i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
o0o ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG WEBSITE HƯỚNG DẪN GIÁO DỤC
DINH DƯỠNG CHO TRẺ MẦM NON
4 – 5 TUỔI
EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
Tp. HCM, ngày 7 tháng 8 năm 2010
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN LỆ THƯƠNG
CHƯƠNG 1: ðẶT VẤN ðỀLUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Page 1
CHƯƠNG 1: ðẶT VẤN ðỀ
Nhiều nghiên cứu cho thấy thói quen ăn uống của một người ñược hình thành từ rất nhỏ,
những thói quen dinh dưỡng lành mạnh ñược hình thành từ tuổi ấu thơ, và ngược lại
những thói quen ăn uống không tốt cũng ñược hình thành ở ñộ tuổi mới bắt ñầu biết học
hỏi này, những thói quen ăn uống không tốt không những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe
trước mắt, mà về sau còn ñược cho là một trong những nguyên nhân chủ yếu góp phần
gây ra các bệnh mãn tính như thừa cân béo phì, ñái tháo ñường type 2, xơ vữa mạch máu
…
Tuổi mẫu giáo là lứa tuổi mà trẻ có sự phát triển nhanh về nhận thức, rất háo hức học hỏi
thế giới xung quanh do vậy chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo rất chú trọng hình thành
và phát triển những thói quen tốt trong sinh hoạt hàng ngày của trẻ, và giáo dục dinh
dưỡng - sức khoẻ là một bộ phận quan trọng của chương trình giáo dục ở các trường mẫu
giáo trong nhiều năm qua theo quy ñịnh của Bộ GD&ðT.
Hiện ñã có tài liệu quy ñịnh của Bộ GD&ðT về nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức
khoẻ cho trẻ mẫu giáo, tuy nhiên nội dung mang tính khái quát, chủ yếu nhằm ñịnh
hướng cho giáo viên mầm non về kiến thức cần truyền ñạt cho trẻ, tài liệu không gợi ý về
phương pháp thực hiện cũng như những hỗ trợ kỹ thuật cần thiết cho triển khai nội dung.
Sự thiếu sót này làm cho chương trình giáo dục dinh dưỡng – sức khoẻ ở các trường mẫu
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
LU
ẬN VĂN TỐT NGHIỆP Page 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
Phần này chúng tôi trình bày về các nội dung:
− ðặc ñiểm phát triển lứa tuổi 4 – 5 tuổi
− Yêu cầu của giáo dục mầm non: yêu ầu chung và yêu cầu dành riêng cho ñộ
tuổi cuối 4 tuổi.
− Nội dung giáo dục dinh dưỡng của bộ và kết quả mong muốn ñạt ñược.
− Nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ
− Tầm quan trọng của giáo dục dinh dưỡng
2.1. ðặc ðiểm Lứa Tuổi:
Hiện tại chỉ có bộ chuẩn cho sự phát triển của trẻ 5 tuổi, nên chúng tôi tham khảo và
dịch từ tài liệu Beavior Ralated Child Development (four to five years) của Early
Childhood Special Education Department thuộc cơ quan Missisippi Bend Area
Education Agency.
2.1.1. Sự phát triển trí tuệ:
Trong thời gian này bé có thể:
- Nói chuyện mà người khác hiểu ñược cỡ 90%
- Nói ñược những câu bao gồm từ 4 ñến 6 từ.
4 – 5 bước.
- Chiều cao trung bình là 100 cm.
- Tỷ lệ giữa chiều dài của ñầu và chiều dài thân ñã ñược rút ngắn lại, các bộ
phận của cơ thể trông cân ñối hơn so với lúc 3 tuổi.
- Có thể nâng ñỡ ñược trọng lượng cơ thể.
- Sự phát triển của các nhóm cơ nhỏ giúp bé có thể thực hiện các ñộng tác nắm
bóp, cầm bút chì vẽ những hình thù ñơn giản.
- Bé ở ñộ tuổi này có thể sử dụng kéo ñầu tù ñể cắt và xâu vòng cổ.
