BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG TY CP TPXK ĐỒNG GIAO
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC 06
“Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất
các sản phẩm xuất khẩu chủ lực”; Mã số: KC.06/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN
TÊN D
Ự ÁN: “Hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh
cây và chế biến quả lạc tiên nhằm nâng cao năng suất, chất lượng
qu
ả tươi chế biến xuất khẩu”
MÃ SỐ DỰ ÁN: KC.06.DA.13/06-10
Cơ quan chủ trì dự án: Công ty CP TPXK Đồng Giao
Chủ nhiệm dự án: Kỹ sư Vũ Đắc Khang
CHỦ NHIỆM DỰ ÁN
KS. Vũ Đắc Khang
CƠ QUAN CHỦ TRÌ DỰ ÁN
Giám đốc Công ty Đinh Cao Khuê
BAN CHỦ NHIỆM CHƯƠNG TRÌNH
KT. Chủ nhiệm
Phó Chủ nhiệm TS. Phạm Hữu giục
BỘ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
Dự án khoa học công nghệ : Hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh cây và
chế biến quả lạc tiên nhằm nâng cao năng suất, chất lượng quả tươi chế biến
xuất khẩu.
- Độc lập: (Tên lĩnh vực khoa học)
2. Chủ nhiệm dự án :
- Họ và tên : Kỹ sư Vũ Đắc Khang
- Ngày tháng năm sinh: 18/10/1949; Giới tính: Nam
- Học hàm, học vị: Kỹ sư.
- Chức danh khoa học: ; Chức vụ: Phó Giám đốc Công ty
- Điện thoại: Tổ chức: 0303770350; Nhà riêng: 0303864151;
Mobile: 0913292820; Fax: 0303864325.
Tên tổ chức đang công tác: Công ty CPTPXK Đồng giao.
Địa chỉ tổ chức: Phường Trung sơn thị xã Tam Điệp Ninh Bình.
Địa chỉ nhà riêng: Phường Trung sơn thị xã Tam Điệp Ninh Bình.
ii
3. Tên tổ chức chủ trì dự án:
Tên tổ chức chủ trì dự án: Công ty CP TPXK Đồng giao
Điện thoại: 0303864039; Fax: 0303864325.
Email: [email protected]
Website: www.doveco.com.vn
Họ tên thủ trưởng tổ chức: Đinh Cao Khuê
Số tài khoản: 931.90.00.00002, tại Ngân hàng NN&PTNT thị xã
Tam Điệp Ninh Bình
Tên cơ quan chủ quản dự án: Công ty CP TPXK Đồng giao.
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN.
1. Thời gian thực hiện dự án:
- Theo hợp đồng đã ký kết: từ tháng 12/2007 đến tháng 12/2009.
Số đề nghị
quyết toán
1 12/3/2008 655 12/3/2008 655
2 27/5/2008 770 27/5/2008 770
3 28/8/2009 990 26/8/2009 990
c) Kết quả sử dụng kinh phí
ĐVT: Triệu đồng
Theo Kế hoạch Thực tế đạt được
Số
TT
Nội dung các
khoản chi
Tổng SNKH
Nguồn
khác
Tổng SNKH
Nguồn
khác
1 Máy móc mua mới 3.813
1.092
2.721
3.927
1.045
2.882
588
5 Nguyên liệu, năng
lượng
2.494
1.126
1.368
3.662
1.126
2.536
6 Thuê thiét bị , nhà
xưởng
1.7641.764
5.8265.826
7 Khác 208
3. Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện dự án:
TT
Số, thời gian
ban hành văn bản
Tên văn Bản Ghi chú
1 Số 1547/QĐ-BKHCN ngày
01/08/2007
Phê duyệt cơ quan trúng
tuyển chủ trì đề tài dự án
2 Số1817/QĐ- BKHCN ngày
21/8/2008
Phê duyệt KH đấu thầu tài
sản thiết bị năm 2008
3 Số 1480QĐ-KHCN ngày
03/8/2009
Phê duyệt KH đấu thầu tài
