LUẬN VĂN KẾ TOÁN XÂY DỰNG CƠ CẤU VỐN TỐI ƯU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANG MÁY ĐẠI THIÊN ÂN - Pdf 13



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG CƠ CẤU VỐN TỐI ƯU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THANG MÁY ĐẠI THIÊN ÂN LBM

Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Phan Thị Hằng Nga
Sinh viên thực hiện : Đỗ Thị Qúy
MSSV : 0954030421 Lớp: 09DKTC2



Đỗ Thị Qúy
ii

LỜI CẢM ƠN
ZY
Với thời gian thực tập có hạn và số liệu thực tế chưa nhiều, đặc biệt là kinh
nghiệm phân tích đánh giá của em chưa được sâu sắc. Vì vậy trong luận văn không
thể tránh khỏi những sai lầm thiếu sót, kính mong Quý thầy cô góp ý sửa chữa để
em hoàn thành báo cáo một cách tốt hơn.
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu và quý thầy
cô trường Đại học Kỹ Thuậ
t Công Nghệ TP. HCM đã tạo cho em môi trường học
tập tốt, đã tận tình dạy dỗ, nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong
thời gian học tập tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn đến Cô Phan Thị Hằng Nga đã tận tình giúp đỡ em
hoàn thành tốt luận văn. Em cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty
CP Thang máy Đại Thiên Ân LBM đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian
nghiên c
ứu tại Công ty. Và em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các anh chị trong
phòng Kế toán, phòng Hành chính, phòng Tài chính của Công ty CP Thang máy
Đại Thiên Ân LBM đã nhiệt tình giúp đỡ về mặt thực tiễn và cung cấp cho em
những tài liệu để làm cơ sở thực hiện hoàn thành tốt báo cáo này dẫn em hoàn thành
tốt báo cáo.
Cuối cùng, em kính chúc Quý thầy cô Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ
TP. HCM luôn dồi dào sức khỏe và công tác tốt.
Kính chúc Công ty CP Thang Máy Đại Thiên Ân LBM ngày càng lớn mạnh
để đóng góp vào công cu
ộc hiện đại hóa – công nghiệp hóa đất nước.
Em xin chân thành cảm ơn!

1.4. Nguyên tắc xây dựng cơ cấu vốn cho doanh nghiệp 18
1.5. Một số nhận định về cơ cấu vốn tối ưu 20
1.5.1. Lý thuyết Mondigliani – Miler(M&M) 20
1.5.2. Lý thuyết tĩnh về cơ cấu vốn 27
1.6. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 29
1.6.1. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 29
iv

1.6.1.1. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp 29
1.6.1.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong DN 29
1.6.2. Hệ thống chi tiêu đánh gia hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 30
1.6.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn cố định 30
1.6.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 31
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CƠ CẤ
U VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THANG MÁY ĐẠI THIÊN ÂN LBM 35
2.1. Khái quát chung về Công ty 35
2.1.1. Giới thiệu về Công ty 34
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty 35
2.1.3. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty 35
2.2. Khái quát về tình hình tài chính giai đoạn 2010-2012 37
2.2.1. Phân tích doanh thu-chi phí-lợi nhuận 37
2.2 2. Một số chỉ tiêu cơ bản 43
2.2.2.1. Năng lực hoạt động của tài sản 43
2.2.2.2. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 45
2.3. Phân tích tác động của cơ cấu vốn 47
2.3.1. Thực trạng cơ cấu vốn Công ty CP Thang máy Đại Thiên Ân LBM 47
2.3.1.1. Nợ phải trả 48
2.3.1.2. Vốn chủ sở hữu 49
2.3.2. Tác động của cơ cấu vốn đến rủi ro kinh doanh 49

