phân tích thực trạng tín dụng của ngân hàng TMCP đại tín (trustbank phòng giao dịch minh phụng) - Pdf 13

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Sau khi trở thành thành viên của WTO, kinh tế nước ta bước vào thời kỳ hội nhập với
nền kinh tế thế giới. Với chính sách mở rộng thương mại, dòng tiền đầu tư từ nước ngoài
chảy vào nước ta nhiều hơn. Nền kinh tế nước ta có cơ hội phát triển nhưng cũng đối mặt
với nhiều thử thách. Do đó, nền kinh tế không ngừng tăng trưởng để đứng vững trong
môi trường cạnh tranh. Năm 2011, các ngân hàng nước ngoài ngày xuất hiện ở nước ta
nhiều hơn. Vì thế, các ngân hàng trong nước phải không ngừng cải tiến sản phẩm và
nâng cao dịch vụ của mình. Đồng thời, nhiệm vụ trước mắt của các ngân hàng là đảm
bảo lợi nhuận và nâng cao vị thế của mình. Một trong những hoạt động để đạt được
nhiệm vụ đó là hoạt động tín dụng.
Tín dụng là hoạt động chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn và mang lại lợi ích chính của ngân
hàng. Nhưng hoạt động này cũng có nhiều rủi ro do thời gian cho vay, số tiền cho vay
tùy thuộc vào nhu cầu của khách hàng. Ngày nay, nhu cầu vốn của nền kinh tế ngày càng
tăng kéo theo hoạt động tín dụng cũng tăng trưởng mạnh. Do đó rủi ro tín dụng cũng
tăng theo. Nên việc phát triển tín dụng an toàn, chất lượng phải đòi hỏi các biện pháp
quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả. Một trong những biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng từ
ban đầu đó là Quy trình tín dụng đạt hiệu quả. Đối tượng phục vụ của đa số các ngân
hàng hiện nay là khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân. Khách hàng cá nhân
tuy chiếm không nhiều về doanh số cho vay nhưng đóng vai trò quan trọng trong hoạt
động tín dụng của hầu hết các ngân hàng. Và việc quản lý rủi ro tín dụng của khách hàng
cá nhân sẽ khó hơn khách hàng doanh nghiệp. Do đó, khi thực hiện tín dụng khách hàng
cá nhân Đại Tín ngân hàng đã tuân theo một quy trình tín dụng chặt chẽ. Vấn đề nghiên
cứu quy trình tín dụng cá nhân là cần thiết để hiểu rõ hơn về cách thực hiện hoạt động tín
dụng. Đặc biệt là đối với khách hàng cá nhân. Đó cũng là lý do em chọn đề tài : “ Quy
trình tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Tín –
Chi nhánh Sài Gòn – Phòng giao dịch Minh Phụng”.
2. Mục đích nghiên cứu:
 Nghiên cứu về quy trình tín dụng và ví dụ về một bộ hồ sơ tín dụng cụ thể.
1
 Phân tích về thực trạng tín dụng khách háng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đại