sản thiết bị năm 2009
4 385/VPCT—HCTH ngày
14/9/2009
Gia hạn thực hiện đối với
dự án SXTN
KC06.DA13/06 4. Tổ chức phối hợp thực hiện dự án:
Nội dung tham
gia chính
sản phẩm
chủ yếu đạt
được
1 Vũ Đắc Khang
Vũ Đắc Khang chủ nhiệm dự
án
2 Bùi Xuân Sinh
Phạm Ngọc Thành
Lê Quang Hồng
Phạm Thị Phương
Phạm Đăng Khoa
Nguyễn Văn Thấy
Qui trình thâm
canh cây lạc
tiên
Quy trình
thâm canh
Và 14 ha
trình diễn
3 Nguyễn Văn Thấy
Bùi Xuân Sinh
Nguyễn Thanh Sơn
Qui trình nhân
giống lạc tiên
bằng phương
pháp ghép cành
Qui trình
Lắp đặt thiết bị
, máy móc
8 Phạm Thị Phương
Phạm Ngọc Thành
Lê Quang Hồng
Phạm Đăng Khoa
Qui trình chế
biến và sản xuất
pu ree lạc tiên
60 tấn pu
ree lạc tiên
9 Nguyễn Thị Đón Vũ Thị Liên Kế toán dự án
- Lý do thay đổi: do chuyển công tác sang đơn vị khác
vi
5. Tình hình tổ chưc hội thảo, hội nghị:
Số
TT
Theo kế hoạch
( Nội dung, thời gian, kinh phí,
địa điểm)
Thực tế đạt được
( Nội dung, thời gian, kinh
phí, địa điểm)
Ghi chú
1
1000 m2
kết
thúc4/2008
Nguyễn Văn
Thấy
2 Xây dựng mô hình trình
diễn
14 ha
bắt đầu
tháng
1/2008
14 ha
kết thúc
11/2009
Bùi Xuân
Sinh
vii
Thời gian
( bắt đầu , kết thúc - ngày
tháng năm)
Số
TT
Các nội dung, công việc
chủ yếu
(các mốc đánh giá chủ yếu)
Theo Kế
nghệ sản xuất nước giải
khát lạc tiên
01 01
Phạm Quốc
Đoàn
8 Sản xuất nước lạc tiên cô
đặc
20 tấn; 28 –
50
o
Bx
20,8 tấn;
30
o
Bx
Phạm Ngọc
Thành
9 Sản xuất nước giải khát lạc
tiên
30 tấn 30 tấn Phạm Quốc
Đoàn
10 Sản xuất nước lạc tiên
puree
60 tấn;
14
o
Bx
60,24 tấn;
14
o
b) Sản phảm Dạng II.
Số
TT
Tên sản phẩm và chỉ
tiêu chất lượng chủ yếu
Đơn
vị đo
Số lượng
Theo kế
hoạch
thực tế đạt
được
1
Quy trình nhân giống
lạc tiên bằng phương
pháp ghép cành
QT 01 01* 100%
2
Quy trình thâm canh
cây lạc tiên
QT 01 01* 100%
3
Quy trình chế biến
nước lạc tiên cô đặc
QT 01 01* 100%
4
Quy trình chế biến và
sản xuất nước giải khát
Tên Sản phẩm
Theo kế
hoạch
Thực tế đạt
được d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, ngành
đào tạo
Theo kế
hoạch
Thực tế đạt
được
Ghi chú
( thời gian
kết thúc)
1 Trường cao đẳng nghề 50
50
Địa điểm
( ghi rõ địa phương
nơi ứng dụng)
Kết quả sơ
bộ
1 Cây giống sản xuất
bằng phương pháp
ghép cành
8/2008 Xã quang sơn Tam
điệp ninh bình
Hoàn
thiện
2 Quy trình chế biến và
sản xuất lạc tiên puree
10/2008 Công ty CPTPXK
Đồng giao
Hoàn
thiện
3
Nước lạc tiên pu ree
10/2008 Công ty CPTPXK
Đồng giao
60,24 tấn
14
o
Bx
4
Nước lạc tiên cô đặc
10/2008 Công ty CPTPXK
Dự án tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động, là cơ sở chuyển
dịch cơ cấu cây trồng, cải tạo vườn tạp tại địa phương nhằm xoá đói giảm
nghèo cho nhân dân, đặc biệt là các hộ nông dân vùng trung du và niền núi có
cơ sở phát triển cây lạc tiên cung cấp cho nhà máy chế biến, tăng thu nhập
nâng cao đời sống cho nhân dân.