3.4.1. Đổi mới nhận thứ
c của đội ngũ cán bộ 66
3.4.2. Xây dựng bộ phận quản lý tài chính chuyên biệt và chức danh giám đốc
tài chính 66
3.4.3. Kiến nghị với Nhà nước 68
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO

vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CP : Cổ Phần
TSNH : Tài Sản Ngắn Hạn
VCSH : Vốn Chủ Sở Hữu
EBIT : Lợi Nhuận Trước Thuế Và Lãi Vay
DOL : Độ Lớn Đòn Bẩy Kinh Doanh
EPS : Lợi Nhuận Vốn Chủ Sở Hữu
DFL : Độ Lớn Đòn Bẩy Tài Chính
ROE : Tỷ Suất Lợi Nhuận Trên Vốn Chủ Sở Hữu
ROA : Tỷ Suất Lợi Nhuận Trên Tổng Tài Sản
DN : Doanh Nghiệp
DTL : Độ Lớn Đòn B
ẩy Tổng Hợp

TC-KT : Tài Chính- Kế Toán
EBT : Lợi Nhuận Trước Thuế
EAT : Lợi Nhuận Sau Thuế
CFO : Giám Đốc Tài Chính
vii

DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG SỬ DỤNG Bảng 1.1. Cơ cấu vốn của Công ty A 21
Bảng 1.2. Kết quả hoạt động của Công ty 22
Bảng 1.3. Kết quả hoạt động của Công ty sau khi thay đổi cơ cấu vốn 22
Bảng 1.4. Các phương án tài trợ của Công ty A 25
Bảng 2.1. Số lượng nhân viên trong Công ty 35
Bảng 2.2. BCKQHDKD so sánh năm 2010-2012 37
Bảng 2.3. Chỉ tiêu năng lực hoạt động TSNH 2010-2012 43
Bảng 2.4. So sánh năng lực hoạt động các Công ty cùng ngành năm 2012 44
Bảng 2.5. Khả n
ăng thanh toán nợ ngắn hạn 2010-2012 45
Bảng 2.6. Cơ cấu nợ phải trả 2010-2012 48
Bảng 2.7. Tỷ suất tự tài trợ 2010-2012 của Thiên Ân LBM 40
Bảng 2.8. Chi phí biến đổi và chi phí cố định Thiên Ân LBM 2010-2012 50
Bảng 2.9. Đòn bẩy kinh doanh 2010-2012 51
Bảng 2.10. Các yếu tố của cơ cấu vốn 55
Bảng 3.1. Kết quả dự báo tỷ số tài chính kế hoạch giai đoạn 2013 61
Bảng 3.2. Bảng tính chi phí sử dụng vốn của vốn vay 2013 62
Bảng 3.3. Dự báo chi phí sử dụng nợ 63
Bảng 3.4. Dự báo chi phí sử dụng VCSH năm 2013 64
Bảng 3.5. BCKQKD rút gọn các phương án năm 2013 64
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức Công ty CP Thang máy Đại Thiên ÂN LBM 36

quan tâm. Mặt khác, hiện nay các công ty hoạt động trong nền kinh tế thị trường
chịu nhiều tác động bởi các yếu tố bên ngoài và bên trong công ty như: lạm phát, lãi
suất, khoa học công nghệ,…Những biến động này có thể làm cho thu nhập của
Công ty tăng lên hay giảm xuống. Do đó một cấu trúc thâm dụng nó có thể phù hợ
p
trong giai đoạn này nhưng có thể không phù hợp trong giai đoạn khác. Vì thế, nhà
quản trị phải dự đoán được nhưng biến đổi của thị trường để có thể đưa ra những
quyết định đúng đắn, xây dựng cấu trúc vốn tối ưu cho từng giai đoạn phát triển của
công ty là điều rất cần thiết. Đặc trưng của một cấu trúc v
ốn tối ưu đó là chi phí sử
dụng vốn thấp nhất và đem lại tỷ suất sinh lợi cao nhất. Một cấu trúc vốn tối ưu
nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, cụ thể hơn là tối đa hóa giá trị cổ
phần mà cổ đông nắm giữ đang là một khó khăn rất lớn cho tất cả các doanh nghiệp
mà cụ thể
là ban điều hành doanh nghiệp.
Vì những lý do trên em chọn đề tài: “ Xây dựng cấu trúc vốn tối ưu tại
Công ty Cổ Phần Thang Máy Đại Thiên Ân LBM” làm đề tài báo cáo thực tập
tốt nghiệp của mình.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của báo: Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về
cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu: Cơ cấ
u vốn của Công ty CP Thang Máy Đại Thiên Ân
LBM giai đoạn nghiên cứu từ năm 2010 – 2012.
2

