Giáo viên hớng dẫn PGS.TS: Đồng Xuân Ninh
Lời nói đầu
Tiền lơng luôn là mối quan tâm hàng đầu trong bất cứ xã hội nào bởi ý
nghĩa kinh tế xã hội to lớn của nó. Tiền lơng thể hiện bản chất kinh tế, chính trị
của một xã hội, thể hiện sự giàu mạnh của một quốc gia. Một chính sách tiền l-
ơng hợp lý sẽ góp phần ổn định đời sóng dân c, ổn định tình hình an ninh chính
trị và thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Đối với doanh nghiệp, một chế độ tiền lơng hợp lý sẽ tạo đợc động lựccho
ngời lao động tích cực làm việc nâng cao năng suất lao động, góp phần vào sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Trong công tác trả lơng, một nhiệm vụ hết sức quan trọng là xây dựng đợc
các hình thức trả lơng phù hợp với từng loại đối tợng, phù hợp với đặc điểm sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập
trong cơ chế thị trờng, Công ty xây dựng số 2 đang áp dụng hình thức trả lơng
theo thời gian đối với cán bộ quản lý và hình thức trả lơng theo sản phẩm đối
với cán bộ công nhân viên khối sản xuất. Công tác trả lơng đợc công ty thực
hiện khá tốt. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số nhợc điểm và hạn
chế nhất định.
Trong quá trình thức tập tại công ty, qua tìm hiểu thực tế cũng nh sự giúp
đỡ tận tình của thầy giáo PGS.TS Đồng Xuân Ninh, em đã hoàn thành đề tài
Một số ý kiến nhằm sử dụng có hiệu quả đòn bẩy kinh tế tiền lơng-tiền th-
ởng ở công ty xây dựng số 2-tổng công ty xây dựng Hà Nội. Nội dung đề tài
gồm 3 phần:
Phần I: Tiền lơng,tiền thởng Đòn bẩy quan trọng và chủ yếu của quản trị
doanh nghiệp.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Hoàng Tất Thành
1
Giáo viên hớng dẫn PGS.TS: Đồng Xuân Ninh
Phần II Thực trạng tiền lơng, tiền thởng của công ty xây dựng số 2.
Phần III Giải pháp hoàn thiện công tác tiền lơng, tiền thởng ở công ty xây
dựng số 2-Tổng công ty xây dựng Hà Nội.
doanh, hoặc đợc hình thành trên cơ sở quết định của tập thể. Tiền công đó
hoàn toàn chịu sự tác động của quy luật cung cầu về sức lao động.
Xét trên tổng thể toàn bộ xã hội phần mà ngời lao động nhận đợc từ xã hội
không thể vợt quá cái mà xã hội tạo ra. Mác viết:
Quyền lợi không bao giờ ở mức cao hơn trạng thái kinh tế của xã hội và
cao hơn trình độ văn minh của xã hội thích ứng với trạng thái kinh tế đó.(Các
Mác-Ăng ghen tuyển tập 2).
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Hoàng Tất Thành
3
Giáo viên hớng dẫn PGS.TS: Đồng Xuân Ninh
Trong phạm vi doanh nghiệp quan hệ giữa ngời trả lơng (giám đốc) và ngời
lao động( cán bộ công nhân viên) đòi hỏi phải sòng phẳng thỏa đáng và thỏa
thuận.
Chúng ta cần phân biệt phạm trù tiền lơng với thu nhập. Thu nhập bao gồm
ngoài khoản tiền lơng còn khoản tiền thởng, phần chia lợi nhuận và các khoản
khác. Hiện nay ở nhiều doanh nghiệp ngời lao động( kể cả giám đốc) sống
không phải chủ yếu băng tiền lơng mà băng các nguồn thu nhập khác từ phạm
vi doanh nghiệp và ngoài phạm vi doanh nghiệp.
Thực tế vẫn còn những bất hợp lý trong chế độ tiền lơng hiện nay, vẫn còn
những trờng hợp thu nhập ngoài tiền lơng lớn hơn phần tiền lơng mà họ đợc h-
ởng.
Với ý nghĩa trên đây ta thấy rằng tiền lơng đóng một vai trò hết sức quan
trọng trong đời sống xã hội và trong quá trinh phát triển kinh tế. Nó đợc biểu
hiện trên các mặt:
-Về kinh tế: Tiền lơng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc ổn đinh và
phát triển kinh tế gia đình. Ngời lao động dùng tiền lơng để trang trải các chi
phí sinh hoạt trong gia đình nh ăn ở học hành, đi lại, chữa bệnh, vui chơi giải
trí Phần còn lại dùng để tích lũy. Vì vậy nếu tiền l ơng đảm bảo đủ trang
trải và có tích lũy, nó sẽ tạo điều kiện cho ngời lao động yên tâm phán khởi
làm việc, thực hiện đợc mục đích dân giàu nớc mạnh.
chủ doanh nghiệp, tiền lơng là một phần chi phí sản xuất- kinh doanh. Vì vậy
tiền lơng luôn đợc tính tóan và quản lý chặt chẻ. Đối với ngời lao động, tiền l-
ơng là thu nhập từ quá trình lao động của họ, phần thu nhập chủ yếu đối với đại
đa số lao động trong xã hội có ảnh hởng trực tiếp đến mức sống của họ.
