Thương vụ M&A của công ty cổ phần Thủy sản Hùng Vương với công ty cổ phần XNK Thủy sản An Giang tiếp cận trên khía cạnh chiến lược và tài chính - Pdf 13


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN TUẤN ANH
THƯƠNG VỤ M&A CỦA CTCP THỦY SẢN
HÙNG VƯƠNG VỚI CTCP XNK THỦY SẢN AN
GIANG TIẾP CẬN TRÊN KHÍA CẠNH CHIẾN LƯỢC
VÀ TÀI CHÍNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà nội - 2012


DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii
DANH MỤC BẢNG iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ M&A 4
1.1 Khái niệm mua bán và sáp nhập công ty 4
1.2 Phân loại và động cơ thực hiện mua bán và sáp nhập 7
1.2.1 Sáp nhập theo chiều ngang (horizontal mergers) 7
1.2.2 Sáp nhập theo chiều dọc (vertical mergers) 7
1.2.3 Sáp nhập tổ hợp (conglomerate mergers) 7
1.2.4 Động cơ thúc đẩy M&A 8
1.3 Vấn đề định giá trong M&A 12
1.4 Các phương thức và quy trình thực hiện mua bán và sáp nhập. 15
1.4.1 Các phương thức thực hiện. 15
1.4.2 Quy trình thực hiện mua bán và sáp nhập. 18
1.5 Xử lý các vấn đề hậu mua bán và sáp nhập 20
CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH M&A CỦA HVG VỚI AGF 24
2.1 Khái quát chung về CTCP Hùng Vương (HVG) 24
2.1.1 Lịch sử thành lập công ty. 24
2.1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh các năm gần đây. 26
2.2 Khái quát chung về CTCP XNK Thủy sản An Giang. 30
2.2.1 Lịch sử thành lập công ty 30
2.2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh các năm gần đây 33
2. 3 Diễn biến quá trình M&A 40
2.3.1 Chiến lược của HVG 40
2.3.2 Quá trình mua lại AGF 41
2.3.2.1 Diễn biến giá của AGF 41
2.3.2.2 Quá trình mua lại 42
CHƯƠNG 3: KINH NGHIỆM SAU M&A 44
3.1 Hoạt động M&A tại Việt Nam những năm gần đây. 44
3.2 Đánh giá Lợi ích kinh tế sau khi HVG mua lại một phần AGF 49

nhà nước và sự phát triển của thị trường chứng khoán thì M&A là một công cụ hiệu quả để tái cớ cấu DN.
Quan trọng hơn, đó là cách thức các DN cơ cấu lại, mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh, nâng cao
khả năng cạnh tranh của mình và đem lại thu nhập cho chủ sở hữu và các nhà đầu tư.
Hoạt động M&A tại Việt nam năm 2011 đã đạt con số kỷ lục 4 tỷ USD, tăng trưởng mạnh so với 1,7
tỷ USD năm 2010 (theo nghiên cứu của AVM Vietnam & IMAA). M&A ngày nay không còn xa lại với các
doanh nhân Việt nam. Nhiều doanh nghiệp đã ý thức được vai trò của chiến lược M&A và đã thực hiện rất
hiệu quả, ngược lại, nhiều doanh nghiệp đã không quản trị được thương vụ và gặp nhiều khó khăn sau M&A.
Cũng chưa bao giờ, nỗi lo mua bán lại nhiều như năm qua, khi nhiều doanh nghiệp niêm yết lớn cũng đã bất
ngờ có những ông chủ mới. Nghiên cứu về M&A không chỉ để mở rộng khả năng cạnh tranh, tạo nên các tập
đoàn, công ty lớn mạnh mà còn có một ý nghĩa to lớn khác đó là "Chống mua bán" điển hình như các vụ mua
bán ngân hàng gần đây.
Căn cứ vào tình hình thực tế của thị trường M&A Việt Nam hiện nay, sự phát triển của thị trường
chứng khoán và những lý do trên, tác giả đề xuất chọn luận văn “Thương vụ M&A của CTCP Thủy sản
Hùng Vương (HVG) với CTCP XNK thủy sản An Giang (AGF) tiếp cận trên khía cạnh chiến lược và
tài chính” cho đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình. Luận văn không mang tính chất học thuật mà
nghiên cứu một tình huống thực tế với mục đích trả lời các câu hỏi: i) Tại sao HVG lại mua AGF mà không
phải công ty khác? ii) Mua AGF thì HVG được gì và mất gì? iii) Sau khi mua AGF thì HVG sẽ làm gì?
2. Tình hình nghiên cứu:
Đi đầu trong việc nghiên cứu này có thể kể đến trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội khi
là đơn vị đầu tiên cho ra đời ấn phẩm “ Vietnam M&A Review” đây là ấn phẩm đầu tiên được xuất bản
chuyên nghiên cứu, đánh giá toàn cảnh bức tranh về hoạt động Mua bán và Sáp nhập tại Việt Nam. Trong ấn
phẩm này có thể kể đến một số bài sau:
i) TS Vũ Anh Dũng, Phó hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội “Để không
rơi vào “bẫy” cộng hưởng”, Ấn phẩm Vietnam M&A review 2011-2012.
ii) Nguyễn Việt Khôi “ Định giá nhãn hiệu trong hoạt động M&A”, Ấn phẩm Vietnam M&A review
2011-2012.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu vụ mua lại AGF của HVG tiếp cận trên khía cạnh chiến lược và
tài chính.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh cũng như định hướng
3

CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ M&A
1.1 Khái niệm mua bán và sáp nhập công ty
Trong quản trị công ty có hai điểm mấu chốt nhất là quyền sở hữu và người quản lý thì quyền sở hữu
vẫn mang ý nghĩa trọng tâm hơn cả. Mặc dù xu hướng quản trị hiện đại tách biệt quyền sở hữu và quản lý,
nhưng thực chất quyền sở hữu có ý nghĩa quyết định trong việc bầu Hội đồng quản trị và qua đó lựa chọn
người quản lý, đồng thời quyết định chiến lược phát triển, phương án phân chia lợi nhuận và xử lý tài sản của
công ty[4]. Sự khác biệt giữa sáp nhập và hợp nhất có lẽ chỉ thể hiện trong những trường hợp sau:
(i) chủ sở hữu công ty sáp nhập quyết định dùng thặng dư vốn để mua cổ phần hoặc tài sản của công
ty mục tiêu, sau đó thay thế ban điều hành và quyết định chuyển hướng chiến lược của bộ phận bị sáp nhập;
trong trường hợp hợp nhất, các công ty có quyền quyết định ngang nhau.
(ii) trường hợp “thôn tính mang tính thù địch” (hostiletakeover), cổ đông của công ty bị sáp nhập được
trả tiền để bán lại cổphiếu của mình và hoàn toàn mất quyền kiểm soát công ty, công ty bị sáp nhập chấm dứt
tồn tại xét cả về đăng ký và tổ chức; trong khi đó hợp nhất thể hiện không khí hợp tác rõ nét, tương tự như

hoặc hợp nhất giữa các công ty vốn là đối thủ của nhau trên thương trường; cũng có nghĩa là sức nóng cạnh
tranh không những giữa các bên liên quan mà cả thị trường nói chung sẽ được hạ nhiệt.
(ii) Nâng cao hiệu quả: Thông qua M&A các công ty có thể tăng cường hiệu quả kinh tế nhờ quy mô
(economies of scale)
1.3 Vấn đề định giá trong M&A
Các nhà đầu tư của một công ty khi muốn mua một công ty khác luôn đặt câu hỏi: Mua với mức giá
bao nhiêu thì có lợi nhất? Do vậy, việc định giá một công ty để quyết định mua là một khâu quan trọng trong
quá trình Mua bán & Sáp nhập doanh nghiệp.
Dưới đây giới thiệu một số phương pháp định giá:

Tỷ suất P/E: Bên mua có thể so sánh mức P/E trung bình của cổ phiếu trong ngành để xác định mức
chào mua một cách hợp lý.

