Đánh giá hiệu quả vấn đề tham vấn về giáo dục dinh dưỡng cho các bà mẹ có con bị suy dinh dưỡng tại xã hương hồ năm 2009 2010 - Pdf 19

1 KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CĐ – ĐH : Cao đẳng - Đại học
HFA : Height For Age ( Chiều cao theo tuổi)
NCHS : National Center for Health Statistic
Trung Tâm Thống kê sức khỏe quốc gia
(Quần thể tham chiếu)
QTTK : Quần thể tham khảo
SD : Độ lệch chuẩn
SDD : Suy dinh dưỡng
TB : Trung bình
TĐHV : Trình độ học vấn
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
TTDD : Tình trạng dinh dưỡng
UNICEF : United Nations Children's Fund
Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc
WFA : Weight For Age (Cân nặng theo tuổi)
WFH : Weight For Height ( Cân nặng theo chiều cao)
WHO : World Health Organization
Tổ chức y tế thế giới 2


và cấp bách vì con người là động lực của sự phát triển, trẻ em là tài sản quý giá
nhất của tương lai. Chính vì vậy nhà nước ta đã rất quan tâm đến vấn đề này
bằng các chương trình dinh dưỡng quốc gia [29]. Qua nhiều năm triển khai
thực hiện, nước ta đã giảm được số trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống từ
36,7% (năm 1999) còn 19,6% (năm 2008), trung bình mỗi năm giảm 2%, vượt
mức đề ra là giảm 1,5% năm [18], [19],[31],. Ban chỉ đạo chương trình Quốc
gia phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em của tỉnh Thừa Thien Huế xác định
giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em đến năm 2010 xuống còn 20% là một trong
những nhiệm vụ chiến lược của Tỉnh.
Từ 1966 đến nay, Bộ môn Nhi đã can thiệp phục hồi dinh dưỡng cho các
trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng ở xã Hương Hồ, phần nào mang lại hiệu quả
giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở Hương Hồ nói riêng và tỷ lệ suy dinh dưỡng trong
tỉnh nhà nói chung.
Trong khuôn khổ chương trình phục hồi dinh dưỡng của Bộ môn Nhi
chúng tôi nghiên cứu đánh giá cụ thể hiệu quả của vấn đề tham vấn, chúng tôi
tiến hành đề tài: "Đánh giá hiệu quả vấn đề tham vấn về giáo dục dinh dưỡng
cho các bà mẹ có con bị suy dinh dưỡng tại xã Hương Hồ năm 2009-2010".
Với 2 mục tiêu:
1. Đánh giá về sự hiểu biết của các bà mẹ trước và sau khi tham vấn
giáo dục dinh dưỡng-suy dinh dưỡng cho các bà mẹ có con bị suy
dinh dưỡng.
2. Đánh giá hiệu quả can thiệp của vấn đề tham vấn dinh dưỡng tại xã
Hương Hồ năm 2009-2010.

4
Năm 1978, Tuyên ngôn Alma Ata của tổ chức y tế thế giới đã coi dinh
dưỡng hợp lý và tạo thêm nguồn thực phẩm là một trong các hoạt động then
chốt để đạt được mục tiêu sức khoẻ cho mọi người ở năm 2000.
Năm 1992, Hội nghị cấp cao về dinh dưỡng toàn thế giới họp tại Roma
đã kêu gọi các quốc gia có kế hoạch hành động cụ thể nhằm xoá nạn đói và
nâng cao hiểu biết về dinh dưỡng [4], [7], [9], [26].
1.2. TÌNH HÌNH SUY DINH DƢỠNG Ở MỘT SỐ NƢỚC TRONG KHU
VỰC VÀ TRONG NƢỚC
1.2.1. Tình hình suy dinh dƣỡng trên thế giới
Các hình thái lâm sàng của suy dinh dưỡng thay đổi theo vùng. Ở Châu
Á và Nam Mỹ hay gặp thể gầy đét hơn thể phù còn ở Châu Phi, phía nam sa
mặc Xahara thì lại hay gặp thể phù hơn.
Theo Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) về tình trạng SDD ở trẻ dưới 5
tuổi giai đoạn 1980-1992 cho thấy có hơn 1/3 trẻ em trên thế giới bị SDD.
Trong đó có 80% trẻ bị SDD sống ở Châu Á, 15% ở Châu Phi và 5% ở Châu
Mỹ la Tinh.
Các dữ liệu của TCYTTG năm 2000 cho thấy SDD thể còi cọc ở các
nước đang phát triển đã giảm từ 47% năm 1980 xuống còn 33% và xu hướng sẽ
tiếp tục giảm xuống còn khoảng 29% vào năm 2005. Điều này có nghĩa rằng
vào năm 2000 có khoảng 182 triệu trẻ em bị SDD thể còi cọc ở các nước đang
phát triển, ít hơn so với 20 năm trước 40 triệu trẻ. Trong số 182 trẻ SDD thể còi
cọ có 70% sống ở Châu Á, 26% ở Châu Phi và 4% và Châu Mỹ La Tinh và
vùng Caribê [30 ], [33], [36].