 Năm 1989:
Vào tháng 9, Ngân hàng TMCP Đại Tín chính thức thành lập và hoạt động theo giấy
phép số 0047/NH-GP, trụ sở chính tại số 1, Thị tứ Long Hòa, huyện Cần Đước, tỉnh
Long An với tên gọi là Ngân hàng TMCP Rạch Kiến – Ngân hàng TMCP đầu tiên của
tỉnh Long An.
 Năm 1998:
Từ số vốn ban đầu chỉ có 3,4 tỷ đồng, trải qua bao khó khăn thời kỳ bao cấp, cũng
như vượt qua giai đoạn khủng hoảng hệ thống tín dụng vào đầu thập kỷ 90 của thế kỷ
3
trước, Ngân hàng TMCP Đại Tín qua hơn 20 năm, đã xây dựng được niềm tin của khách
hàng trên toàn quốc.
 Năm 2007:
Ngày 11/1/2007, Việt Nam trở thành thành viên 150 của tổ chức thương mại thế giới
( WTO), đây là một thách thức lớn đối với cộng đồng doanh nghiệp cũng như các ngân
hàng trong nước. Đứng trước nhu cầu đó, ngày 17-08-2007, Ngân hàng TMCP nông
thôn Rạch Kiến đã chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân hàng TMCP đô
thị và đổi tên thành Ngân hàng TMCP Đại Tín nhằm tạo điều kiện, tiền đề phát triển,
nâng cao năng lực tài chính, mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh, đủ sức cạnh tranh
và phát triển.
Năm 2008:
Nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển và mở rộng mạng lưới
hoạt động, theo Quyết định số 1855/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
ngày 21/08/2008, Trustbank chuyển địa điểm trụ sở chính đến số 145 - 147 – 149 Hùng
Vương, phường 2, Thị xã Tân An, tỉnh Long An.
Ngân hàng TMCP Đại Tín (Trustbank) có được sự cam kết đầu tư của các cổ đông
chiến lược là Agribank, Firt Gulf Bank, Tập đoàn Tamouh, Công ty Asia Phú Mỹ. Theo
thỏa thuận, Agribank sẽ tài trợ cho Đại Tín trong các lĩnh vực như kinh doanh ngoại tệ,
tín dụng. Ngân hàng Firt Gulf hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ mới và trong tương lai
sẽ trở thành cổ đông chiến lược. Tamouh cam kết sẽ mở tài khoản tại Đại Tín khi đầu tư
các dự án ở Việt Nam.

66%, cao đẳng trung cấp chiếm 22%, lao động phổ thông chiếm 12%. Đa số cán bộ nhân
viên thường xuyên được đào tạo kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ tại Trung tâm đào tạo
của Ngân hàng và các trường Đại học, Viện nghiên cứu trong nước.
 Thông tin cổ đông:
Tính đến ngày 31/01/2011 Trustbank có 539 cổ đông gồm 6 cổ đông pháp nhân và
533 cổ đông thể nhân.
Trustbank đã xây dựng và đưa vào hoạt động wessite: nhằm
tăng cường quảng bá hình ảnh và dịch vụ.
1.1.1. Ngân hàng TMCP Đại Tín – Chi nhánh Sài Gòn.
5
Hoạt động theo ủy quyền của Trustbank, được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động số 4113032733 của Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh. Trụ sở của Chi
nhánh tọa lạc tại số 426 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí
Minh.
 Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh:
 Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn,
không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi, tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển; vay vốn các tổ
chức tín dụng khác. Huy động vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong
quan hệ với nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà Nước cho phép.
 Cho vay: ngắn – trung – dài hạn; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá,
hùn vốn và liên doanh làm dịch vụ cầm đồ, dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng.
 Đại lý thu đổi ngoại tệ, thanh toán quốc tế.
 Kinh doanh: ngoại tệ, vàng bạc.
 Nhân sự:
Tính đến ngày 31/3/2010, tổng nhân sự của Trustbank chi nhánh Sài Gòn là 170
người. Trong đó lao động nam chiếm 37%, lao động nữ chiếm 63%. Nhân viên trình độ
đại học và trên đại học là 65%, trình độ trung cấp chiếm 35%.
1.1.2. Ngân hàng TMCP Đại Tín – Chi nhánh Sài Gòn – Phòng giao dịch Minh
Phụng:
Phòng giao dịch Minh Phụng ( PGD) là đơn vị trực thuộc Chi nhánh Sài Gòn, hạch