Tỷ suất Giá trị doanh nghiệp trên Doanh thu (EV/Sales.

Chi phí thay thế

Phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF.

1.4 Các phương thức và quy trình thực hiện mua bán và sáp nhập.
1.4.1 Các phương thức thực hiện
(i) Chào thầu (tender offer):
(ii) Lôi kéo cổ đông bất mãn (Proxy fights.
(iii) Thương lượng tự nguyện với ban quản trị và điều hành.
(iv) Thu gom cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.
(v) Mua lại tài sản công ty gần giống phương thức chào thầu
1.4.2 Quy trình thực hiện mua bán và sáp nhập.
Gồm các bước sau
Bước 1 - Tiếp cận doanh nghiệp.
Bước 2 - Thẩm định pháp lý.

CHƯƠNG 2
QUÁ TRÌNH M&A CỦA HVG VỚI AGF
2.1 Khái quát chung về CTCP Hùng Vương (HVG)
2.1.1 Lịch sử thành lập công ty.
Tiền thân Công ty Cổ phần Hùng Vương là công ty TNHH Hùng Vương, được thành lập và đi vào
hoạt động năm 2003 tại khu công nghiệp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Sau 8 năm hoạt động, Hùng Vương tự
hào là doanh nghiệp chế biến cá da trơn xuất khẩu lớn nhất Việt Nam và là doanh nghiêp duy nhất có quy
trình sản xuất khép kín từ sản xuất thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu cá tra, basa lớn nhất
Việt Nam và cũng là đơn vị dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam.[11]
- Nhân sự : Hơn 17.000 lao động
2.1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh các năm gần đây.
a, Năng lực sản xuất kinh doanh:
Là nhà xuất khẩu phi lê cá tra lớn nhất Việt Nam, HVG đẩy mạnh đầu tư khép kín với diện tích vùng
nuôi lớn và 12 nhà máy chế biến trực thuộc với công suất 1.700 tấn/ngày.
Với vùng nuôi lên tới 250 ha (trong đó 80ha được chứng nhận GlobalGAP) và thêm 100ha liên kết
với người nông dân, sản lượng nuôi trồng bình quân của HVG đạt trên 100.000 tấn nguyên liệu/năm. Năm
2011, HVG dự kiến đầu tư thêm 40 ha vùng nuôi theo chứng nhận GlobalGAP và đưa sản lượng hàng năm
lên 150.000 tấn nguyên liệu, đảm bảo 70% nguyên liệu cho hoạt động chế biến.
b, Các chỉ số tài chính
Qua biểu đồ ta thấy, Trong những năm gần đây, mặc dù doanh thu của HVG có sự tăng trưởng
nhưng lợi nhuận lại không ổn định. Năm 2009, HVG có mức tăng trưởng doanh thu 3% và lợi nhuận thuần
tăng tới 144% nhờ hoàn nhập dự phòng cổ phiếu AGF và lãi chênh lệch tỷ giá. Đến năm 2010, do tăng tỷ lệ
sở hữu tại AGF lên 51% nên sau khi hợp nhất thì doanh thu tăng 43,6% tuy nhiên lợi nhuận sau thuế lại giảm
31% so với năm 2009.
Do đặc điểm của các DN thủy sản là chi phí giá vốn chiếm tỷ trọng cao trong doanh thu, đặc biệt chi
phí nguyên liệu đầu vào, hoạt động sản xuất kinh doanh của HVG cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ từ tình
trạng thiếu hụt nguyên liệu và giá cả biến động. Theo đó, các chỉ tiêu sinh lời lợi nhuận biên, lợi nhuận thuần
biên của HVG chỉ tăng nhẹ so với năm 2010 và ở mức bình quân ngành.
c, Đánh giá chất lượng tài sản
Kể từ năm 2010 đến nay, HVG duy trì lượng hàng tồn kho khá lớn.Trong bối cảnh nguyên liệu thiếu

Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co.) được thành lập từ việc cổ phần hóa
doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Xuất Nhập Khẩu Thủy sản An Giang theo Quyết định số 792/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ ký ngày 28 tháng 06 năm 2001.
2.2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh các năm gần đây
a, Vị thế doanh nghiệp
Công ty Agifish có vị thế đặc biệt trong ngành thủy sản (xuất khẩu cá tra, cá basa), là đơn vị đầu tiên
trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) sản xuất, chế biến và xuất khẩu cá tra, cá basa fillet. Quá
trình phát triển của Agifish gắn liền với sản phẩm độc đáo là cá tra, cá basa Việt Nam nổi tiếng trên thị
trường thế giới với chất lượng thịt cá trắng, vị thơm ngon.
Hiện nay trên cả nước có trên 20 doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm cá tra, cá basa đông lạnh theo
quy trình sản xuất mà Agifish áp dụng hơn 15 năm qua. Agifish là doanh nghiệp đầu tiên tham gia hợp tác
nghiên cứu và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất giống nhân tạo cá tra và cá basa thành công, tạo ra
bước ngoặt phát triển nghề nuôi và chế biến cá tra, cá basa trong khu vực ĐBSCL.
b, Chủ trương của doanh nghiệp:
i) Lo nguồn nguyên liệu cá tra cho chế biến XK

8

ii) Tập trung củng cố, bảo trì, nâng cấp toàn diện về thiết bị sản xuất, kho lạnh, mặt bằng SX để nâng cao
chất lượng sản phẩm.
iii) Củng cố mạnh về chất lượng đội ngũ quản lý sản xuất-kinh doanh, học hỏi và cải tiến phương thức sản
xuất nhằm giảm định mức sản xuất, nâng cao và ổn định chất lượng sản phẩm.
iv) Tạo điều kiện tốt hơn cho người lao động về điều kiện sản xuất, bảo đảm công ăn việc làm; Bảo đảm đầy
đủ các chính sách chế độ BHXH, BHYT, BH tai nạn,
v) Về quản lý tài chính:
vi) Thị trường bán buôn:
vii) Hàng nội địa (GTGT):
c, Các chỉ số tài chính
Kể từ sau giai đoạn khó khăn 2008 – 2009 thì hoạt động sản xuất kinh doanh của AGF đã và đang dần
được cải thiện qua các năm. Năm 2010, doanh thu và lợi nhuận của AGF đã có mức tăng trưởng lần lượt là