6

1.2.2. Tình hình suy dinh dƣỡng ở Việt Nam
Trước khi có chương trình Quốc Gia về Dinh dưỡng, tỷ lệ SDD ở trẻ
dưới 5 tuổi rất cao (>50%). Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề SDDPNL,
với những tác hại và hậu quả quá nặng nề do SDD gây ra, Đảng, Nhà nước và

nặng còn ở mức thấp [29],[31]
1.2.3. Các nghiên cứu trong nƣớc về tỷ lệ suy dinh dƣỡng trẻ dƣới 5 tuổi ở
Việt Nam
Trong những năm qua, công cuộc đổi mới toàn diện Việt nam đã đạt
được những thành tựu to lớn. Đồng thời các hoạt động chăm sóc sức khỏe và
phòng chống SDD đã và đang được đẩy mạnh, những cải thiện toàn diện đó
cũng có tác động mạnh mẽ đến tiến triển của SDD trẻ em.
TCYTTG nhận định Việt Nam nằm trong số các nước có tỷ lệ SDD trẻ
em đang giảm nhanh nhưng do điểm xuất phát của chúng ta thấp nên hiện nay
tỷ lệ SDD TE vẫn còn cao.
Bảng 1.1. Tỷ lệ SDD qua 5 cuộc điều tra (2006-2009) (Nguồn: Prevelence
of undernutriton by severity) [ 33]
Thể SDD
2006
2007
2008
2009
SDD cân nặng/tuổi (nhẹ cân)
23,4
21,2
19,9
18,9
SDD chiều cao/tuổi (còi cọc)
31,9
33,9
32,6
31,9
SDD cân nặng/chiều cao(gầy còm)
7,2
7,1

8,8
8,0
7,6
7,3

Năm 1994, dự án “Phát triển cộng đồng” là chương trình hợp tác giữa
chính quyền Emilia Anomangna, Ý và chính quyền 3 tỉnh: Quảng Bình, Quảng
Trị, Thừa Thiên Huế điều tra trên 16 xã ở Thừa Thiên Huế. Kết quả cho thấy tỷ
lệ SDD chung là 20,38% và SDD nặng là 10,14%. [31]
1.2.5. Tình hình suy dinh dƣỡng ở xã Hƣơng Hồ trong 5 năm gần đây[2], [23]
 Năm 2004, tỷ lệ SDD 26,4%
 Năm 2005, tỷ lệ SDD 22,3%
 Năm 2006 tỷ lệ này là 20,4%
 Năm 2007 tỷ lệ này là 17,0%
 Năm 2008 tỷ lệ này là 15,17%
1.3. NGUYÊN NHÂN SUY DINH DƢỠNG Ở TRẺ EM
1.3.1. Nguyên nhân trực tiếp
Khẩu phần thiếu hụt và bệnh tật là những nguyên nhân trực tiếp nỗi trội
nhất gây SDD [9].
Tình trạng bệnh lý như nhiễm khuẩn hô hấp cấp, ỉa chảy… gây kém ăn,
tăng nhu cầu và giảm khả năng hấp thu. Chức năng miễn dịch của trẻ em chưa
được đầy đủ nên các thiếu sót về vệ sinh trong thời kỳ ăn sam, cai sữa đều có
thể dẫn đến ỉa chảy. Trong hầu hết các trường hợp, SDD là hậu quả của tác
động kết hợp giữa thiếu ăn và nhiễm khuẩn [5], [9], [30].
9
Tật

