Đề cương môn quy hoạch giao thông - Pdf 13

ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH GT
Đề cương môn Quy hoạch giao thông
Mục lục
Giao thông đô thị: khái niệm, vai trò và đặc điểm của giao thông đô thị 2
1. Phương tiện giao thông trong đô thị: kể tên các loại hình phương tiện GT trong ĐT. Phân tích
đặc điểm dòng GT đô thị của nước ta liên hệ thực tế( hà nội) 2
2. Trình bày các chỉ tiêu qui hoạch của mạng lưới tuyến giao thông 3
3. Trình bày các chỉ tiêu giao thông của 1 mạng lưới tuyến giao thông. Vận dụng thực tế 3
4. Nêu và phân tích cơ sở lựa chọn loại hình phương tiện giao thông trong đô thị 4
5. Các sơ đồ tuyến giao thông công cộng trong đô thị(nêu và phân tích). Vận dụng thực tế 4
6. Nội dung về dòng hành khách trong đô thị 5
7. Số lần đi lại của dân cư 6
8. Số lượng phương tiện giao thông trong đô thị 6
9. Trình bày các loại hình giao thông trong đô thị 6
10. Đường phố: khái niệm, vai trò, chức năng , phân loại 8
11. Sơ đồ hình học mạng lưới đường giao thông: khái niệm, phân loại, PVAD. So sánh các loại.
tiêu chí lựa chọn mạng lưới 9
12. Trình bày nội dung thông xe của đường phố : khái niệm, áp dụng, những yếu tố ảnh hưởng. .9
13. Trình bày nội dung về các hình thức tổ chức mặt cắt ngang trên đường phố. Mục đích, các
nguyên tắc, liên hệ thực tế, vẽ hình thực tế 10
14. Nút giao thông: KN, PL, yêu cầu, phân tích đặc điểm dòng giao thông, các hình thức tổ chức
giao thông tại nút. Nội dung bài toán qui hoạch GT tại nút 11
15. Trình bày biện pháp giao thông trên đường phố(mục đích, tác dụng, nội dung biện pháp).
Liên hệ thực tế với mạng lưới đường Hà nội 12
16. Nghiên cứu vấn đề ùn tắc, tai nạn giao thông trong đô thị. Tình trạng báo động, đưa ra các
biện pháp 12
NLL Page 1
ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH GT
Giao thông đô thị: khái niệm, vai trò và đặc điểm của giao thông đô thị
 Khái niệm: GTDT là thuật ngữ chỉ tất cả các cơ sở hạ tầng, quá trình khai thác và cách tổ
chức giao thông trong đô thị

nước ta
‒ Ở các ĐT lớn, đường phố quá chật hẹp, nhiều ngã ba, ngã tư
‒ Lưu lượng xe trong ĐT lớn, giờ cao điểm thường xuyên ùn tắc
‒ Mạng lưới GT tuy đã phát triển, mở rộng nhưng vẫn chưa đủ đáp ứng đc khối lượng hành
khách, hàng hóa ngày 1 tăng cao
‒ Các ĐT hầu hết kinh tế rất phát triển nên sử dụng tất cả các loại phương tiện GT và lưu lượng
lớn
‒ Dòng gt Đt nước ta gồm rất nhiều loại hình phương tiện GT, VD như ở HN có:xe bus, ôtô, xe
máy,
‒ Sự gia tang của các phương tiện cơ giới đường bộ (xe máy và xe con) với mức tang trưởng
hàng năm 10-15% nên tình trạng ùn tắc GT cục bộ và lan tỏa thường xảy ra
‒ Phân luồng, phân làn chưa hợp lý, các loại xe có tốc độ khác nhau cùng chạy trên 1 làn
NLL Page 2
ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH GT
2. Trình bày các chỉ tiêu qui hoạch của mạng lưới tuyến giao thông
 Chiều dài của mạng lưới
‒ Được tính bằng km theo trục đường phố
‒ Khi TP có 1 số loại phương tiện GT thì chiều dài của mạng lưới được tính theo trục của tất cả
các đường phố có 1 hoặc 1 số tuyến GT đi qua
‒ Mật độ mạng lưới GT:
L
F
δ
=
L: chiều dài mạng lưới GT (km)
F:diện tích khu dân dụng của thành phố (km
2
)
Mật độ mạng lưới hợp lý: δ=2,2÷2,5 km/km
2

