gồm toàn bộ những biện pháp, quy định đạt tới những yêu cầu chất lợng trong
hệ thống quản lý chất lợng phải cải tiến chất lợng nhiệm vụ này bao gồm quá trình
tìm kiếm, phát hiện đa ra những tiêu chuẩn mới cao hơn, hoặc đáp ứng tốt hơn những
đòi hỏi của ngời tiêu dùng. Quản trị chất lợng đảm bảo tính đồng bộ, toàn diện trong

D DD
nhau làm.
- Đào tạo huấn luyện nâng cao trình độ tay nghề cho ngời lao động
- Đề ra những biện pháp để mọi ngời hăng hái nhiệt tình, yêu nghề.
- Chỉ đạo theo dõi điều hoà phối hợp hoạt động của mọi bộ phận
- Tổng kết rút kinh nghiệm.
2.3) Chức năng kiểm tra, kiểm soát chất l ợng (C):
- Mục đích: Để kiểm soát mức chất lợng đạt đợc và tìm ra các nguyên nhân
gây ra sai sót trong quản trị chất lợng
- Nội dung: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chất lợng gồm:
+ Đánh giá việc tuân thủ kế hoạch đã đặt ra
+ Đánh giá trình tự thực hiện các bớc công việc, yêu cầu công việc.
+ Đánh giá về kỷ luật lao động, về chỉ tiêu chất lợng đặt ra.
So sánh chất lợng mục tiêu thực tế đạt đợc so với kế hoạch đề ra để xác định
sai lệch và đánh giá hậu quả của sai lệch về mặt kinh tế kỹ thuật.
Phân tích xác định nguyên nhận gây ra sai sót làm cơ sở cho việc cải tiến chất
lợng.
2.4) Chức năng điều chỉnh và cải tiến chất l ợng (A):
- Mục tiêu: Điều chỉnh nhằm đảm bảo duy trì đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chất
lợng đã đề ra theo đúng kế hoạch. Cải tiến là đa bớc chất lợng cao hơn kế hoạch.
3. Quản trị chất l ợng trong các giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm:
3.1) Quản trị chất l ợng trong khâu thiết kế :
Chất lợng cả thiết kế ảnh hởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ, khả năng thu
hút khách hàng. Mục đích của thiết kế là tạo ra các sản phẩm có chất lợng phù hợp
với nhu cầu khách hàng, để chuyển hoá các đặc điểm, nhu cầu, thành các đặc điểm
quy trình.
Kết quả của quá trình thiết kế là các bản vẽ kỹ thuật các hớng dẫn thuyết
minh, các tiêu chuẩn, chỉ tiêu đề ra yêu cầu phải dễ đọc, và không có sai sót dễ sử
dụng
* Nhiệm vụ của doanh nghiệp khi nâng cao chất l ợng thiết kế:

3.3) Quản trị chất l ợng trong khâu sản xuất:
- Mục đích: Đảm báo khai thác và huy động tối đa có hiệu quả các quy trình
công nghệ thiết bị và con ngời nhằm sản xuất ra sản phẩm với tiêu chuẩn không có
sản phẩm xấu, phát hiện ngay sai sót trong từng khâu với chi phí thấp nhất.
- Nội dung tiến hành kiểm tra đánh giá chất lợng nguyên vật liệu trớc khi đa
vào quy trình sản xuất - đây là yếu tố bắt buộc.
Thiết lập triển khai hệ thống tiêu chuẩn quy trình, thủ tục, thao tác thực hiện
từng công việc (do công nhân thực hiện).
Triển khai kiểm tra giám sát các công đoạn trong tất cả các quy trình của sản
xuất, nhằm phát hiện ra nguyên nhân gây ra sai sót để loại bỏ kịp thời nh các thông
số kỹ thuật bộ phận bán thành phẩm và sản phẩm hỏng. Các chỉ tiêu về tình hình
thực hiện kỷ luật lao động và công nghệ, quản lý chặt chẽ vấn đề này bằng các quy
chế thởng phạt rõ ràng.
3.4) Quản trị chất l ợng trong và sau khi bán hàng:
Mục đích: Cung cấp các sản phẩm nhanh nhất về thời gian, và thuận lợi về
điều kiện giao hàng, khai thác tối đa giá trị sản phẩm với chi phí sử dụng thấp nhất,
chủ yếu:
Lựa chọn phơng pháp, phơng tiện bao gói bảo quản thích hợp.
Vận dụng sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng, lựa chọn phơng tiện vận
chuyển nghiên cứu kỹ các yếu tố của môi trờng, ảnh hởng xấu đến chất lợng trong
quá trình vận chuyển.
Dự trữ và bảo quản sản phẩm (kho tàng).
Bán hàng tổ chức đại lý, các mạng lới tiêu thụ sản phẩm hớng dẫn ngời tiêu
dùng cách lắp đặt và sử dụng sản phẩm.
11
Làm tốt các công tác bảo hành: Cung cấp phụ tùng thay thế trong quá trình sử
dụng, tổ chức dịch vụ kỹ thuật đối với sản phẩm lâu dài.
Thờng xuyên tổ chức các hội nghị khách hàng tiêu dùng.
IV/Những biện pháp nhằm nâng cao chất l ợng sản phẩm
Để chất lợng sản phẩm nền kinh tế quốc dân nói chung và chất lợng sản phẩm