 Dịch vụ khác: bao thanh toán, cho thuê tài chính, thẻ tín dụng doanh nghiệp, dịch
vụ tiện ích khác.
1.2.2. Nhiệm vụ và chức năng của Phòng giao dịch Minh Phụng.
1.2.2.1 Chức năng:
 Thực hiện các hoạt động kinh doanh theo sự uỷ quyền của Tổng Giám Đốc
Trustbank chi nhánh Sài Gòn.
 Đề xuất hướng phát triển kinh doanh tại PGD và kiến nghị đến chi nhánh.
1.2.2.2 Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ của PGD thực hiện qua các dịch vụ như sau:
 Nhận tiền gửi bằng VNĐ, ngoại tệ.
 Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, tiêu dùng.
7
 Dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, chuyển tiền Western Union, thu đổi ngoại tệ.
 Các dịch vụ Ngân hàng khác theo sự phân cấp ủy quyền của Giám đốc Ngân hàng
TMCP Đại Tín – Chi nhánh Sài Gòn.
PGD được kết nối trực tuyến với Hội sở chính và tất cả các chi nhánh, PGD khác
trong hệ thống, khách hàng có thể gửi tiền và rút tiền ở mọi nơi trong hệ thống của
Trustbank.
1.3. Hệ thống tổ chức của Ngân hàng TMCP Đại Tín.
1.3.1. Sơ đồ hệ thống tổ chức.
Sơ đồ 1.1: Hệ thống tổ chức của Trustbank
1.3.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
HỘI SỞ
SỞ GIAO DỊCH
CN HÀ
NỘI
CN ĐÀ
NẴNG
CN
VŨNG

PGD MINH
PHỤNG
8
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức của Trustbank
1.3.3. Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban:
1) Phòng quản lý tín dụng: điều hành, quản lý, kiểm tra, giám sát và chịu trách
nhiệm về các hoạt động tín dụng.
2) Phòng dự án, đầu tư quản lý dự án: định hướng đầu tư, lập kế hoạch thẩm định dự
án đầu tư, tổ chức quản lý các hoạt động đầu tư.
3) Phòng nguồn vốn: lập kế hoạch sử dụng vốn, đưa ra các biện pháp huy động vốn,
theo dõi tỷ lệ an toàn vốn, cập nhật xử lý thông tin nhanh chóng để đảm bảo an toàn
nguồn vốn.
4) Phòng thanh toán quốc tế: cung cấp dịch vụ sản phẩm thương mại xuất nhập khẩu
như mở L/C, làm ngân hàng thanh toán, ngân hàng trung gian, cho vay xuất nhập
khẩu.
5) Phòng ngoại tệ vàng: thực hiện và quản lý các hoạt động kinh doanh ngoại tệ,
vàng.
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
BỘ PHẬN KIỂM TOÁN
KHỐI KINH
DOANH
KHỐI TIỀN TỆ
VÀ TTQT
KHỐI KẾ TOÁN
TÀI CHÍNH
KHỐI VẬN
HÀNH

P.QUẢN LÝ
RỦI RO
P.TỔ CHỨC
NHÂN SỰ
P.HÀNH CHÍNH
QUẢN TRỊ
P.XÂY DỰNG
CƠ BẢN
TRUNG TÂM
ĐÀO TẠO
P.KIỂM SOÁT
NỘI BỘ
BP QUẢN LÝ
CHI NHÁNH
TRUNG TÂM
CNTT
P.MARKETING
TRUNG TÂM
DỊCH VỤ
KHÁCH HÀNG
CÁC HỘI ĐỒNG - ỦY BAN
VĂN PHÒNG HĐQT
TRUNG TÂM
THẺ
9
6) Phòng kế toán tài chính: quản lý sổ sách, thu chi và đảm báo các giao dịch tuân
theo luật kế toán
7) Phòng phát triển sản phẩm: nghiên cứu thị trường, quản trị và phát triển thương
hiệu.
8) Phòng pháp chế xử lý nợ: tổ chức, kiểm tra, đôn đốc công tác thu hồi nợ.

TIỀN
Tốc độ
tăng
SỐ
TIỀN
Tốc độ
tăng
TỔNG
DOANH THU
92 196 699 104 113% 503 257% 607 659%
TỔNG
CHI PHÍ
71 167 637 96 135% 470 281% 566 797%
LỢI NHUẬN
TRƯỚC THUẾ
21 29 62 8 38% 33 114% 41 141%
Nguồn: Phòng kinh doanh
Biểu đồ 1.1: Kết quả kinh doanh của Trustbank 2007- 2009.
Từ bảng số liệu và biểu đồ ta thấy:
 Doanh thu:
Doanh thu của Trustbank tăng liên tục và rất nhanh từ năm 2007 đến năm 2009. Năm
2007, doanh thu chỉ đạt 92 tỷ đồng. Đến năm 2008, tăng 104 tỷ đồng, tăng 113,04% so
với năm 2007.Tổng doanh thu năm 2009 là 699 tỷ đồng; tăng 503 tỷ đồng, tốc độ tăng là
257% so với năm 2008, đạt 112% kế hoạch. Trong đó thu nhập từ hoạt động tín dụng là
454,35 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 65%, tăng 140% so với năm 2008, trong đó thu lãi cho
11
vay là 399,83 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 88% trong tổng thu từ hoạt động tín dụng. Thu
nhập ngoài tín dụng là 244,65 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 35%, tăng gấp 34 lần so với năm
2008, trong đó thu nhập dịch vụ đạt 14,59 tỷ đồng, thu khác 230,06 tỷ đồng.
 Chi phí:

TỐC ĐỘ TĂNG,
GIẢM(%)
TỔNG
DOANH THU
207 312 105 50,72
TỔNG
CHI PHÍ
191 284 93 48,7
LỢI NHUẬN
TRƯỚC THUẾ
16 28 12 75
Nguồn: Phòng kinh doanh
Từ bảng số liệu trên, ta thấy: tổng doanh thu, tổng chi phí và lợi nhuận trược thuế
tăng trong 2 năm, PGD hoạt động có lợi nhuận. Cụ thể, năm 2009 doanh thu của PGD
đạt 207 tỷ đồng, chi phí là 191 tỷ đồng, nên lợi nhuận trước thuế là 16 tỷ đồng. Đến năm
2010, doanh thu đạt 321 tỷ đồng, tăng 105 tỷ đồng, tốc độ tăng 50,72%; tổng chi phí đạt
284 tỷ đồng, tăng 93 tỷ đồng, tốc độ tăng 48,7%; nên lợi nhuận trước thuế đạt 28 tỷ
đồng, tăng 2 tỷ đồng, tốc độ tăng đạt 75%. Điều này chứng tỏ rằng, PGD hoạt động đạt
hiệu quả cao, lợi nhuận trước thuế tăng 75%, đây là một tốc độ tăng nhanh và vượt bậc
trong nền kinh tế hiện nay.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nhìn chung, trải qua hơn 20 năm hoạt động và phát triển, Trustbank đã hoạt động có
hiệu quả, không ngừng tăng trưởng và mở rộng quan hệ khách hàng trên địa bàn hoạt
động, dần xây dựng được niềm tin nơi khách hàng. Từ đó uy tín của Trustbank ngày
càng được nâng cao, khách hàng sẽ tích cực sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ của Ngân
hàng nhiều hơn. PGD Minh Phụng cũng vậy và đang hoàn thiện hơn các sản phẩm để
tăng thu nhập, có cơ hội phát triển hơn. Trong đó có các sản phẩm tín dụng – một sản
phẩm mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng. Chương tiếp theo sẽ phân tích cụ thể
hơn về sản phẩm này.
CHƯƠNG 2

 Kiểm tra, tập hợp số liệu đưa vào báo cáo trình kiểm soát viên kiểm tra.
 Thu lãi, vốn, nhập – xuất các tài sản đảm bảo của hoạt động tín dụng.
 Làm báo cáo, làm các sổ kế toán chi tiết.
 Thực hiện các giao dịch như tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm….
 Cán bộ tín dụng:
 Tiếp thị khách hàng về hoạt động tiền gửi, tiền vay.
 Thẩm định hồ sơ vay vốn cá nhân và tổ chức kinh tế khi có phát sinh giao dịch.
 Nếu khoản vay được duyệt thì hướng dẫn khách hàng đi công chứng và tiến hành
đăng ký giao dịch đảm bảo.
 Nhập kho tài sản thế chấp và theo dõi quá trình trả nợ của khách hàng.
 Thủ quỹ, kiểm ngân:
 Nhận, điều chuyển tiền từ chi nhánh.
 Phân loại tiền, bó tiền để dễ dàng kiểm đếm.
 Chịu trách nhiệm giữ tiền trong kho, đảm bảo đủ dòng tiền mặt hoạt động trong
ngày.
 Thực hiện các giao dịch thu chi trong ngày.
 Kiểm tra, đối chiếu chứng từ liên quan đến thu chi tiền mặt.
2.2 Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đại Tín chi
nhánh Sài Gòn phòng giao dịch Minh Phụng.
2.2.1. Sơ lược về Quy chế tín dụng của Trustbank.
Quy chế cho vay của Trustbank được ban hành theo Quyết định số 29/2010/QĐ-
HĐQT ngày 18/03/2010 của Hội đồng quản trị, quy chế được ban hành căn cứ vào các
văn bản pháp quy về tín dụng của NHNNVN. Với những nội dung cơ bản như: đối tượng
cho vay, nguyên tắc vay vốn, điều kiện vay vốn, thời hạn vay, lãi suất vay, loại tiền cho
vay và hồ sơ vay vốn. ( Xem phụ lục phụ lục phần Quy chế tín dụng).
2.2.2 Quy trình tín dụng khách hàng cá nhân
2.2.2.1 Quy trình tín dụng.
15
Quy trình tín dụng là mô tả tổng hợp các công việc của Ngân hàng từ khi tiếp nhận
hồ sơ vay vốn của khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và