Trên dây chuyền sản xuất nước dứa cô đặc sẵn có, Công ty sản xuất tốt
các sản phẩm: Nước lạc tiên puree, nước lạc tiên cô đặc và nước giải khát lạc
tiên, góp phần vào việc đa dạng hoá sản phậm và hạ giá thành sản phẩm của
Công ty.
3. Tình hình thực hiện chế dộ báo cáo.
Số TT
Nội dung
Thời gian thực
hiện
Ghi chú
1 Báo cáo định kỳ 7/2008
2 Báo cáo giữa kỳ 3/2009
3 Báo cáo giữa kỳ 9/2009
CHỦ NHIỆM DỰ ÁN THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC CHỦ TRÌ
1.3. Đối tượng nghiên cứu………………………………………………… 20
1.4. Mô tả quy trình nhân giống…………………………………………… 20
1.5. Bố trí thí nghiệm ……………………………………………………….22 -
2
-
Chương 2: CƠ SỞ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THÂM CANH CÂY
LẠC TIÊN………………………………………………………………… 24
2.1.Phương pháp nghiên cứu… ……………………………………………24
2.2. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………… …….24
2.3. Bố trí thí nghiệm……………………………………………………… 24
2.3.1. Chọn đất …………………………………………………………… 25
2.3.2. Làm dàn ………………………………………………………………25
2.3.2.1. Kiểu dàn ……………………………………………………………25
2.3.2.2. Bố trí thí nghiệm ……………………………………………………25
2.3.2.3. Lượng phân bón cho 2 kiểu dàn ……………………………………26
2.3.3. Tưới nước …………………………………………………………….26
2.3.4. Đánh nhánh, cắt tỉa ………………………………………………… 27
2.3.4.1. Bố trí thí nghiệm ……………………………………………………27
2.3.4.2. Đối tượng nghiên cứu ………………………………………………27
2.3.4.3. Chỉ tiêu theo dõi ……………………………………………………27
2.3.5. Phòng trừ sâu bệnh ………………………………………………… 28
2.3.5.1. Quan điểm nghiên cứu …………………………………………… 28
2.3.5.2. Phương pháp nghiên cứu ………………………………………… 28
2.3.5.3. Bố trí thí nghiệm ……………………………………………………28
2.3.5.4. Phương pháp điều tra ……………………………………………….29
2.3.6. Thu hái, bảo quản …………………………………………………….29
b) Làm đất và chuẩn bị đất vào bầu………………………………………….42
c) Chăm sóc cây giống sau khi vào bầu……………………………………43
d) Khả năng sống của cành ghép ở các thời gian ghép khác nhau………… 43
e) Chăm sóc cây giống sau ghép…………………………………………….45
4.1.1.2. Quy trình nhân giống lạc tiên bằng phương pháp ghép cành đã được
hoàn thiện ……………………………………………………………… …46
a) Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng ghép……………………46
b) Yêu cầu gốc ghép…………………………………………………………46
c) Chuẩn bị hạt giống ………………………………………………………46
d) Chuẩn bị đất và gieo hạt ………………………………………………….47
e) Chuẩn bị vào bầu và chăm sóc cây con ………………………………….47 -
4
-
f) Kỹ thuật cấy cây con vào túi bầu…………………………………………48
g) Chuẩn bị cành ghép ………………………………………………………48
h) Phương pháp ghép ………………………………………………………49
i) Chăm sóc cây ghép ………………………………………………………49
k) Vận chuyển cây ghép…………………………………………………….50
4.1.2. Hoàn thiện quy trình thâm canh cây lạc tiên…………………………50
4.1.2.1. Kết quả hoàn thiện…………………………………………………50
a) Chọn đất…………………………………………………………………51
b) Làm dàn…………………………………………………………………51
c) Mật độ , đ ào hố, bón lót, thời vụ trồng cây………………………………52
d) Tưới nước và thoát nước…………………………………………………53
e) Cắt tỉa tạo tán … …………………………………………………………56
f) Phòng trừ sâu bệnh……………………………………………………….56
4.1.3.3. Kết luận……………………………………………………………73
4.1.4. Kết quả đào tạo kỹ thuật viên……………………………………… 76
4.1.4.1. Số lượng và tiêu chuẩn học viên……………………………………76
4.1.4.2. Tổ chức lớp học…………………………………………………….76
4.1.4.3. Nội dung đào tạo……………………………………………………76