Kiểm tra nghiêm ngặt sự tôn trọng quy trình chất lợng sản phẩm, phải có
chính sách nghiên cứu sản phẩm mới.
Hoàn thiện tất cả các khâu trong sản xuất sản phẩm để có một sản phẩm cuối
cùng có chất lợng
Ngoài ra các doanh nghiệp cần phải tạo ra một cuộc cách mạng chạy đua về
khoa học kỹ thuật, công tác quản lý, đầu t có hiệu quả, sử dụng tốt các nguồn vốn tạo
12
ra không khí lao động, sáng tạo mới trong toàn thể cán bộ công nhân viên, giáo dục
cho họ hiểu vấn đề chất lợng là sự sống còn của mỗi doanh nghiệp và của mỗi cá
nhân trong công ty.
V/ ý nghĩa của việc nâng cao chất l ợng sản phẩm trong cơ chế thị
tr ờng
Trong cuộc cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trờng, các doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển đứng vững thì buộc phải chú trọng các yếu tố: chất lợng,
giá cả, thời gian giao hàng, độ tin cậy về đảm bảo chất lợng
Trong đó yếu tố độ tin cậy về đảm bảo chất lợng ngày càng chiếm vị trí quan
trọng.
Nâng cao chất lợng sản phẩm sẽ đựoc thắng lợi trong cạnh tranh giành đợc uy
tín, thu đợc lợi nhuận ổn định,lâu dài .Bởi lẽ:
+Nâng cao chất lợng sản phẩm sẽ làm tăng tính năng ,tác dụng ,tuổi thọ ,an
toàn sản phẩm ,giảm mức ô nhiễm môi trờng,tiét kiệnm các nguồn tài nguyên giá trị
sử dụng trên một đơn vị đầu ra,khi đó sản phẩm sẽ đợc tiêu thụ nhiều hơn,phát triển
sản xuất ,tăng doanh thu và lợi nhuận .Ngời lao động trong các doanh nghiệp nhờ đó
mà có thu nhập cao ổn định từ kết quả sản xuất kinh doanh ,tạo ra tâm lý yên tâm
gắn bó chặt chẽ với công ty.
+Ngoài ra nhà nớc tăng nguồn thu từ thuế do sự phát triển quy mô của các
doanh nghiệp .
Tóm lại nâng cao chất lợng sản phẩm sẽ mang lại lợi ích cho tất cả các bên
,cho nền kinh tế và toàn xã hội, tiết kiệm đợc hao phí lao động trong toàn xã hội tích
luỹ để tái sản xuất mở rộng .Đảm bảo chất lợng sản phẩm hàng hoá tung ra thị trờng

do chính phủ và nhân dân Liên Xô viện trợ.
Ngày 15 -12 -1956 bắt đầu khởi công xây dựng nhà máy đầu tiên trên diện
tích rộng 51000 m2 thuộc xã nhân chính quận 6 ngoại thành Hà nội nay thuộc đờng
Nguyễn Trãi quận Thanh Xuân,Hà Nội với số lợng công nhân viên ít ỏi cơ sở vật
chất thiếu thốn thấp kém
Ngày 12-4-1958 nhà máy chính thức khánh thành với nhiệm vụ là sản xuất các
loại máy công cụ có độ chính xác cấp 2 để trang bị cho nền kinh tế non trẻ lúc bấy
giờ
Năm 1980 nhà máy đổi tên là nhà máy công cụ chế tạo số 1với hình thức tổ
chức công nghiệp hoá kết hợp sản xuất mở rộng các mặt hàng.
Giai đoạn 1986-1993 do cơ chế quản lý của nớc ta thay đổi từ bao cấp sang cơ
chế thị trờng nhà máy thực sự khó khăn đặc biệt là phải cân đối đầu vào và tìm thị tr-
ờng tiêu thụ, Nhà máy công cụ số 1 đổi tên thành Nhà máy cơ khí hà Nội
Trong những năm gần đây công ty đnag gặp những khó khăn mặc dù vậy công
ty vẫn cố gắng khắc phục khó khăn đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên.
2/Ph ơng h ớng,nhiệm vụ phát triển kinh doanh hiện nay và những năm
sắp tới .
a/Ph ơng h ớng sản xuất kinh doanh:
Trớc mắt công ty tập trung vào chiều sâu đổi mới công nghệ thiết bị mẫu mã
sản phẩm cơ ở hạ tầng kỹ thuật Tập trung nghiên cứu các sản phẩm để phát huy một
cách có hiệu quả các dựu án đầu t tiếp tục nghiên cứuc các ứng dụng CNCPCL vào
lĩnh vực chế tạo và sản xuất máy công cụ ,Tiếp tục đa ra thị trờng một số máy công
cụ đợc trang bị hiển thị số CNC và tìm kiếm thêm thị trờng.
Nâng cao chất lợng và chế tạo thiết bị công nghệ và phu tùng máy công nghiệp
nâng dần số máy công cụ đợc trang bị hiển thị số CNC bán ra trên thị trờng
Công ty đã đề ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2005 công ty cơ khí Hà nội sẽ
duy trì và hoàn thành tốt hơn tiêu chuẩn quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9002
phấn đấu để các sản phẩm của công ty có sức cạnh tranh trong khu vực ASEAN phát
huy tối đa mọi năng lực sản xuất của công ty .Muốn đạt đợc những mục tiêu trên
công ty cơ khí Hà nội gấp rút đầu t khoa học,công nghệ đào tạo đội ngũ lao động có