 Chứng minh nhân dân của khách hàng vay: để xác định tên, tuổi, quê quán, địa
chỉ thường trú của đối tượng vay vốn. Bên cạnh đó, số chứng minh nhân dân còn là căn
cứ để giúp CBTD lập hồ sơ vay vốn, dễ dàng quản lý hồ sơ vay vốn của khách hàng.
 Hộ khẩu, KT3 đối với khách hàng là người Việt Nam, hộ chiếu đối với khách
hàng là người nước ngoài.
 Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn / Giấy xác
nhận độc thân): bản sao có công chứng. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn nhằm đảm
bảo quyền có thể thế chấp tài sản của khách hàng, đảm bảo phạm vi khả năng trả nợ của
khách hàng. Phân chia nghĩa vụ trả nợ trong trường hợp có thay đổi xảy ra.
 Hồ sơ kinh tế:
 Hợp đồng lao động/ Phiếu xác nhận công tác.
 Phiếu xác nhận thu nhập/ Bảng lương/ Bảng sao kê tài khoản trong 3 tháng gần
nhất: kiểm tra tình hình thu, chi của khách hàng vay.
 Các hồ sơ khác chứng minh khả năng trả nợ của khách hàng.
 Hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay:
 Dự án sản xuất, kinh doanh (nếu có), tính khả thi, tính hiệu quả.
 Các hồ sơ khác chứng minh mục đích sử dụng vồn vay của khách hàng.
 Bước (2): Hướng dẫn khách hàng làm thủ tục vay vốn.
 Cán bộ tín dụng gặp gỡ, tiếp xúc nhằm:
 Nắm bắt thông tin ban đầu về khách hàng.
 Xác định nhu cầu vay vốn của khách hàng, dự án sản xuất, kinh doanh (nếu có)
hoặc mục đích sử dụng vốn vay.
 Đánh giá sơ lược ban đầu về uy tín, lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng
thông qua kiểm tra thông tin CIC, xem khách hàng có phải là khách hàng thường xuyên
của ngân hàng hay không.
18
 Giới thiệu các sản phẩm cho vay phù hợp, lãi suất vay và các chương trình ưu đãi
cho khách hàng.
 Xác định hình thức tài sản đảm bảo.
 Sau quá trình đánh giá sơ lược ban đầu, đặt biệt là xem xét nguồn trả nợ vay.