3. Phương pháp nghiên cứu.
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, các
phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện báo cáo: Phương pháp phân
tích và tổng hợp, các phương pháp, diễn dịch, quy nạp, tổng hợp, so sánh và các

mà còn là cơ sở để doanh nghiệp hoạ
t động và phát triển trong tương lai. Để có thể
có một cái nhìn tổng quát về vốn chúng ta có thể hiểu vốn trên các khía cạnh sau:
- Nguồn gốc sâu xa của vốn chính là một bộ phận của thu nhập quốc dân dùng
để tái đầu tư, để phân biệt với vốn đất đai và vốn nhân lực.
- Vốn của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa từ hình thái
ban đầu là tiền sang hình thái vật chất và cu
ối cùng trở về hình thái ban đầu là tiền.
Sự vận động như vậy được gọi là sự tuần hoàn của vốn.
- Vốn có mối quan hệ với các nhân tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh
(đất đai, con người) điều này đòi hỏi nhà quản trị phải xem xét vốn trong mối quan
hệ với các nhân tố khác để làm thế nào có hiệu quả nhất.
Qua những phân tích trên chúng ta có thể rút ra: Vốn c
ủa doanh nghiệp chính
là biểu hiện của số tiền ứng trước để mua sắm các yếu tố đầu vào nhằm thực hiện
việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, vốn được
coi là quỹ tiền tệ đặc biệt không thể thiếu của doanh nghiệp và mang những đặc
trưng sau:
 Thứ nhất, vốn được biểu hiện bằng m
ột lượng giá trị thực tế của các tài sản
dùng để sản suất ra một lượng giá trị của các sản phẩm. Vốn chính là biểu hiện về
mặt giá trị của các tài sản như: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, hàng hóa, trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải chú ý rằng chỉ có những
tài sản có giá trị và giá trị sử dụng phục vụ cho quá trình sản xuấ
t kinh doanh của
doanh nghiệp mới được coi là vốn.
 Thứ hai, vốn phải vận động sinh lời. Ban đầu vốn được biểu hiện bằng một
lượng tiền nhất định, trong quá trình vận động vốn tồn tại dưới nhiều hình thức vật
chất khác nhau. Tuy nhiên điểm xuất phát và điểm cuối cùng của quá trình tuần
hoàn vốn đều phải được biểu hiện giá trị

ương thức chu chuyển.
Vốn vận động liên tục trong quá trình sản xuất và biểu hiện bằng những hình
thái vật chất khác nhau từ tiền mặt cho đến tư liệu lao động,…Sự khác nhau đó
được phân chia thành vốn cố định và vốn lưu động.
1.1.2.1.1. Vốn cố định.
Vốn cố định của một doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứ
ng trước
về tài sản cố định mà đặc điểm là luân chuyển từng phần trong nhiều chu kỳ sản
xuát và hoànthành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng.
Vốn cố định có hình thái vật chất là tài sản cố định, việc quản lý, đánh giá
hiệu quả của vốn cố định chính là đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
1.1.2.1.2. Vốn lưu động.
Vốn lưu động là bộ phận của vốn trong doanh nghiệp, là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ giá trị TSNH. Những tài sản này đảm bảo quá trình sản xuất và tái sản
xuất của doanh nghiệp được thực hiện, do đó vốn lưu động tham gia vào quá trình
sản xuất dưới nhiều hình thức khác nhau. Đặc điểm của vốn lưu động là ch
ỉ tham
5

gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và toàn bộ giá trị sẽ chuyển dịch vào giá trị
sản xuất ra.
1.1.2.2. Phân loại theo quyền sở hữu.
Nếu dựa theo tiêu chí là quyền sở hữu chúng ta có thể chia vốn thành hai bộ
phận là vốn chủ sở hữu và nợ.
1.1.2.2.1. Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc về chủ sở h
ữu của doanh nghiệp và
các thành viên trong Công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ
phần. Đối với các doanh nghiệp, VCSH có thể bao gồm các hình thức như vốn góp
ban đầu, lợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu.

- Doanh nghiệp phải trả lãi suất cố định cho chủ nợ, cuối kỳ hạn phải thanh
toán đầy đủ cả gốc và lãi. Nếu doanh nghiệp không trả được nợ sẽ dẫn đến nguy cơ
mất khả năng thanh toán, lâm vào tình trạng phá sản.
- Chi phí lãi vay là chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cơ cấu giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu sẽ tác động đến r
ủi ro tài chính của
doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp sử dụng nợ một cách hợp lý sẽ làm tăng tỷ suất
sinh lời của vốn chủ sở hữu, tuy nhiên không nên lạm dụng nhiều vì khi đó sẽ làm
tăng rủi ro của doanh nghiệp.
1.2. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
1.2.1. Khái niệm cơ cấu vốn.
Cơ cấu vốn là một thuật ngữ tài chính nhằm thể
hiện tỷ trọng các nguồn vốn
trong tổng giá trị nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào hoạt động
kinh doanh.
Quyết định về cơ cấu vốn của nguồn vốn là vấn đề hết sức quan trọng của
doanh nghiệp bởi lẽ:
- Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là một trong các yếu tố quyết định đến
chi phí s
ử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp.
- Cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng tới tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu hay thu
nhập trên một cổ phần và rủi ro tài chính của một công ty cổ phần.
Khi xem xét cơ cấu vốn của một doanh nghiệp, người ta chú trọng đến mối
quan hệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong nguồ
n vốn của doanh nghiệp. Cơ
cấu nguồn vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu chủ yếu sau:
ệốợ 
ổốợ
ổồốặổàả


bỏ ra chi phí khá lớn cho các biện pháp quản trị sản xuất, marketing, định giá và
kiểm soát hàng tồn kho.
Mối quan tâm của các nhà quản trị là ảnh hưởng của kết cấu chi phí đối với
doanh nghiệp và mức độ rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp, đây là nhân tố doanh
nghiệp có thể kiểm soát được. Chi phí của doanh nghiệp được chia thành chi phí cố
định và chi phí biến đổi. Chi phí cố định bao gồm: chi phí trả lương cho các nhà
quản trị, chi phí khấu hao, bảo hiểm, chi phí bảo dưỡng nhà xưởng thiết bị,… Chi
phí bi
ến đổi bao gồm: chi phí lao động trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu, hoa hồng
bán hàng,
Đòn bấy kinh doanh phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí cố định và chi
phí biến đổi. Một doanh nghiệp được coi là có đòn bẩy kinh doanh cao khi có chi
phí cố định lớn hơn chi phí biến đổi và ngược lại. Nếu doanh nghiệp có đòn bẩy
kinh doanh cao thì chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của sản lượng tiêu thụ
(hoặc doanh
thu) sẽ dẫn đến một sự thay đổi lớn hơn về lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Điều này
có nghĩa là EBIT rất nhạy cảm với mức độ sử dụng chi phí cố định trong mối quan
hệ tương quan với chi phí biến đổi và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Để đo
lường ảnh hưởng của cơ cấu chi phí đối với EBIT người ta sử dụng khái ni
ệm độ
lớn của đòn bẩy kinh doanh (DOL). Độ lớn của đòn bẩy kinh doanh được xác định
như sau:
 