‒ Tốc độ khai thác trên tuyến= chiều dài đi được/ (tổng thời gian xe chạy+ thời gian dừng+2
trạm đầu và cuối tuyến) ảnh hưởng đến vấn đề vận doanh trong giao thông hành khách công
cộng
 Tính đều đặn đi lại
NLL Page 3
ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH GT
Là mức độ đảm bảo sự đi lại của các phương tiện giao thông đc rõ ràng và chính xác theo thời
gian biểu đã ghi tạo nên niềm tin và sự hợp tác của hành khách
 Mức độ thuận tiện và an toàn của chuyến
Được đánh giá bằng
‒ Sự đúng giờ
‒ Không xảy ra tai nạn
‒ Mức độ tin cậy của công tác GT
4. Nêu và phân tích cơ sở lựa chọn loại hình phương tiện giao thông trong đô thị
a) Sức chở: là chỉ tiêu đầu tiên phải xét đến khi chọn phương tiện giao thông trên mỗi tuyến
đường cụ thể
‒ Dòng hk: 4000-5000ng/h theo 1 hướng dùng ôtô bus
‒ Dòng hk>7000ng/h: dùng tàu điện
‒ Dòng hk >1000ng/h: tàu điện+xe bus
‒ Dòng hk rất lớn >32000ng/h: sử dụng tàu điện ngầm
b) Chi phí thời gian: là chỉ tiêu khá quan trọng
‒ Trung bình 30-45 phút tương đương với 12-15 km: ôtô bus, tàu điện
‒ Khoảng cách xa hơn (TP rất lớn): phương tiện cao tốc: tàu điện cao tốc. ôtô bus cao tốc, taxi
c) Diện tích chiếm đường của phương tiện
‒ Được so sánh bằng diện tích chiếm đường đối với hành khách khi xe chạy
‒ Phương tiện chiếm đường nhiều nhất: ôtô con, taxi: 5-7m
2
/1 hành khách
‒ Phương tiện chiếm ít đường nhất: PTGT công cộng: 2-4m
2

‒ Dạng số 9
• Chiếm vị trí trung gian giữa dạng vòng và số 8
• Đặc biệt thuận lợi ở nơi có khu công nghiệp chính ở cách xe khu dân dụng của thành phố 2-3
km
‒ Dạng số 8
• Kết hợp dạng vòng và chữ thập
• Là 1 hình chữ nhật có những phần cuối được nối liền từng đôi một
• So với dạng vòng thì rõ ràng nó có 1 trung tâm, đó là chỗ giao nhau của tuyến giao thông
• Trung tâm này thu hút khách từ 4 phía, so với dạng chữ thập, dạng số 8 bỏ được 4 trạm đỗ
cuối
6. Nội dung về dòng hành khách trong đô thị
‒ Khái niệm: là khối lượng hành khách di chuyển từ điểm này đến điểm kia
‒ Đặc điểm
+ Phân bố không đều trên tuyến GT
 Trên từng mặt cắt tuyến GT, phân bố hành khách là khác nhau phụ thuộc vào: khi có đường
ngang, dọc tập trung (đầu vào) tuyến đường đang xét; cách hành xử (thái độ) của xe; thành
phần xe
 Trong thành phố càng rõ rệt: trung tâm có nhiều công trình nên hành khách đông; ngoại ô nhà
ít tầng nên có ít hành khách
Vậy giải pháp là: tổ chức tuyến hỗ trợ cho tuyến chính tại đoạn có dòng hành khách tối đa;
tách tuyến; nắn lại tuyến
+ Phân bố không đều theo chiều đi lại
 Đường ở các khu công nghiệp: giờ đi làm, giờ về
 Nguyên nhân: bố trí cơ cấu quy hoạch thành phố chưa hợp lý giữa khu dân dụng và công
nghiệp; xây dựng nhiều khu công nghiệp quá lớn
NLL Page 5
ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH GT
 Giải pháp: giải quyết tốt quan hệ giữa khu dân dụng và công nghiệp; phân bố đều khu công
nghiệp trong thành phố; dùng xe chuyên dụng phục vụ hành khách ở các nhà máy, khu công
nghiệp

λ
ω
α
=

A: số lượng hành khách vận chuyển trên tuyến trong 1 năm
L
tb
:độ xa TB của 1 chuyến đi (km)
λ: hiệu số không đồng đều
v
kt
: tốc độ khai thác
h: số giờ xe làm việc trong ngày (14-16h)
Ω: sức chứa trung bình của xe
α: 0,3÷0,4: hiệu số đầy TB của xe
9. Trình bày các loại hình giao thông trong đô thị
‒ Giao thông đường sắt
+ Ưu điểm
Khối lượng vận chuyển lớn
Vận chuyển đi xa
Tốc độ tương đối nhanh
Giá thành vận chuyển không cao
Độ an toàn lớn
NLL Page 6
ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH GT
+ Nhược điểm
Tính cơ động không cao
Tuyến cố định→ hành khách phải đi xa để tới ga
+ Mối quan hệ: chỉ quan hệ với đường bộ: đường bộ là trung gian để hành khách di chuyển, tiếp