Thiếu
ăn Biểu
hiện

Suy dinh dƣỡng
+ tử vong

Nguyên
nhân
cơ bản

Các tổ chức
nhà nƣớc
và đoàn thể

Cấu trúc
chính trị
kinh tế - xã hội

Nguồn
tiềm năng

An toàn thực
phẩm hộ gia
đình không

protein, cai sữa quá sớm, thức ăn bổ sung không hợp lý.
SDD thể phù (kwashiorkor) ít gặp hơn thể teo đét, thường là do chế độ
ăn quá nghèo protein mà lượng glucid tạm đủ.
Ngoài ra còn có thể phối hợp marasmus - kwashiorkor khi trẻ có biểu
hiện gầy đét nhưng có phù.
 Những dấu hiệu của trẻ bị suy dinh dưỡng
- Không lên cân hoặc giảm cân
- Teo mỡ ở cánh tay, thịt nhão, mất hết lớp mỡ dưới da bụng
- Da xanh, tóc thưa, rụng, dễ gãy, đổi màu
- Ăn kém, hay bị rối loạn tiêu hóa, ỉa phân sống, ỉa chảy hay gặp
- Thể nặng có phù hoặc teo đét, hiện nay rất hiếm gặp [5], [9], [27]
1.4.2. Các chỉ số nhân trắc
Việt nam hiện nay, để đánh giá TTDD trẻ em dưới 5 tuổi, các tác giả sử
dụng quần thể tham khảo NCHS (National Center for Health Statistics). Quần
thể NCHS được chọn bởi vì nó đáp ứng hầu hết các tiêu chuẩn đề nghị của hội
khoa học dinh dưỡng quốc tế [ 13], [16].

11

Một số khái niệm.
 Bách phân vị (percentile)
Một bách phân vị tương ứng với vị trí của một giá trị kích thước đo được
trong mối tương quan với tất cả các giá trị đo được (100%) của QTTK được
phân ranh giới theo thứ tự và độ lớn.
 Độ lệch chuẩn (Standard Deviation - SD)
Đây là cách tính toán dựa theo luật phân phối chuẩn
 Z-score
Việc sử dụng Z-score được khuyến cáo bởi Waterlow và cộng sự từ năm
1977. Đây là phương pháp tính điểm độ lệch của các kích thước nhân trắc đo
được so với trung vị của QTTK [13].

vì nhu cầu dinh dưỡng ở trẻ không những cần cho nhu cầu hoạt động bình
thường mà con giúp trẻ lớn lên và phát triển [16]
Điều trị các tình trạng cấp: Mất nước hay phù toàn thân, rối loạn điện
giải, suy tim cấp, nhiễm trùng, nhiễm ký sinh trùng
Bổ sung các dưỡng chất quan trọng với liều điều trị : vitamin A, sắt, axit
folic, đa sinh tố
Dinh dưỡng điều trị tích cực: cho ăn càng sớm càng tốt và nhanh chóng
nâng khẩu phần dinh dưỡng lên mức tối đa phù hợp với khả năng tiêu hoá hấp
thu của trẻ, sử dụng các thực phẩm giàu năng lượng, các chế phẩm dinh dưỡng
đặc biệt, nếu cần phải sử dụng thêm các loại men hỗ trợ tiêu hoá. Trong trường
hợp rất nặng cần đặt vấn đề nuôi ăn bằng các phương tiện hỗ trợ như nuôi ăn
qua sonde dạ dày, nuôi ăn bằng đường tĩnh mạch một phần…[10], [16],[17]
1.5.1. Phục hồi suy dinh dƣỡng tại gia đình
Hướng dẫn bà mẹ cách lựa chọn thực phẩm, số lượng thực phẩm cần
thiết cho trẻ trong ngày, cách nấu thức ăn cho trẻ và khuyến khích trẻ ăn đủ cho
nhu cầu phục hồi dinh dưỡng và phát triển cơ thể.
Tăng năng lượng khẩu phần cho bữa ăn hàng ngày nếu trẻ không thể ăn
đủ theo nhu cầu bằng cách:
- Cho ăn nhiều món trong cùng một bữa để trẻ ăn đến no căng dạ dày
- Tăng số lần ăn trong ngày nếu trẻ không thể ăn nhiều trong một lần.
13