3 Máy bào các loại 24 4000 Liên Xô 45
4 Máy mài các loại 137 4100 Liên Xô 45
5 Máy doa các loại 15 5500 Tiệp 40
6 Máy chốt ép các loại 8 1500 Liên Xô 35
7 Máy rà các loại 5 5000 Đức 40
8 Máy ca các loại 16 1500 Liên Xô 30
9 Máy cắt độn các loại 14 4000 Đức 40
10 Máy cắt tôn các loại 3 15000 Liên Xô 40
11 Máy hàn(Điện hơi) 35 1200 Liên Xô 50
12 Máy nén khí 17 6000 Tiệp 40
13 Cần trục 65 8000 Liên Xô 45
14 Lò luyện (Thép,gang) 6 11500 Liên Xô 35
15 Máy khoan các loại 64 2001 Liên Xô 35
Đánh giá và nhận xét:
16
Đợc ra đời với sự giúp đỡ của Liên Xô nên hầu hết máy móc thiết bị của công
ty là của Liên Xô sản xuất ngoài ra có một số máy móc thiết bị của Việt Nam ,Đức
Mỹ Tiệp.
Qua bảng ta thấy quy mô máy móc thiết bị khá lớn nhng chất lợng rất kém hầu
hết đợc sản xuất từ những năm 1950 trải qua gần 50 năm hoạt động đã trở thành
công nghệ lạc hậu độ hoa mòn gần 70% Nên khi hoạt động độ chính xác không cao
không đồng bộ đây là lý do làm năng suất lao động giảm,chi phí sản xuất lớn chất l-
ợng sản phẩm giảm tạo ra giá thành sản xuất lớn.Cho nên sức cạnh tranh của sản
phẩm không cao không chiếm lĩnh đợc thị trờng.
2/Đặc điểm về nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng vật hoá chỉ tham
gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và giá trị toàn bộ nguyên vật liệu đợc chuyển
hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Đối với công ty cơ khí Hà Nội thì nguyên vật liệu chủ yếu là sắt thép các loại
đồng chì nhôm kẽm,vòng bi Các loại nguyên liệu nh gỗ đất cát mỗi một loại

-Chất lợng sản phẩm đợc bảo đảm,nguyên vật liệu vật t đảm bảo về số lợng
đúng quy cách và cung ứng kịp thời.
-Bộ máy quản lý có sự ràng buộc chặt chẽ qua từng khâu đáp ứng đợc hiệu quả
đối với ké hoạch sản xuất theo đơn dặt hàng.
-Bớc đầu thực hiện sản xuất theo đơn đặt hàng có hiệu quả dựa trên hiệu quả
của công tác quản lý nguyên vật liệu và chế tạo hàng đầu ở Việt nam .
Tuy vậy công tác quản lý nguyên vật liệu còn có một số hạn chế do khâu dự
trữ lâu dài của công ty cơ khí Hà Nội không có.Vì vậy công tác sản xuất ở những
thời điểm nguyên vật liệu có sự biến động sẽ gặp khó khăn và có thể làm gián đoạn
quá trình sản xuất do thiếu nguyên vật liệu .Để khắc phục trở ngại này công ty cơ khí
Hà nội cần tìm cho mình những nhà cung ứng tin cậy có khả năng cung cấp thờng
xuyên. Đồng thời bản thân công ty cần xây dựng hệ thống kho để phục vụ công tác
dự trữ lâu dài
Sơ đồ 1: Quản lý nguyên vật liệu
Tóm lại những năm gần đây công ty cơ khí Hà Nội đã có nhiều biện pháp ,ph-
ơng hớng quản lý chặt chẽ chất lợng nguyên vật liệu đảm bảo chỉ cung cấp những
nguyên vật liệu đạt yêu cầu vè chất lợng cho sản xuất nhằm tạo ra đợc những sản
phẩm có chất lợng cao nhất.
3/Đặc điểm về công nghệ
Do quá trình sản xuất cho nhiều loại sản phẩm mẫu mã khác nhau cho nên
18
Giám đốc chỉ đạo
Phòng Kế hoạch Phòng Kỹ thuật
Phòng điều độ sản xuất
Giao kế hoạch chi tiết cho
xZởng
Không sản xuất
Nhập kho vật t
Phòng Vật t
công ty cơ khí Hà nội đã xây dựng một mô hình sản xuất theo quá trình công nghệ