đổủ
đổủảượ



êụ


đã sử dụng đòn bẩy tài chính và lãi vay là một khoản chi phí tài chính cố định, khi
đó một thay đổi nh
ỏ của lợi nhuận trước thuế và lãi vay cũng gây ra tác động làm
thay đổi với một tỷ lệ lớn hơn về tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu. Như vậy đối với
doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính thì tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu nhạy
cảm hơn trước sự biến động của EBIT.
Để đánh giá ảnh hưởng của đòn bẩy tài
chính đến tỷ suất lợi nhuận lợi nhuận vốn chủ sở hữu (hay EPS) người ta sử dụng
thước đo là mức độ tác động của đòn bẩy tài chính gọi là mức độ tác động của đòn
bẩy tài chính (DFL). DFL được xác định như sau:
ứđộáđộủđòẩàí
 
ỷệđổủỷấợ
ậốủởữ
ỷệđổủợ
ậướếàã 9

Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính phản ánh khi lợi nhuận trước thuế và
lãi vay tăng giảm 1% thì tỷ suất vốn chủ sở hữu (hay EPS) thay đổi bao nhiêu phần
trăm.
Công thức trên có thể biến đổi thành:
 






D: Vốn vay
I: Lãi vay phải trả
i Lãi suất vay vốn
t: thuế thu nhập doanh nghiệp
Từ đó ta có:
 

  














 
  







qua những cách thức khác nhau và sự kết hợp của hai loại rủi ro này gọi là rủi ro
chung của toàn doanh nghiệp. Để xem xét ảnh hưởng của rủi ro chung đối với DN,
người ta sử dụng một khái niệm là đòn bẩy tổng hợp. Đòn bẩy tổng hợp là sự kết
hợp của đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩ
y tài chính.
Mức độ tác động của đòn bẩy tổng hợp được xác định theo công thức sau:
DTL = DOL x DFL
 
ỷệđổủỷấợậ
ốủởữ
ỷệđổủảượêụ

Ta có thế thấy rằng DTL là hàm số của DOL và DFL. Vấn đề đặt ra là phải
kết hợp đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính, tuy nhiên khi kết hợp thì rủi ro
cũng tăng lên. Trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận, tác giả giả định rằng rủi ro
kinh doanh của doanh nghiệp là cố định để nghiên cứu tác động cuả cơ cấu vốn
khác nhau đến rủi ro chung của doanh nghiệp.

11

1.2.2.2. Xác định chi phí sử dụng vốn trong cấu trúc vốn.
1.2.2.2.1. Khái niệm chi phí sử dụng vốn.
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư và hoạt động kinh doanh nghiệp có thể
sử dụng nhiều nguồn vốn như lợi nhuận để lại, vay vốn, phát hành cố phiếu ưu đãi,
cổ phiếu thường,…Để có quyền sử dụng các nguồn vốn này, doanh nghiệ
p phải trả
một chi phí nhất định cho những người cung cấp vốn - Người chủ sở hữu nguồn vốn
đó, đó là chi phí của việc sử dụng vốn.
Đứng trên góc độ doanh nghiệp người sử dụng nguồn tài trợ thì chi phí vốn
là tỷ suất sinh lời tối thiểu cần phải đạt được khi sử dụng nguồn tài trợ đó cho đầu

rd
: Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế
n: Số năm vay vốn
9 Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế.
Chi phí này được xác định như sau:





Trong đó:
r
d
: Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế.
r
dt
: Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế.
 Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi.
Cổ phiếu ưu đãi là một loại chứng khoán lai ghép giữa cổ phiếu thường và
trái phiếu. Chủ sở hữu cổ phiếu ưu đãi được nhận tiền lãi cố định nên nó giống trái
12

phiếu, nhưng tiền lãi không được trừ khi tính thuế thu nhập DN. Chi phí sử dụng cổ
phiếu ưu đãi là tỷ suất sinh lời tối thiểu cần đạt được khi huy động vốn bằng phát
hành cổ phiếu ưu đãi để đầu tư sao cho thu nhập trên một cổ phần của công ty
không bị giảm. Và có thể được xác định bằng công thức:





nơi khác với mức độ rủi ro tương đương với mức rủi ro như hiện tại của công ty.
Có 3 phương pháp được sử dụng để xác định chi phí lợi nhuận không chia:
- Phương pháp theo mô hình tăng trưở
ng cổ tức:
Theo mô hình này, giá cổ phiếu thường là giá trị hiện tại của dòng cổ tức mà
nhà đầu tư kỳ vọng thu được trong tương lai và được xác định theo công thức sau:




  






Trong đó:
P
0
: Giá hiện hành của cổ phiếu thường.
D
t
: Cổ tức dự tính nhận được trong năm thứ t.
r
e
: Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông với cổ phần thường.
Trường hợp giả định cổ tức tăng đều đặn hàng năm với tốc độ tăng trưởng là
g thì giá cổ phiếu được xác định theo công thức:







- Phương pháp theo mô hình CAPM:
Mô hình định giá tài sản cho thấy mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời mà các
nhà đầu tư đòi hỏi và mức bù rủi ro, do vậy có thể sử dụng phương pháp CAPM để
xác định chi phí sử dụng lợi nhuận để lại và có thể xác định theo công thức sau:











Trong đó:
r
i
: Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu i
R
f
: Tỷ suất sinh lời phi rủi ro, thường được xác định bằng lãi suất trái phiếu
chính phủ.
R
m

= P’
0
(1-e).
Sử dụng mô hình định giá cổ phiếu để xác định chúng ta sẽ có:
















Như vậy chúng ta có thể thấy rằng mỗi nguồn tài trợ công ty có một chi phí
khác nhau, và các công ty khác nhau thì cơ cấu vốn cũng khác nhau do đó để thuận
tiện cho việc ra quyết đinh đầu tư và vay vốn người ta sẽ sử dụng chỉ tiêu chi phí sử
dụng vốn bình quân để xem xét.
1.2.2.2.2. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC).
Chi phí sử dụng vốn bình quân là một chỉ tiêu hết sức quan trọng đối với
doanh nghiệp, là cơ sở để quản lý nguồn vốn cũng như ra quyết đinh đầu tư. Chi phí
sử dụng vốn bình quân được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và có
thể được xác định bằng công thưc sau:
 

C
f
: Vốn tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi
r
e
: Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.
V: Tổng nguồn vốn vay hay tổng số vốn huy động từ các nguồn tài trợ.
r
i
: Chi phí sử dụng của nguồn vốn I trong tổng nguồn tài trợ.
I: Nguồn tài trợ tính theo thứ tự ( i= 1, n)
Khi tính chi phí sử dụng vốn bình quân thì chi phí cả từng nguồn tài trợ riêng
biệt đưa vào tính toán phải là chi phí sử dụng vốn sau thuế. WACC thay đổi khi tỷ
trọng và chi phí của các nguồn vốn thay đổi. Trong đó DN có thể điều chỉnh được
WACC thông qua thay đổi cơ cấu nguồn vốn của mình. Khi DN chỉ sử dụ
ng nguồn
vốn chủ sở hữu của mình WACC = r
e
. Khi DN sử dụng nợ, ngoài tác dụng làm
khuyếch đại thu nhập cho các chủ sở hữu, WACC sẽ giảm do chi phí nợ vay thường
thấp hơn chi phí vốn chủ sở hữu, nguyên nhân là DN được hưởng một khoản tiết
kiệm thuế. Tuy nhiên, chi phí nợ không phải là cố định mà sẽ tăng lên khi DN sử
15