- Cho ăn càng đặc càng tốt, sử dụng các loại bột mộng để làm lỏng thức
ăn đặc nhưng vẫn đảm bảo độ đậm đặc của thức ăn
- Tăng thức ăn giàu năng lượng : thêm dầu mỡ vào thức ăn của trẻ, dùng
các loại thực phẩm cao năng lượng
- Cho ăn tăng cường sau bệnh : Tăng bữa, tăng thức ăn, cho trẻ ăn bất cứ
thứ gì trẻ lựa chọn
- Cho bú mẹ kéo dài sau 12 tháng
- Tái khám thường xuyên để theo dõi sức khoẻ và mức độ phục hồi dinh

- Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ bằng bữa ăn hợp lý : Tập cho trẻ ăn dặm
khi bắt đầu 4-6 tháng tuổi. Cho trẻ ăn đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng (bột
đường, đạm, béo), không kiêng khem, và duy trì sữa mẹ trong thời gian dưới 2
tuổi. Nếu không có sữa mẹ đủ, lựa chọn loại sữa thay thế phù hợp.
- Vệ sinh an toàn thực phẩm : Là vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc
bảo vệ trẻ tránh các bệnh nhiễm trùng đường ruột, giun sán Chọn lựa thực
phẩm tươi cho trẻ, tránh bảo quản dài ngày trừ trường hợp có tủ cấp đông đúng
quy cách, hạn chế cho trẻ dùng các thực phẩm chế biến sẵn, đóng hộp, nấu
nướng thức ăn chín kỹ.
- Theo dõi biểu đồ tăng trưởng cho trẻ hàng tháng : Nhằm phát hiện sớm
tình trạng suy dinh dưỡng hoặc các nguy cơ nếu có và can thiệp sớm.
- Ngừa và trị bệnh : Điều trị triệt để các bệnh lý nhiễm trùng hô hấp, tiêu
chảy không cần lạm dụng kháng sinh mà chỉ dùng KS đủ liều, đủ thời gian,
chăm sóc dinh duỡng tích cực trong thời gian bệnh và phục hồi dinh dưỡng sau
thời gian bệnh.
- Xổ giun định kỳ mỗi 6 tháng cho trẻ trên 2 tuổi [9], [10] 15

Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Đối tƣợng
Đối tượng được phỏng vấn là các bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị suy dinh
dưỡng đang sinh sống tại xã Hương Hồ, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên

Từ tháng 4 năm 2009 đến tháng 4 năm 2010
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng
2.2.2. Phƣơng pháp chọn mẫu
- Các bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xã Hương Hồ, tỉnh
Thừa Thiên Huế.
- Các bà mẹ đồng ý trả lời phỏng vấn
2.2.3. Cỡ mẫu
Chọn mẫu theo công thức:

2
α/2
2
d
p)p(1
ZN



Trong đó:
 : Là mốc có ý nghĩa thống kê
 = 0,05 thì mốc có ý nghĩa tin cậy là 95% lúc đó Z /2 =1,96
Chọn  = 0,05 Z /2 =1,96 (độ tin cậy 95%)
d là sai số chuẩn mẫu (5%) = 0,05
Tỷ lệ nghiên cứu 0,75%

Ta có mẫu như sau
N = 1,96
2

+ Trọng lượng của trẻ lúc sinh: < 2500 gr; ≥ 2500 gr.