cầu vốn, vốn tự có tham gia vào dự án, nhu cầu vay của khách hàng, tài sản đảm bảo, rủi
ro và kiểm soát rủi ro, kiến nghị đề xuất.
 Trưởng Phòng giao dịch xem xét lại hồ sơ, thẩm định lại các chỉ tiêu đã được cán
bộ tín dụng tính toán, các phân tích đề xuất của CBTD. Sau đó ghi ý kiến của mình vào
tờ trình thẩm định đồng ý hay không đồng ý.
 Nếu đồng ý thì phê duyệt theo quy định về phân quyền phê duyệt hạn mức tín
dụng hiện hành của ĐTNH. Nếu vượt mức phán quyết, Trưởng phòng trình hồ sơ lên
Giám đốc chi nhánh. Giám đốc sẽ căn cứ vào tờ trình thẩm định có chữ ký của Cán bộ
tín dụng, Lãnh đạo Phòng để xem xét và quyết định cho vay hay không?
 Nếu không đồng ý thì sẽ yêu cầu CBTD xem xét lại, bổ sung các yếu tố còn
thiếu, hoặc các thông tin cần thiết, trường hợp không thể cho vay, CBTD tiến hành trả hồ
sơ lại cho khách hàng.
 Sau khi tờ trình thẩm định được thông qua, CBTD tiến hành lập hợp đồng tín dụng.
 Bước (5): Lập và ký HĐTD và hợp đồng bảo lãnh tiền vay:
 Cán bộ tín dụng lập và ký các HĐTD, hợp đồng bảo đảm tiền vay theo quy định
hiện hành của ĐTNH.
HĐTD bao gồm những nội dung như: phương thức cho vay, số tiền vay, mục đích
vay vốn, trả lãi tiền vay, kỳ hạn trả nợ, hình thức đảm bảo tiền vay, quyền và nghĩa vụ
của hai bên, một số cam kết khác được thỏa thuận.
 CBTD lập hợp đồng thế chấp tài sản.
Tài sản đảm bảo được quy định theo quy chế đảm bảo tiền vay của ĐTNH.
( Xem Phụ lục phần Quy chế bảo đảm tiền vay của ngân hàng TMCP Đại Tín).
 Tiến hành công chứng và đăng ký giao dịch đảm bảo.
Vai trò của đăng ký giao dịch đảm bảo: nhằm đảm bảo quyền lợi của Ngân hàng khi
xảy ra rủi ro tín dụng. Đó là tài sản thế chấp trong giao dịch bảo đảm sẽ không bị kê biên
để thực hiện nghĩa vụ trả nợ khác của bên đảm bảo. Do vậy đòi hỏi Ngân hàng phải đăng
ký giao dịch đảm bảo sớm nhất để bảo vệ một cách hiệu quả quyền lợi của mình. Tùy
20
theo loại tải sản đảm bảo mà CBTD sẽ đăng ký giao dịch đảm bảo ở những nơi khác
nhau như: nếu TSĐB là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất sẽ đăng ký tại Văn

2.2.2.2 Phân tích một hồ sơ khách hàng: ( Xem phụ lục phần Hồ sơ khách hàng).
Sau đây sẽ phân tích về hồ sơ vay vốn của khách hàng Nguyễn Thị Thủy.
 Ngày 7/8/2010, PGD tiến nhận hồ sơ vay vốn của bà Thủy có nhu cầu vay
240.000.000 đồng, thời hạn vay 24 tháng. Hiện tại bà Thủy là nhân viên thu ngân của
Công ty liên doanh khách sạn Sài Gòn Inn. Chồng bà Thủy là nhân viên kinh doanh của
Công ty Việt Hàn.
 Hồ sơ pháp lý cá nhân : bao gồm : chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy chứng
nhận đăng ký kết hôn. Bà Thủy đã kết hôn nên phải nộp chứng minh nhân dân và hộ
khẩu của chồng.
 Hồ sơ kinh tế : Bản chính giấy tờ xác nhận thu nhập, Giấy chứng nhận công tác
do Ban tổng giám đốc Công ty liên doanh khách sạn Sài Gòn Inn cấp ngày 30-6-2010.
Hồ sơ về một số tài sản khác để đảm bảo khả năng trả nợ :
 Giấy chứng nhận Quyền sử dụng nhà ở và Quyền sử dụng đất ở (số
2837/2008/GCN ngày 13/11/2008 của UBND quận 6) của Căn nhà số 111/23, Minh
Phụng, phường 9, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh.
 Giấy nộp tiền trước bạ vào ngân sách nhà nước ngày 3-12-2009. Phương án sử
dụng vốn vay, giấy phép xây dựng, hợp đồng thi công sửa chữa nhà
 Ngày 8-8-2010, Trưởng phòng giao dịch gửi yêu cầu hỏi tin đến Trung tâm thông tin
tín dụng ( CIC) tại số 10, Quang Trung, Hà đông, Hà Nội để hỏi thông tin tín dụng của
bà Thủy. CIC đã gửi đến ngân hàng ‘Bản báo cáo thông tin quan hệ tín dụng ’ để xác
định tình trạng dư nợ tín dụng hiện tại. CIC kết luận : ‘Chưa thu thập được thông tin về
khách hàng’. Chứng tỏ rằng bà Thủy chưa có quan hệ tín dụng với TCTD nào.
 Sau đó, Trưởng phòng giao dịch yêu cầu bà Thủy điền thông tin vào ‘Giấy đề nghị
vay vốn’ theo mẫu của ĐTNH.
 CBTD Lê Lan lập phiếu nhận hồ sơ vay vốn theo mẫu của Trustbank thể hiện những
thông tin ban đầu về khách hàng và hồ sơ vay như :
 Số tiền đề nghị vay : 240.000.000 đồng.
 Thời hạn vay : 24 tháng.
22
 Phương án sử dụng vốn vay : Bà Thủy hiện đang sống cùng chồng tại 111/23, Minh