QT 13
QT đặc biệt

Sơ đồ 5: Quy trình kiểm tra thử nghiệm (KTTN) trong quá trình sản xuất
21
Vật t đầu vào
Xem
xét
Quyết định nội dung KTTN
Quyết định số lợng mẫu
Thực hiện các bớc KTTN
Duyệt
QT1
3
Đóng dấu ký phiéu nhập
Nhập kho
Cấp vật t
Tạo phôi
Kiểm
phôi
Nhập phôi
Cấp phôi
Sản xuất
Kiểm
tra
Ký phiếu nhập
Đóng dấu trạng thái
Xử

Nhập kho

VPCT
PKTTKTC

TTXD&BDHT
CSCN
Phòng Bảo vệ
Phòng QTĐS
Phòng Y tế
Tr.Mầm non
HS
Phòng VHXH
Văn phòng
GDTM
Th viện
Phòng Kỹ Thuật
P.QLCLSP&MT
P.Tổ chức
Ban QLDA
Tr.THCNCTM
XZởng Kết cấu thép
Xởng cơ khí lớn
XZởng GCAL - NL
Xởng bánh răng
TTNCƯDCNTĐ
Xởng Đúc
XNLĐĐT&BDTBCN
TTĐHSX
Xởng MCC
XNSX&KDVTCTM
PGĐ

nghiệp công nghiệp thì số vốn hiệu quả nhất là 60-70% trên tổng số vốn .Có thể thấy
rằng công ty cơ khí Hà nội luôn chủ động kinh doanh không phụ thuộc vào nhà nớc
Cụ thể là công ty cơ khí Hà nội đa ra những chiến lợc kinh doanh những quyết định
năng động nhằm bắt đợc cơ hội kinh doanh kịp thời và song song với vấn đề này là
sự đổi mới các chính sách ,cơ chế kinh tế và công cụ quản lý tài chính của nhà nớc ở
tầm vĩ mô thì việc khai thác tạo lập các nguồn vốn cho công ty cũng trở nên linh hoạt
hơn tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh cũng nh trong tơng lai.Theo các chỉ tiêu
thực hiện của cty trong năm 2001 và 2002 nh sau:
TT Chỉ tiêu 2001 2002
24
1 Vốn sản xuất kinh doanh 35.578 37.080
2 Doanh thu 46.232 48.048
3 Nộp ngân sách 1.134 1.725
4 Tỷ suất lợi nhuận 0.66 1.170

2/Các loại sản phẩm chủ yếu của công ty cơ khí Hà Nội
Công ty cơ khí Hà nội có một địa bàn tơng đối thuận lợi cho việc giao lu trao
đổi buôn bán hàng hoá.nằm trên diện tích rộng với 5 công trình chính và 25 công
trình phụ đuợc trang bị hơn 200 máy móc có trọng lợng 2400 tấn.Cùng với nó là hệ
thống nhà xởng kho tàng nhà làm việc đợc bố trí một cách khoa học do đặc điểm
công ty cơ khí Hà nội chuyên sản xuất các sản phẩm phục vụ cho ngành cơ khí và
công nghiệp.Các sản phẩm chủ yếu gồm có:
1/Máy công cụ là loại sản phẩm chính của công ty cơ khí Hà nội gồm các
loại:máy công cụ thông dụng nh máy phay máy mài tròn ngoài,máy tiện các
loại,máy bào các loại,máy khoan và các loại máy chuyên dụng theo đơn đặt
hàng.
2/Máy thiết bị công nghiệp thiết bị kết cấu công trình gồm: bơm và các thiết
bị thuỷ điện nh các loại bơm thuỷ lực phụ tùng và thiết bị phục vụ nhà máy đờng,nhà
máy xi măng.
3/Phụ tùng phụ kiện cho các ngành công nghiệp khác nh : dầu khí,giao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status