18

- Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại
xã Hương Hồ
+ Trẻ có bú sữa mẹ: Có, không
+ Thời gian cho trẻ bú sữa mẹ: 30‟ đầu sinh; sau 30-2 giờ; > 2 giờ.
+ Cách thức cho trẻ bú: Thời gian nhất định, theo nhu cầu.
+ Thời gian trẻ ăn bổ sung : < 4 tháng; 4-6 tháng;> 6 tháng
+ Thời gian cai sữa cho trẻ
- < 12 tháng; > 12-18 tháng; > 18 tháng
- Kiến thức của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Hương Hồ
+ Chế độ ăn của bà mẹ trong thời gian cho con bú:
Ăn kiêng; ăn như bình thường; tăng các chất bổ dưỡng
+ Chế độ lao động của bà mẹ trong thời gian cho con bú:
Lao động nặng; làm việc như bình thường; nghỉ ngơi; khác
+ Truyền thông về nuôi con bằng sữa mẹ: Có; không
+ Nguồn thông tin: Tivi; sách báo; nhân viên y tế, khác
+ Hình thức tuyên truyền: Cuộc họp; nói chuyện; trao đổi tại nhà;
tư vấn tại trạm; qua hệ thống truyền thanh công cộng.
+ Nguồn thông tin cho bà mẹ gặp bất thường khi cho con bú: Từ
những người có kinh nghiệm nuôi con; nhân viên y tế; phương tiện
truyền thông công cộng.
+ Thời gian trẻ ăn bổ sung: < 4 tháng; 4-6 tháng; > 6 tháng
+ Xử trí khi trẻ bị ốm: cho trẻ ăn ít lại; cho trẻ ăn nhiều hơn; cho
trẻ ăn như bình thường.
+ Nơi khám khi trẻ bị ốm: đến Trạm y tế; đến BS tư; tự điều trị
+ Theo dõi tiêm chủng: Có; không.
- Hiểu biết về thực hành dinh của các bà mẹ co con dưới 5 tuổi tại xã

- Xử lý số liệu với phương pháp thống kê y học thông thường. Sử dụng
phần mềm SPSS 15.0 và Epi-Info 6.04
20

- Kết quả các biến số được trình bày dưới dạng bảng và biểu đồ.
- Dùng text 2 để điểm định mối liên quan giữa 2 biến số.
Các công thức toán thống kê được sử dụng:
- Giá trị trung bình của tuổi được tính

X
=
n
XnXX 21 
=
n
Xi
 - Cách tính độ lệch chuẩn SD






n
i
XXi
n

Chƣơng 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
3.1.1. Tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi bị SDD tại xã Hƣơng Hồ
Bảng 3.1. Tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi bị SDD tại xã Hương Hồ
Tình trạng SDD
Số trẻ
Tỷ lệ
p
Suy dinh dưỡng
106
13,89

2
= 795,81
p < 0,01
Không SDD
657
86,11
Tổng
763
100,00 Nhận xét: Trong 763 trẻ < 5 tuổi tại xã Hương Hồ, có 13,89% trẻ bị suy
dinh dưỡng.
3.1.2. Đối tƣợng mẹ có con dƣới 5 tuổi bị suy dinh dƣỡng tại xã Hƣơng Hồ
3.1.2.1. Phân bố theo tuổi mẹ có con < 5 tuổi bị SDD tại Hương Hồ
54,7(n=58))

40
50
60
Tỷ lệ %
Tiểu học THCS THPT >THPT
TĐHV

Biểu đồ 3.2. Trình độ học vấn
Nhận xét: Có 51,9% bà mẹ có trình độ văn hóa là tiểu học. Có 10,4% bà
mẹ có trình độ vă hóa từ cấp 3 trở lên.
3.1.2.3. Hoàn cảnh kinh tế gia đình của bà mẹ có con dƣới 5 tuổi bị suy
dinh dƣỡng tại xã Hƣơng Hồ
Bảng 3.2. Hoàn cảnh kinh tế gia đình của bà mẹ có con < 5 tuổi bị SDD
tại Hương Hồ
Hoàn cảnh kinh tế gia đình
Số bà mẹ
%
Đủ ăn
91
85,8
Thiếu ăn
15
14,2
Tổng
106
100.0
Nhận xét:
Đa số gia đình ( 85,5%) đủ ăn; chỉ có 14,2% thuộc diện thiếu ăn
3.1.3. Đối tƣợng con dƣới 5 tuổi bị suy dinh dƣỡng tại xã Hƣơng Hồ
3.1.3.1. Đặc điểm dịch tễ của trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng tại xã Hương Hồ