Khuyến khích sự phát triển của trẻ từ bốn tuổi ñến năm tuổi:
Trẻ em có ñược những khả năng mới theo từng ñộ tuổi khác nhau vì vậy hãy khuyến
khích trẻ bằng cách:
- Bảo bé nhắn người nào ñó, như “Nói với ba con mẹ cần một bao thư”
- Khuyến khích trẻ hát và nhịp các ngón tay
- Chơi trò nhồi bột: một tách bột mì + nửa tách muối + 2 muỗng dầu + 1 muỗng
bột alum. Hòa nước từng lượng nhỏ vào cho ñến khi bột ướt ñều. Tuy nhiên
không ñược quá nửa tách nước. Chứa bột vào một hộp kín. Có thể cho thêm
màu vào nước trước khi bạn cho nước vào bột ñể nhồi
- ðặt 4 tấm hình thành một hàng. Bảo bé nhắm mắt lại. ðổi chỗ các tấm hình.
Xem bé có x
ắp lại ñược các tấm hình theo thứ tự không.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
LU
ẬN VĂN TỐT NGHIỆP Page 5
- Khuy
ến khích bé cắt các hình từ báo ra và xếp loại. Ví dụ: hình từ những vật
làm ồn và những vật không làm ồn
- Chơi trò nói về các vật ở trong, trên, dưới, ñàng sau, bên cạnh. Chơi trò chơi
chỉ huy. Nói “Mẹ ñể con gấu dưới ghế. Con hãy ñể con gấu dưới ghế”
ñồng thời là căn cứ ñể ñào tạo bồi dưỡng giáo viên mầm non, tăng cường cơ sở vật
chất và ñảm bảo các ñiều kiện thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non có chất
lượng.
2.2.1. Mục tiêu giáo dục chung
a. Phát triển thể chất
- Trẻ khỏe mạnh, cơ thể phát triển cân ñối. Cân nặng và chiều cao nằm trong
kênh A.
- Thực hiện ñược các vận ñộng cơ bản một cách vững vàng, ñúng tư thế.
- Có khả năng phối hợp các giác quan và vận ñộng; vận ñộng nhịp nhàng, biết
ñịnh hướng trong không gian.
- Thực hiện ñược một số vận ñộng của ñôi tay một cách khéo léo.
- Có một số thói quen, kỷ năng tốt về giữ gìn sức khỏe, vệ sinhcá nhân, vệ sinh
môi trường và biết cách ñảm bảo sự an toàn.
b. Phát triển nhận thức
- Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi những sự vật hiện tượng xung quanh.
- Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán ñoán, chú ý vá ghi nhớ có chủ
ñịnh. Nhận ra một số mối liên hệ ñơn giản của các sự vật, hiện tượng xung
quanh.
- Có một số hiểu biết ban ñầu về bản thân, môi trường tự nhiên và xã hôi.
c. Phát triển ngôn ngữ
- Nghe và hiểu ñược lời nói trong giao tiếp.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
LU
ẬN VĂN TỐT NGHIỆP Page 7
- Có kh
ả năng diễn ñạt bằng lời nói rõ ràng ñể thể hiện ý muốn, cảm xúc, tình
cảm của mình và của người khác.
- Có một số biểu tượng về việc ñọc và việc viết ñể vào học lớp 1.
ữ ñược thăng bằng trên một chân trong 5 giây
- Chạy ñổi hướng theo vật chuẩn.
- Ném xa 3m bằng hai tay.
- Bật xa 30 – 40 cm
- Cắt ñược theo ñường thẳng.
- Rửa tay bằng xà phòng, tự lau mặt, ñánh răng
- Cởi và mặt quần áo
- Phân biệt ñược một số vật dụng nguy hiểm, nơi an toàn và không an toàn.
b. Phát triển nhận thức
- Thích tìm hiểu khám phá ñồ vật và hay ñặt các câu hỏi: Tại sao? ðể làm gì?
- Nhận biết ñược một số ñặc ñiểm giống nhau và khác nhau của bản thân với
người gần gũi.
- Phân loại ñược các ñối tượng theo 1 – 2 dấu hiệu cho trước.