4.1.4.4. Kết quả đào tạo…………………………………………………… 78
4.2. KÊT QUẢ HOÀN THIỆN CÁC QUY TRÌNH CHẾ BIẾN……………79
4.2.1. Hoàn thiện phương pháp bóc tách ruột quả và chà tách hạt lạc tiên
nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả cho sản xuất nước lạc tiên purê và nước
lạc tiên cô đặc………………………………………………………………79
4.2.1.1. Lựa chọn máy………………………………………………………79
4.2.1.2. Lắp đặt và vận hành thử……………………………………………79
4.2.2. Hoàn thiện quy trình chế biến và sản xuất nước lạc tiên cô đặc… ….81
4.2.2.1. Kết quả hoàn thiện…………………………………………………81
4.2.2.2. Quy trình sản xuất nước lạc tiên cô đặc đã được hoàn thiện……… 86
4.2.3. Hoàn thiện quy trình chế biến và sản xuất nước lạc tiên purê………88
4.2.3.1. Kết quả hoàn thiện…………………………………………………88
4.2.3.2. Quy trình chế biến nước lạc tiên purê đã hoàn thiện………………89
4.2.4. Hoàn thiện quy trình chế biến và sản xuất nước giải khát lạc tiên……91 -
6
-
4.2.4.1. Kết quả hoàn thiện…………………………………………………91
4.2.4.2. Quy trình chế biến nước giải khát lạc tiên đã hoàn thiện………… 95
4.3. HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG…………………96
4.4. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CỦA DỰ ÁN……………… 99
4.5. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CỦA DỰ ÁN SAU KHI KẾT THÚC 101
Bảng 2.3. Bố trí thí nghiệm theo dõi chế độ cắt tỉa
Bảng 4.1. Tỷ lệ nẩy mầm và tỷ lệ cây sống
Bảng 4.2. Tỷ lệ cành ghép sống ở các thời gian ghép khác nhau
Bảng 4.3. Tỷ lệ sống của cây ghép trên các gốc ghép khác nhau
Bảng 4.4. Lượng phân bón thúc cho 1 cây
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sinh trưởng cây lạc tiên
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến năng suất cây lạc tiên
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của chế độ cắt tỉa đến năng suất cây lạc tiên
Bảng 4.8. Kết quả điều tra sâu bệnh hại năm thứ nhất -
8
-
Bảng 4.9. Kết quả điêu tra sâu bệnh hại năm thứ hai
Bảng 4.10. Kết quả trong quá trình thu hái và bảo quản
Bảng 4.11. Lượng phân bón thúc sau bón lót (cho 1 cây/năm)
Bảng 4.12. Kết quả phân tích đất
Bảng 4.13. Bố trí mô hình phát triển cây lạc tiên
Bảng 4.14. Lượng phân bón và số lần bón trong 1 năm
Bảng 4.15. Kết quả vườn mô hình phát triển lạc tiên năm 2008
Bảng 4.16. Kết quả phân tích đất
Bảng 4.17. Kết quả vường mô hình phát triển lạc tiên năm 2009
Bảng 4.18. So sánh hiệu quả của việc nhân giống của Dự án
Bảng 4.19. Năng suất sản lượng tổng Công ty tại 2 điểm
Bảng 4.20. Kết quả nghiệm thu chạy thử máy bóc tách ruột và chà tách hạt
Bảng 4.21. So sánh hiệu quả giữa sử dụng 01 máy bóc tách ruột quả và chà
tách hạt so với 100 lao động nạo ruột thủ công
Bảng 4.22. Kết quả sử dụng máy đồng hoá dịch quả trước khi cô đặc
1. Về thiết bị phục vụ sản xuất chế biến rau quả
Xây dựng các quy trình công nghệ cao cho chế biến và đa dạng hoá sản
phẩm, phát triển mặt hàng mới nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và thị
trường thế giới. Công ty đã nhập khẩu các dây chuyền thiết bị đồng bộ sản
xuất sản phẩm với công nghệ cao từ các nước phát triển như: dây chuyền thiết
bị chế biến nước dứa cô đặc, dây chuyền thiết bị chế biến lạnh đông nhanh
rau quả IQF, dây chuyền thiết bị chế biến các sản phẩm đồ hộp rau quả.