AGF phát triển mạnh vào những năm 2004 – 2007 với kết quả kinh doanh và tốc độ tăng trưởng ấn
tượng thu hút được đầu tư của nhiều quỹ đầu tư lớn. Năm 2004 công ty đạt lợi nhuận sau thuế 18 tỉ đồng trên
vốn điều lệ 41,8 tỉ đồng; năm 2005 là 22,4 tỉ đồng/43,88 tỉ đồng; năm 2006 là 46,6 tỉ đồng/78,88 tỉ đồng;
năm 2007 là 39,9 tỉ đồng/128,6 tỉ đồng. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và trên vốn chủ sở hữu của
AGF là niềm mơ ước của không ít doanh nghiệp, năm 2004 là 2,05-20,57%, năm 2005 là 2,84-21,97%.
Năm 2008 các chỉ số tài chính của AGF bắt đầu xuống dốc. Kết thúc năm tài chính 2008, lợi nhuận
sau thuế của công ty giảm mạnh, đạt 16,9 tỉ đồng và phải trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính gần 20
tỉ đồng. Theo báo cáo tài chính quí 4-2009, lợi nhuận sau thuế năm ngoái của công ty là 14,4 tỉ đồng, thấp
nhất trong nhiều năm qua. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và trên vốn chủ sở hữu giảm một cách
đáng lo ngại, tương ứng năm 2008 là 0,84% - 2,72%; năm 2009 là 0,99% - 2,29%. Theo bảng cân đối kế
toán đến 31-12-2009, lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của AGF giảm mạnh từ 297 tỉ đồng
năm 2008 xuống 106 tỉ đồng năm 2009, trong khi đó chi phí quản lý doanh nghiệp tăng vọt từ 19,8 tỉ đồng
năm 2008 lên 35,5 tỉ đồng năm 2009. Theo đó giá cổ phiếu AGF cũng lao dốc từ mức cao nhất 155 000VNĐ
ngày 27/2/2007 xuống còn 14 000 VNĐ vào cuối năm 2008. Đây là mức giá thấp nhất kể từ khi AGF lên
sàn năm 2002, nhìn vào hình 2.2 ta thấy, khi giá của AGF lao dốc từ năm 2007 thì thanh khoản của cổ phiếu
này cũng sụt giảm mạnh, giảm từ 2 đến 3 lần.
2.3.2.2 Quá trình mua lại
Có thể chia quá trình HVG mua cổ phiếu của AGF để biến AGF thành công ty con của mình thành ba giai
đoạn như sau:
i) Giai đoạn quan sát: từ 2007 đến 2008, Giai đoạn này HVG quan sát các công ty thuộc lĩnh vực thủy sản,
tìm kiếm các công ty tiềm năng hiện đang bị đánh giá thấp, công ty có hoạt động sản xuất khép kín, có thị
trường rộng để bù đắp những thiếu hụt và làm tăng sức cạnh tranh trên thị trường của HVG. Trong giai đoạn
này HVG tìm ra được đối tượng cần mua là AGF.
ii) Chào mua lần 1, nắm giữ một phần vốn của AGF
Tháng 05/2008, Thủy sản Hùng Vương bắt đầu chào mua cổ phiếu AGF.
Tới cuối tháng 9/2008, HVG tuyên bố nắm giữ 2,447,356 cổ phiếu mua ở mức giá 25,000 vnđ tương
đương với 19,15% vốn điều lệ và trở thành cổ đông lớn của AGF.
Trong thời gian này các tổ chức trong và ngoài nước cũng như các quỹ liên tục bán ra như: Quỹ đầu
tư chứng khoán Việt Nam(VF1) bán ra 291,860 cổ phiếu vào 4/2008; Wareham Group Ltd bán ra 1,049,916
cổ phiếu vào 27/6/2008 đây là một trong những điều kiện cần thiết và thuận lợi giúp HVG mua được số cổ

ngoài vẫn mong muốn được đầu tư chiến lược vào các tổ chức tài chính lớn cổ phần hóa.
Mấu chốt của hậu M&A
Các vấn đề trước và sau khi mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A) phải xuyên suốt và trở thành một
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.Doanh nghiệp cần xem lại chiến lược kinh doanh để thấy thế mạnh
của mình ở đâu”. Đây là một trong những vấn đề được Chủ tịch Công ty Tư vấn Kinh doanh Hội nhập Toàn
cầu (GIBC) Phạm Phú Ngọc Trai đưa ra khi thảo luận về chủ đề “các vấn đề hậu M&A” trong khuôn khổ
Diễn đàn M&A 2011, do Báo Đầu tư tổ chức ngày 9/6 tại thành phố Hồ Chí Minh.
Thách thức lớn nhất của doanh nghiệp hậu M&A là đánh giá năng lực tổ chức và thực hiện kế hoạch,
đặc biệt là văn hóa hậu M&A.
Bên cạnh đó, giai đoạn hòa nhập bước đầu sau khi kết thúc thương vụ mua bán, sáp nhập, doanh
nghiệp cần xem xét lại chiến lược và kế hoạch kinh doanh để điều chỉnh cho phù hợp.
3.2 Đánh giá Lợi ích kinh tế sau khi HVG mua lại một phần AGF
HVG đã có chất lượng quản trị và chiến lược khôn ngoan, có tầm nhìn dài hạn, tái cấu trúc doanh
nghiệp nhằm tối đa hóa nguồn lực, chủ động vươn ra thị trường và hợp tác phát triển.
3.2.1 AGF sau khi bị mua:
Tính đến hết Quí 1 năm 2010, AGF chính thức trở thành công ty con của Hùng Vương, hoạch toán
kết quả kinh doanh vào báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm của HVG nhưng vẫn tiếp tục niêm yết riêng
biệt. Gần như bộ máy lãnh đạo của AGF được giữ nguyên và chỉ có số lượng lao động giảm từ 3.500 người
xuống còn 3.300 người (theo ông Nguyễn Văn Ký, tổng giám đốc AGF)
Như đã trình bầy ở phần trên ( Biểu đồ 2.3 và 2.4) đến năm 2011, hoạt động sản xuất kinh doanh của AGF
tiếp tục có sự cải thiện khi doanh thu tăng trưởng 56,5% so với năm 2010 và đạt ngưỡng 2.660 tỷ đồng.
Lợi nhuận của AGF có sự gia tăng đáng kể giữa năm 2009 và năm 2010 mức tăng lên đến 192%.
Mức tăng trưởng về lợi nhuận sau thuế này tiếp tục được duy trì và tăng cao hơn vào năm 2011.
Từ chỗ lợi nhuận chỉ có 12 tỉ đồng năm 2009, chia cổ tức 10%, một năm sau lãi trước thuế của
Agifish An Giang tăng lên 80 tỉ, trả cổ tức cho cổ đông 30% và lương trung bình tăng từ 2,1 triệu đồng lên
2,9 triệu đồng.
3.2.2 HVG sau khi mua AGF
Các chỉ số tài chính của AGF vẫn ở dạng tiềm năng, chưa sử dụng hết nguồn lực hoặc sử dụng chưa
hiệu quả, trên phần lý luận đã chỉ ra các điểm hấp dẫn cơ bản của AGF là có lượng tiền dồi dào, sau những