- Nhận ra mối liên hệ ñơn giản giữa sự vật, hiện tượng quen thuộc.
- Nhận biết ñược phía phải, phía trái của bản thân.
- Nhận biết các buổi sáng – trưa – chiều – tối.
- ðếm ñược trong phạm vi 10.
- Có biểu tượng về số trong phạm vi 5
- So sánh và sử dụng các từ: bằng nhau, to hơn – nhỏ hơn, cao hơn – thấp hơn,
rộng hơn – hẹp hơn, nhiều hơn – ít hơn…
- Nhận biết ñược sự giống nhau giữa các hình tròn, hình vuông, hình tam giác,
hình chữ nhật qua một vài dấu hiệu nổi bật.
- Nhận biết một số công cụ, sản phẩm, ý nghĩa của một số nghề phổ biến và gần
gũi.
- Nói ñược ñịa chỉ, số ñiện thoại của gia ñình
- Biết tên của một vài danh lam thắng cảnh của quê hương ñất nước.
c. Phát triển ngôn ngữ:
- Diễn ñạt ñược mong muốn, nhu cầu bằng câu ñơn, câu nghép
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
LU
ẬN VĂN TỐT NGHIỆP Page 10
B
ảng 2.1 : Nội dung giáo dục của Bộ GD&ðT
Nội dung triển khai
Nội dung
chung
STT
3 – 4 tuổi 4 – 5 tuổi 5 – 6 tuổi
1
Nhận biết một số
thực phẩm.
Nhận biết một số
thực phẩm thông
thường trong các
nhóm thực phẩm
(trên tháp dinh
dưỡng).
Nhận biết, phân
loại một số thực
phẩm thông thường
theo 4 nhóm thực
phẩm.
2
Bảng 2.2: Kết quả mong ñợi của Bộ GD&ðT
Kết quả
STT
3- 4 tuổi 4 – 5 tuổi 5 – 6 tuổi
1
Nói ñúng tên một số
thực phẩm quen thuộc
khi nhìn vật thật hoặc
tranh ảnh (thịt, cá,
Biết một số thực
phẩm cùng nhóm:
− Thịt, cá, có nhiều
chất ñạm.
Lựa chọn ñược một số
thực phẩm khi ñược
gọi tên nhóm:
− Thực phẩm giàu
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
LU
ẬN VĂN TỐT NGHIỆP Page 11
tr
ứng, sữa, rau ).
− Rau, quả chín có
nhiều vitamin.
chất ñạm: thịt, cá
− Thực phẩm giàu
vitamin và muối
khoáng: rau, quả…
2.4. Nhu Cầu Dinh Dưỡng Cho Trẻ 4 – 5 Tuổi:
Tổ chức Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) gần ñây ñã nói chuyện về vấn ñề này khi họ
sửa lại Tháp dinh dưỡng ñể tính toán nhu cầu dinh dưỡng của trẻ nhỏ. Họ kết luận
rằng khẩu phần ăn của trẻ 4 tuổi giống với khẩu phần ăn của người lớn. Năng lượng
cần có trong ngày:
− Với bé trai: Tổng năng lượng là 1.715 kalo; trong ñó, protein (19,7g), canxi
(450mg), sắt (6,1mg), chất béo (66,7g), muối (3g).
− Với bé gái: Tổng năng lượng là 1.545 kalo; trong ñó, protein (14,5g), canxi
(450mg), sắt (6,1mg), chất béo (60,1g), muối (3g).
2.4.1. Nhu cầu carbohydrate
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
LU
ẬN VĂN TỐT NGHIỆP Page 12
Carbohydrate là ngu
ồn năng lượng chính trong khẩu phần của trẻ em. Thừa
carbohydrate trong khẩu phần gây hạ thấp sử dụng các chất dinh dưỡng khác, ảnh
hưởng không có lợi ñến sức khoẻ của trẻ. Một số tác giả cho rằng nhu cầu trẻ em hàng
ngày về carbohydrate nên khoảng 10 – 15 g/kg cân nặng. Năng lượng do carbohydrate
ñưa vào khẩu phần nên ít nhất vào khoảng 50% tổng số năng lượng của khẩu phần.