2. Về phát triển giống rau quả theo mục tiêu sau :
- Phát triển các giống rau quả mới, ưu việt, thích hợp cho tiêu thụ trong nước,
cho chế biến công nghiệp và xuất khẩu.
- Quản lý tốt các vườn cây ăn quả để giảm chi phí sản xuất, tăng hiệu quả
kinh tế nhằm để cải tiến kỹ thuật trồng.
- Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu, tránh ảnh hưởng có hại cho người tiêu dùng,
người trồng, chỉ đạo thực hiện theo chương trình IPM.
- Dùng gốc ghép sạch bệnh để tăng tính sản xuất và vòng đời của cây
- Thực hiện có hiệu quả công nghệ sau thu hoạch để tránh tổn thất, kéo dài
thời gian bảo quản và giảm giá thành sản phẩm. -
10
-
II. TÍNH CẤP THIẾT CỦA DỰ ÁN
Theo nghiên cứu của Hiệp hội rau quả Việt Nam, hiện nay trên thế giới,
bốn loại trái cây nhiệt đới có nhu cầu thị trường cao nhất là xoài, lạc tiên, đu
đủ và dứa. Trong bốn loại quả nêu trên thì ở nước ta các loại quả xoài, đu đủ
và dứa đã được phát triển rộng rãi và ổn định, riêng lạc tiên những năm gần
đây cũng đã được trồng nhiều ở khu vực Tây Nguyên như Lâm Đồng, Đăk
Nông… tuy nhiên vẫn còn với quy mô nhỏ lẻ, những bước đầu đã cho thấy
được năng suất và hiệu quả kinh tế ưu việt so với các cây trồng khác. Các sản
1. Nguồn gốc và phân loại cây lạc tiên
- Nguồn gốc và phân loại
Tên khoa học: Passilora edullis
Tên tiếng Anh: Passionuit
Lạc tiên là cây ăn quả lâu năm thân leo, thuộc họ thực vật Passifloraceae,
gồm khoảng 350 loài, bao gồm các loại cây thân gỗ, cây bụi, dây leo và phân
bố chủ yếu trong khu vực có khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới. Gồm 2 giống
chính:
+ Giống lạc tiên quả vỏ vàng Passiflora edulis var. flavaricarpa
+ Giống lạc tiên vỏ tím Passiflora var. sins
Cây lạc tiên có nhiều tên gọi khác nhau tuỳ theo tập quán sử dụng của
từng quốc gia, từng địa phương như: Pasion Fruit, Grannadilla, Purple
granadilla (giống vỏ tím , Yellow Passion Fruit (giống vỏ vàng). Ở New
Zealand, Hawai (Hoa Kỳ) lạc tiên có tên tiếng anh là Banana Poca, một số
nước vùng châu mỹ la tinh gọi là Curuba, Curuba de castilla, hoặc Curuba
sabanera blanco (Colombia); Tacso, Tagso, Tauso (Ecuado); Parcha
(Venezuela); Tumbo hoặc Curba (Bolovia), Tacso tumbo, Tumbo del norte,
Trompos hoặc Tintin (Peru).
Nhà nghiên cứu nông học Chandler WH. (1967) cho biết: Loài Passiflora
chỉ có 1 loài duy nhất Passiflora edulis nguồn gốc từ Brazin là loài có giá trị
sử dụng trong lĩnh vực chế biến thực phẩm và nước giải khát. Còn lại các loài
chỉ khác được trồng dưới dạng cây cảnh hoặc vườn thực vật ở một số nước -
12
-
vùng Trung Mỹ. Quả của một số loài khác cũng được trồng với mục đích lấy
hương liệu hoặc làm cảnh như P. mollissima hoặc để ăn quả.
Trong sản xuất cũng như hoạt động nghiên cứu khoa học người ta chủ