trường ba nước vùng Baltic, Ba Lan và chắc chắn không quên nước Nga. Thị trường Đông Âu chiếm 35%
kim ngạch xuất khẩu của Hùng Vương và trở thành thị trường chủ lực của công ty.
Về phía ban quản trị AGF cũng đã ủng hộ thương vụ chào mua để tạo sự hợp nhất về thị phần trong
phân phối thị trường, mang lại lợi ích cho cả hai và cho ngành cá Việt Nam.

3.3.3 Kinh nghiệm trong việc chào mua công khai trên sàn niêm yết
Đối với công ty đại chúng, chào mua công khai được hiểu là thủ tục đăng ký, thông báo công khai ý
định mua, thực hiện mua và các thủ tục khác liên quan đến việc mua một phần hoặc toàn bộ cổ phần có
quyền biểu quyết.

13

Về phía bên chào mua, bên cạnh những ràng buộc trách nhiệm với các cổ đông của công ty mục tiêu,
pháp luật cũng cho họ quyền từ chối chào mua công khai khi số lượng cổ phiếu đăng ký bán không đạt tỷ lệ
mà bên chào mua muốn mua.
Tận dụng mọi cơ hội thuận lợi nhất như khủng hoảng kinh tế thế giới và Việt Nam. Giai đoạn bong
bóng của thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2005-2007.
Khi chủ trương sáp nhập được thống nhất và chuẩn bị thực hiện, có nhiều cái thuận lợi, nhưng cũng
có nhiều sự khó khăn. Khó khăn lớn nhất là về thủ tục pháp lý (Thông tư hướng dẫn chào mua công khai mới
được ban hành cuối năm 2009, trước đó chưa có hướng dẫn để thực hiện.
3.4 Một số kiến nghị để phát triển thị trường M&A tại Việt Nam:
Để thực hiện một thương vụ M&A thành công, doanh nghiệp mua cần chú ý đến sự chính xác của
thông tin, phân tích các tiềm năng cũng như dự báo các rủi ro tiềm ẩn từ doanh nghiệp bán. Bên cạnh đó, nên
chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ các bên môi giới, sự tư vấn từ các bộ phận chuyên nghiệp. Nếu tính toán kỹ
càng, nắm bắt cơ hội kịp thời để đưa ra quyết định đúng, M&A sẽ là cơ hội đưa các doanh nghiệp Việt Nam
lên tầm cao mới.
 Kiểm tra độ chính xác của thông tin:
 Chú ý đến các tiềm năng của doanh nghiệp
 Phân tích và dự báo các rủi ro:
 Nhờ vào bên trung gian


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status