21,7
25-36 tháng
42
39,6
37-48 tháng
13
12,3
> 48 tháng- ≤60 tháng
28
26,4
Tổng
106
100.0
Nhận xét:
Trẻ ≤ 24 tháng chiếm 21,7%; trẻ 25-36 tháng chiếm 39,6%; trẻ từ 37-48
tháng chiếm 12,3% và trẻ > 48 tháng chiếm 26,4%.
3.1.3.2. Mức độ suy dinh dưỡng của trẻ < 5 tuổi bị SDD tại Hương Hồ trước
khi tham vấn theo NCHS
Bảng 3.5. Mức độ suy dinh dưỡng của trẻ < 5 tuổi bị SDD tại trước khi
tham vấn
SDD
Cân nặng
/chiều cao
Cân nặng
/tuổi
Chiều cao
/tuổi
Số
Tỉ lệ
Số

100,0

Nhận xét:
Tỉ lệ SDD cả 3 chỉ số nhân trắc chủ yếu là SDD nhẹ, SDD vừa và nặng
thấp. Trong đó tỷ lệ SDD cân nặng/chiều cao là 80,8%, SDD cân nặng/tuổi
chiếm 75,5% và SDD chiều cao/tuổi chiếm 80,9%.

24

3.2 ĐÁNH GIÁ SỰ HIỂU BIẾT CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƢỚI 5
TUỔI BỊ SUY DINH DƢỠNG TRƢỚC VÀ SAU THAM THAM VẤN
3.2.1 Kiến thức chăm sóc bà mẹ lúc mang thai trƣớc và sau tham vấn:
Bảng 3.6. Kiến thức chăm sóc bà mẹ lúc mang thai trước và sau tham vấn
Lần khảo sát
Chăm sóc
bà mẹ mang thai
Trƣớc tham vấn
Sau tham vấn
n
Tỉ lệ
n
Tỉ lệ
Chế độ ăn
Kiêng
3
2,8 Bình thường
66

Trong thời gian mang thai mẹ ăn bình thường chiếm tỉ lệ 62,3% trước tham
vấn và 11,3% sau tham vấn. Tăng dinh dưỡng chiếm tỉ lệ 34,9% trước tham
vấn và 88,7% sau tham vấn. Lao động bình thường chiếm chiếm tỉ lệ 70,8%
trước tham vấn và 75,47% sau tham vấn.
3.2. 2 Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ
3.2.2.1. Hiếu biết về sữa mẹ của các bà mẹ có con dưói 5 tuổi bị SDD
Bảng 3.7. Sự hiếu biết về sữa mẹ trước và sau khi tham vấn
Lần khảo sát

Thực hành bú mẹ
Trƣớc tham vấn
Sau tham vấn
n
Tỉ lệ
n
Tỉ lệ
Bú mẹ

106
100
106
100
Thời gian
bú mẹ sau
sinh
30‟ đầu
66
62,3
75
70,8


Tuổi
Trƣớc tham vấn
Sau tham vấn
n
Tỉ lệ
n
Tỉ lệ
Bắt đầu
ăn dặm
< 4 tháng
50
47,2
16
15,1
4-6 tháng
29
27,4
55
51,9
> 6 tháng
27
25,5
35
33,0
Thời điểm
cai sữa
< 12 tháng
1
0,9

Ít hơn
14
13,2
2
1,9
Nhiều hơn
62
58,5
100
94,3
Bình thường
30
28,3
4
3,8
Khám khi
trẻ ốm
Trạm y tế
104
98,1
106
100,0
Bác sĩ tư
69
65,1
105
99,1
Tự điều trị
1
0,9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status