2.4.2. Nhu cầu protein
Protein thức ăn là thành phần tạo hình chính. Nhu cầu protein thay ñổi theo tuổi, trẻ
càng bé nhu cầu protein tính theo cân nặng càng cao. Ở các lứa tuổi khác cũng có sự
khác nhau tương tự, nguyên nhân là do:
• Thiếu protein ảnh hưởng tới sức lớn, phát triển, sức ñề kháng của cơ thể, gây
tình trạng suy dinh dưỡng do thiếu protein.
• Ngược lại một lượng thừa protein lại có ảnh hưởng không có lợi ñối với cấu
trúc và chức phận tế bào và xúc tiến quá trình lão hoá.
Nhu cầu protein sau khi sinh trong 6 tháng ñầu trung bình là 21g/trẻ/ngày, 6 tháng sau
B2
(Riboflavin)
B3
(Niacin)
B6 B9
(Folat)
B12
Hàm
lượng/
ngày
mcg
(a)
mcg
(b)
mcg
(c)
mcg
(d)
mcg
(b)
mcg
mcg mcgNE
(e)
mcg mcg mcg
1 -3 400 5 5 13 30 0,5 0,5 6 0,5 160 0,9
4 – 6 450 5 6 19 30 0,6 0,6 8 0,6 200 1,2
Chú thích:
Nhu cầu về phosphor thường tính theo tỷ lệ Ca/P trong khẩu phần. Natri và kali là
chất ñiều hoà chính của chuyển hoá nước trong cơ thể. So với người lớn, trẻ em cần
nhiều kali hơn natri. Theo một số tài liệu nhu cầu của kali là 5 mg/kg cân nặng.
Thiếu sắt trong cơ thể cũng có thể gây thiếu máu ở trẻ, nguồn sắt thay ñổi tùy theo lứa
tuổi, vào khoảng 7 - 8 mg ở trẻ trước tuổi ñi học và 10 - 15 mg ở tuổi học sinh.
Iode và fluor giữ vai trò lớn trong phát sinh bệnh bướu cổ, sâu răng và nhiễm ñộc
fluor.
2.5. Tầm Quan Trọng Của Giáo Dục Dinh Dưỡng:
Nhiều nghiên cứu ñã chỉ ra rằng những thói quen ăn uống ñược hình thành từ rất nhỏ
và sẽ ảnh hưởng ñến tuổi trở thành. Như một tất yếu, thức ăn mà trẻ ăn bây giờ sẽ có
ảnh hưởng ñến tình trạng sức khỏe của trẻ sau này. Lựa chọn thực phẩm một cách
khoa học chính là góp phần cho sự phát triển và sinh trưởng bình thường ở một ñứa
trẻ. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, những thói quen ăn uống lành mạnh ñược hình
thành từ nhỏ sẽ duy trì ngay cả khi trẻ ñã trưởng thành.
Mối liên hệ giữa chế ñộ ăn uống và bệnh mãn tính từ lâu ñã ñược công nhận, và kết
quả là giáo dục dinh dưỡng ñã trở thành một phần cần thiết và quan trọng ñối với sự
phát triển của từng cá nhân, Y tế và Giáo dục.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
LU
ẬN VĂN TỐT NGHIỆP Page 15
Giáo d
ục dinh dưỡng là một phần quan trọng trong chương trình học, cho phép trẻ em
tìm hiểu ñược ngay từ nhỏ tầm quan trọng của ăn uống lành mạnh. Giúp trẻ biết cách
ăn uống một cách hợp lý, tránh ñược một số bệnh như: béo phì, suy dinh dưỡng…
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
của Bộ ñưa ra và kết quả mong muốn ñạt ñược.
- Tham khảo hướng dẫn thực hiện nội dung giáo dục ban hành kèm theo Quyết ñịnh số:
/2006/Qð-BGDðT năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và ðào tạo.