240.000.000 đồng, thời hạn vay 24 tháng, lãi suất 1,4 %/tháng. CBTD phải kiểm tra sau
cho vay theo quy định.
 Khách hàng và Ngân hàng lập Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng đảm bảo tiền vay.
 Sau khi ký Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng đảm bảo tiền vay ; công chứng chứng
thực hợp đồng vay ; đăng ký giao dịch bảo đảm tại Sở Tài nguyên-Môi trường quận 6,
TPHCM.
Sau đó, Ngân hàng tiến hành giải ngân cho khách hàng. Khách hàng ký ‘ Giấy nhận nợ
vay vốn ĐTNH’.
 CBTD tiến hành kiểm tra sử dụng vốn vay sau khi giải ngân 3 tháng :
 Lập ‘ Phiếu kiểm tra sử dụng vốn vay’, trong đó có các nội dung về : kiểm tra
hiện trạng tài sản thế chấp, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, kiểm tra công trình xây
dựng đã sửa chữa hoàn thành, kiểm tra các chứng từ thanh lý hợp đồng sửa chữa nhà ở,
mua sắm nhội thất, nhận xét : Bà Thủy sử dụng vốn đúng mục đích, vay sửa chữa, trang
trí lại nhà và mua sắm nội thất gia đình. Hai vợ chồng Bà Thủy làm việc bình thường tại
công ty.
 Kiểm tra việc trả nợ 3 tháng đầu tiên sau khi giải ngân : Bà Thủy thực hiện tốt.
 Trong suốt thời gian vay vốn, Bà Thủy đã thực hiện tốt việc trả lãi và gốc như Hợp
đồng tín dụng.
Khi đến hạn trả nợ, bà Thủy đã thanh toán xong cả lãi và gốc, CBTD giải chấp tài sản
đảm bảo và kết thúc giao dịch vay vốn của bà Thủy.
2.2.3 Phân tích các sản phẩm tín dụng của Phòng giao dịch Minh Phụng:
Đại Tín ngân hàng có các sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân như: cho vay ứng
trước tiền bán chứng khoán, cho vay theo hạn mức thấu chi đối với khách hàng cá nhân,
cho vay mua xe ô tô, cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo, cho vay tín chấp đối với cán
bộ công viên, cho vay cầm cố giấy tờ có giá, cho vay cầm cố Thẻ tiết kiệm / Số dư tài
khoản do Trustbank phát hành, cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, cho
vay Quỹ phát triển nông thôn RDF, cho vay Quỹ tài chính vi mô MLF, cho vay tiểu
thương, cho vay mua nhà, nền nhà, cho vay xây – sửa chữa, nâng cấp nhà, cho vay cầm
cố cổ phiếu.
24

Trích đoạn Triển vọng và mục tiêu phát triển tín dụng của PGD Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng nói riêng và tăng hiệu quả kinh doanh nói chung của Phòng giao dịch Minh KẾT LUẬN CHƯƠNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status