dụng nhiều nợ nguyên nhân là khi DN sử dụng nhiều nợ thì rủi ro của DN tăng lên
do đó các nhà tài trợ yêu cầu một mức bù đắp rủi ro cao hơn. Các cổ đông của chính
DN cũng sẽ phản ứng đối với việc sử dụng nhiều nợ. Khi hệ số nợ của DN quá cao,
DN không thể vay thêm được nữa các cổ đông sẽ đòi hỏi phải trả cổ tứ
c cao hơn và
lúc đó WACC tăng lên. Vì vậy, không chỉ đơn giản so sánh các loại chi phí các loại



  






Trong đó:
V
0
: Giá trị hiện tại của doanh nghiệp.
FCFF
t
: Dòng tiền thuần đối với DN tại năm thứ t.
WACC
t
: Chi phí sử dụng vốn bình quân tại năm t.
16

Tuy nhiên trong thực tế các doanh nghiệp quá trình hoạt động được chia làm
hai giai đoạn, giai đoan đầu thường tăng trưởng không ổn định và sau đó khi quy
mô đạt tới độ lớn nhất định Công ty sẽ bước vào giai đoạn tăng trưởng ổn định,
thông thường là bằng tốc độ của nền kinh tế. Như vậy trong trường hợp này giả sử
tốc độ tăng trưởng c
ủa FCFF trong giai đoạn ổn định là g, giá trị của DN được xác
định như sau:



nghiệp nên theo đuổi một cơ vốn tối ưu. Một cơ cấu vốn được coi là tối ưu khi cơ
cấu này làm cân bằng giữ
a rủi ro và lợi nhuận qua đó tối đa hóa được giá trị của
công ty hay giá cả cổ phiếu Công ty.
Từ đó cũng cho thấy, cơ cấu vốn tối ưu cũng là cơ cấu nguồn vốn làm tối
thiểu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân của Công ty. Như vậy, có hai căn cứ để xác
định cơ cấu vốn tối ưu của doanh nghiệp, chi phí vốn và giá thị trường củ
a cổ phiếu.
Tuy nhiên, giá thị trường của cổ phiếu là tiêu chí khách quan, không chỉ do các
nhân tố nội tại của chính sách quản lý vốn của doanh nghiệp quyết định mà còn chịu
sự tác động của nhiều yếu tố khác, như cung cầu, tình hình kinh tế, tỷ giá hối đoái,
Tuy nhiên với chi phí vốn thấp nhất sẽ dẫn đến giá trị nội tại cổ phiếu là cao nhất
điều này sẽ có tác động tích c
ực đối với giá của cổ phiếu trên thị trường. Do vậy, để
thiết lập cơ cấu vốn tối ưu người ta sẽ dựa trên cơ sở xác định chi phí vốn thấp nhất,
17

trên thực tế các DN không thể đạt được điểm cơ cấu vốn tối ưu bởi vì cơ cấu vốn có
sự vận động liên tục, chúng ta chỉ có thể tiến tới điểm đó, khi đó gọi là cơ cấu vốn
mục tiêu của doanhnghiệp.
1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc hoạch định cơ cấu vốn tối ư
u.
Việc hoạch định xác định cơ cấu vốn tối ưu là vấn để khó khăn phức tạp đòi
hỏi phải xem xét nhiều yếu tố, trong đó cần phải chú ý đến các yếu tố chủ yếu sau:
- Sự ổn định của doanh thu: Doanh nghiệp có doanh thu tương đối ổn định
có thể sử dụng nợ vay nhiều hơn. Nếu có một nguồn doanh thu ổ
n định doanh
nghiệp có đủ khả năng để trả lãi và gốc cho các chủ nợ, đồng thời khi xem xét vay
vốn các chủ nợ cũng yên tâm hơn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, do đó
doanh nghiệp có thể tăng sử dụng nợ trong cơ cấu nguồn vốn của mình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status