- Tìm hiểu các hướng dẫn, cách thức giảng dạy giáo dục dinh dưỡng tại trường lớp và
trong gia ñình ở các nước châu âu thông qua các website chính thức của chính phủ các
nước, Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), Bộ các nghiên cứu
của sinh viên trường ñại học Harvart về lĩnh vực giáo dục và dinh dưỡng cho trẻ
- Tổng hợp tư duy dựa trên các cơ sở ñó chúng tôi ñề xuất một số phương pháp triển khai
nội dung giáo dục dinh dưỡng của Bộ, với các công cụ kỹ thuật hỗ trợ giúp cho việc
truyền ñạt kiến thức, thể hiện ý tưởng của tác giả.
3.3. Phương Pháp Thể Hiện Nội Dung:
- Trong thời ñại ngày nay, dường như internet không còn xa lạ gì với tất cả mọi người, nó
cung cấp rất nhiều tiện ích, ñáp ứng ñược những ñòi tất yếu trong nghiên cứu của tác giả.
Ngoài ra, nó có tính phổ rộng rất cao.
- Chi phí cho việc này lại rất thấp nhưng ñem ñến những lợi ích rất ñáng kể ñặc biệt là sự
thuận tiện trong việc tra cứu, và sử dụng các nguồn thông tin này.
- Mặt khác xem xét nội dung thấy có những tính chất ñặc thù như việc cần truyền tải một
nội dung lớn những kiến thức có sử dụng những hình ảnh, ñoạn phim tư liệu thật sinh
ñộng, những game trực tuyến…nên phương thức ñược chúng tôi lựa chọn cho việc ñưa
các thông tin này tiếp cận ñến các ñối tượng là kênh truyền thông qua mạng internet.
- Vì vậy, việc cho ra một trang thông tin ñể giúp mọi người có thể truy nhập ñược mọi lúc
mọi nơi thông qua internet ñã ñược tác giả lựa chọn là một blog công cộng. Blog ñược
thiết kế và trình bày với giao diện ñơn giản, dễ tra cứu.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNLUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Page 18
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
PHẦN 1: KẾT QUẢ
Theo Bộ Nông Nghiệp, MyPyramid là một hướng dẫn có thẩm quyền cho mọi người
từ 12 tuổi trở lên về cách thức tạo ra thói quen ăn uống lành mạnh. Những người
tham gia vào soạn thảo Chương Trình Hướng Dẫn gồm có các nhà chuyên môn dinh
dưỡng về nhiều lãnh vực trong y khoa học. Soạn thảo cũng ñược giới kỹ nghệ thực
phẩm theo dõi, vận ñộng ñể tránh thua thiệt lợi nhuận.
b. Poster tháp dinh dưỡng (cho trẻ):
Hình 4.1: Poster tháp dinh dưỡng
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNLUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Page 20
c. Miêu tả tháp.
Hình dáng của tháp:
- Tháp có hình kim tự tháp với các bậc thang và một người ñang bước lên các bậc
thang ñể lên tới ñỉnh tháp.
- Tháp ñược ghép bởi sáu tam giác có màu sắc khác nhau.
Màu sắc:
- Tháp gồm sáu màu (ñi từ trái qua phải): màu cam, màu xanh lá cây, màu ñỏ, màu
vàng, màu xanh dương, màu tím.
- Sáu màu ñại diện cho sáu nhóm thực phẩm khác nhau
Hình 4.2: Poster hướng dẫn ñọc tháp dinh dưỡng
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNLUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Page 21
: Các nhóm thực phẩm trên tháp
Poster Thuyết minh
• Màu cam ñại diện cho nhóm
Lương Thực.
• Là thực phẩm có nguồn gốc từ
thực vật như: gạo, ngô, khoai,
sắn, bánh mì, bún, bánh phở… • Màu xanh lá cây ñại diện cho
Nhóm Rau Củ.
• Là thực phẩm có nguồn gốc từ
thực vật bao gồm: tất cả các loại
rau, củ, quả như rau cải, súp lơ,
củ cà rốt, quả cà chua…
• Màu ñỏ ñại diện cho Nhóm Trái
Cây.
• Là thực phẩm có nguồn gốc từ
thực vật như: nho, chuối, táo, dâu,
cam, ñu ñủ, dưa hấu, mận… CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNLUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Page 23