Phụ thuộc vào điều kiện thiên nhiên (mực nước thay đổi và điều kiện thời tiết)
Tốc độ chậm
+ Mối liên hệ: liên hệ với GT đường bộ qua bến cảng
+ Thực trạng
Có nhiều bến cảng lớn nhỏ để phát triển đường thủy
Tuy nhiên cũng bị hạn chế vì nước ta rất nhiều thiên tai
+ Tương lai
Nước ta có bờ biển dài, hệ thống kênh mương chằng chịt, nhu cầu vận chuyển cao nên càng
phát triển trong tương lai
‒ Giao thông hàng không
+ Ưu điểm: tốc độ vận chuyển rất cao
NLL Page 7
ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH GT
+ Nhược điểm
Giá thành vận chuyển cao
Hoạt động bị thời tiết hạn chế
+ Mối quan hệ
Liên hệ trực tiếp với GT đường bộ qua sân bay
Hành khách tới sân bay thông qua giao thông đường bộ
+ Hiện tại
Có nhiều loại sân bay, là hình thức GT khá phổ biến tuy nhiên giá thành khá cao và tổng thời
gian đi lại bằng hàng không lớn
+ Tương lai: phát triển vì nhu cầu đi lại tốn ít thời gian của hành khách
10. Đường phố: khái niệm, vai trò, chức năng , phân loại
Nội dung qui hoạch bài toán đường phố
‒ Khái niệm: đường phố là đường giao thông nằm trong phạm vi của đô thị
‒ Vai trò
Đảm bảo việc đi lại nhanh chóng, an toàn và thuận tiện
Có tầm quan trọng rất lớn đối với công tác hoàn thiện chung của đô thị
‒ Chức năng

• Đường đi bộ
Nội dung bài toán qui hoạch: thiết kế và tổ chức các đường phố và các biện pháp của nó theo
nguyên tắc và phương pháp nhất định để đảm bảo 1 cách toàn diện vai trò của đường phố
trong đô thị và qui hoạch trong tương lai
11. Sơ đồ hình học mạng lưới đường giao thông: khái niệm, phân loại, PVAD. So sánh các
loại. tiêu chí lựa chọn mạng lưới
- Hình vòng xuyên tâm: ( matxcova,paris,…), đường hướng tâm nối trung tâm thành phố với
các vùng bên ngoài, còn các đg vòng là đg các khu vực của đô thị với nhau.
Ưu điểm : sự liên hệ giữa các khu với nhau và trung tâm đô thị đc thuận tiện
Nhược : Các luồng giao thông tập trung vào trung tâm thành phố,gay căng thẳng và làm khó
khăn cho việc tổ chức giao thông.
- Sơ đồ hình quạt: ( tp hà nội),thương thấy tại cá đô thị ven hồ, ven sông lớn, khi trung tâm đô
thị gắn liền với bờ dông. Sơ đồ này là một nửa sơ đồ vòng xuyên tâm,gồm có các đg hướng
tâm và các đường vành đai bao quanh khu trung tâm và khu đất của đô thị
- Sơ đồ bàn cờ : các đg phố đều vuông góc với nhau, thường gặp ở vùng đất có địa hình bằng
phẳng
Ưu : đơn giản, thuận tiện cho xây dựng nhà cửa, công trình và tổ chức giao thông, không gây
căng thẳng giao thông ở trung tâm
Nhược : đương đi thức tế trung bình quá dài so với đg chim bay,dễ đồng điệu trong sơ đồ quy
hoạch.
- Sơ đồ bàn cờ chéo : khắc phục sở đồ bàn cờ
- Sơ đồ tự do : sử dụng tốt nhất cho địa hình và đảm bảo kiên hệ thuận tiện nhất giữa các khu
vực chính của đô thị nới nhau,khu dân dụng, trung tâm thành phố…thường thấy ở nơi có địa
hình phức tạo, thành phố nhỏ.
12. Trình bày nội dung thông xe của đường phố : khái niệm, áp dụng, những yếu tố ảnh
hưởng
- Khả năng thông xe của đường phố là số lượng xe tối đa có thể qua được tại một mặt cắt
đường trong một đơn vị thời gian ( 1 giờ) theo một hướng.
- Khả năng thông xe được xác định vào giai đoạn mật độ giao thông cực đại trong điều kiện sử
dụng bình thường đường phố và đảm bảo an toàn đi lại của tất cả các phương tiện giao thông

trước mối giao thông và do các trở ngại giao thông khác.
13. Trình bày nội dung về các hình thức tổ chức mặt cắt ngang trên đường phố. Mục đích,
các nguyên tắc, liên hệ thực tế, vẽ hình thực tế
- Nguyên tắc bố trí mặt cắt ngang :
+ Nếu lượng xe rất lớn ( vượt quá 4-5 làn xe) hoặc các loại xe rất phức tạp thì có thể chia
phần xe chạy thành phần xe chạy chậm và phần xe chạy nhanh
+ Giao thông đường dài ( đi suốt) tách riêng với giao thông có tính chất địa phương.
+ Đối với xe đường tầu điện,tốt nhất là đưa ra khỏi long đường ô tô và đặt tên trên nền đường
riêng
+ Khi tốc độ xe chạy đến 60 km/h thì ở giữa phần long đường nên làm giải phân cách rộng 2-
3m để đảm bảo an toàn, đồng thời để người đi bộ vượt qua đường có chỗ tránh xe.
+ Tùy theo địa hình và vị trí của nhà cửa, ánh nắng cũng như yêu cầu về mặt nghệ thuật kiến
trúc , mặt cắt ngang của đường phố có thể không đối xứng
+ Các giải cây phải tạo đk che nắng cho ng đi bộ và ng đi xe đạp trên đường phố.tốt nhất là bó
trí phía vỉa hè , đường xe đạp ở giữa hai dải cây.
Bố trí trắc ngang phải phù hợp với giai đoạn phát triển trc mắt cũng như lâu dài của đường
phố
- Mặt cắt ngang của các loại đường phố :
+ Đối với đường phố ô tô cao tốc đường phố : Chiều rộng phần long đường của đường cao
tốc chỉ chiếm 4-6 làn xe, mỗi làn xe rộng 3,75m, nhưng cần khoảng cách li lớn đối với nó.
Khoảng cách ly lấy rộng từ 20-25m. nên trồng dày để cách li tốt cho khu vực kế cận với
đường cao tốc, tránh bụi và giảm tiếng ồn với công trình xung quanh.Khi có các nhà ở xây
dựng ở hai bên thì chiều rộng chung của đường có thể từ 100-120 m. Khi có nhà ở tại 1 bên
thì chiều rộng chung của đường có thể đến 70-90m. Khi ở ngoài phạm vi xây dựng của thành
phố, đường cao tốc chỉ cân rộng khoảng 30m ( vẽ hình trang 87).
+ Đường giao thông chính toàn thành :
Trong các thành phố lớn, loại đường này rộng từ 50-80m thường gồm 6 làn xe hai hướng.
phần long đường của đường giao thông chính toàn thành có thể kết hợp lại làm một hay tách
riêng thành phần cho luồng giao thông đi suốt và địa phương. Các thành phố cực lớn, trên
tuyến đường này cần tách riêng các luồng xe đạp khỏi đường ô tô bằng cách làm đường xe

2
( )
v
R
g i
µ
=
±
v: tốc độ ôtô (m.s)
g : gia tốc trọng trường, bằng 9,81 (m/s2)
µ
: hệ số lực ngang ( bằng 0,16)
Khi tốc độ giao thông từ 10-15 km/h thì bán lính vòng bằng bán kính cấu tạo ( nhỏ nhất ) của
xe. Khi xe vòng nó sẽ vẽ một đoạn cong. (vẽ hình)
Bán kính vòng tăng lên thì phần mở rộng thuộc phần xe chạy giảm đi
+ Phân bố các luồng xe :
Trường hợp rẽ phải gây ít cản trở nhất đến giao thông,trường hợp rẽ trái sẽ cắt nhau với các
luồng khác, tăng mức độ phức ttapj giao thông ở các mối giao nhau, giảm tốc độ của làn xe
bên trong là làn xe có tốc độ lớn hơn .Đoạn đường chuyển tiếp phụ thuộc vào tốc độ và số
lượng xe chuyển tiếp,vao loại xe, tình hình mặt đường
- Nhiệm vụ chủ yếu khi th kế mối giao nhau là đảm bảo thông xe với số lượng xe tối đa trong
th gian trước mắt cũng như lâu dài,đảm bảo ít ứ đọng xe cộ và an toàn cao
- Phân loại Các mối giao nhau
. cùng mức : chia làm 3 nhóm :
+ Mối giao nhau đơn giản : lưu lượng giao thông các hướng rất nhỏ. Khoảng thời gian giữa
các xe lớn, đảm bảo cho các xe và người qua lại an toàn,thương gặp ở các đường phố cục bộ,
các khu ở.xe rẽ trái phải nhường đường choc ho xe đi thẳng từ hướng ngược lại ,cũng như xe
đi thẳng và rẽ phải cùng hướng,Mức độ phức tạp biểu thị bằng số lượng các điểm giao nhau,
điểm nhập và điểm tách luồng xe( hệ số K )
+ Mối giao nhau tự điều khiển giao thông ; các điểm giao nhau đc triệt tiêu.loại này thường là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status