Trong thành phần nền kinh tế Nhà nớc và khu vực hành chính sự nghiệp, tiền
lơng là số tiền mà các doanh nghiệp quốc doanh, cácv cơ quan tổ chức của Nhà
nớc trả cho ngời lao động theo cơ chế, chính sách của Nhà nớc và đợc thể hiện
trong hệ thống thang lơng, bảng lơng do Nhà nớc quy định.
Đối với các thành phần thu nhập hành chính ngoài quốc doanh, tiền lơng
chịu sự tác động, chi phối rất lớn của thị trờng và thị trờng lao động. Tiền lơng
trong khu vực này dù vẫn nằm trong khuôn khổ pháp luật và theo ngỡng chính
sách của Chính phủ nhng là giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ, những mặc cả
cụ thể giữa một bên làm thuê và một bên đi thuê. Những hợp đồng lao động này
có tác động trực tiếp đến phơng thức trả công.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Hoàng Tất Thành
5
Giáo viên hớng dẫn PGS.TS: Đồng Xuân Ninh
Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lơng đợc xem xét và đặt trong mối quan
hệ về phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất và tiêu dùng, quan hệ trao đổi và
do vậy các chính sách về tiền lơng thu nhập luôn luôn là các chính sách quan
trọng của mọi quốc gia.
2.Một số yêu cầu của chế độ tiền l ơng .
Với nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, đòi hỏi chế độ tiền lơng
phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
2.1.Đảm bảo tính phù hợp của cơ chế tiền l ơng với điều kiện kinh tế của đất n ớc
trong từng thời kỳ và từng khu vực.
Vấn đề tiền lơng phải đợc đặt trong một tổng thể của quá trình đổi mới mọi
mặt cùng với việc giải quyết các vấn đề tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức lao
động phải dựa trên định hớng phát triển kinh tế xã hội có tính chiến lợc của đất
nớc.
nớc, cá nhân và tập thể.
Đây là một yêu cầu quan trọng nhằm đảm bao thực hiện đúng chức năng và
vai trò của tiền lơng trong đòi sống xã hội. Yêu cầu này cũng đặt ra những đòi
hỏi cần thiết khi xây dựng các chính sách tiền lơng. Một chính sách tiền lơng đ-
ợc coi là hợp lý nếu nh nó đảm bảo cho ngời lao động có đợc đúng mức thu
nhập ổn định để trang trải cho cuộc sống sinh họat hằng ngày, không ngừng
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần. Mặt khác nó phải tạo điều kiện nâng cao
trình độ lành nghề và phát triển cá nhân cho ngời lao động.
2.3.Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động và găn với hiệu quả của sản
xuất kinh doanh.
Tiền lơng trên cơ sở nguyên tắc phân phối theo lao động là tiền lơng tơng
ứng với số lợng và chất lợng lao động mà mỗi nhời đóng góp lao động đó là lao
động xã hội cần thiết và phải đợc xã hội chấp nhận và thông qua thị trờng cùng
một số lợng lao động mà anh ta đã cung cấp cho xã hội dới một hình thức này
thì anh ta lại nhận trở lại của xã hội dới một hình thức khác(Mác ăng ghen
tuyển tập 4).
Nghĩa là làm nhiều hởng nhều, làm ít hởng ít và không làm sẽ không đợc h-
ởng. Nội dung của việc phân phối theo lao động chính là lấy lao động làm thớc
đo chung để đanh giá phần đóng góp cũng nh xác định phần hởng thụ của ngừơi
lao động, không thể có công bằng trong phân phối theo nghĩa mọi ngời cùng h-
ởng nh nhau. Điều đó đơn giản từ bấy lâu đến nay chúng ta mới nhận ra.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Hoàng Tất Thành
7
Giáo viên hớng dẫn PGS.TS: Đồng Xuân Ninh
Việc thực hiện đúng nguyên tắc phân phối theo lao động đòi hỏi phải sửa
đổi một cách căn bản chế độ tiền lơng theo hớng bảo đảm yêu cầu tái sản xuất
sức lao động, khắc phục tính chất bình quân, xóa bỏ từng bớc phần cung cấp
còn lại trong chế độ tiền lơng, áp dụng các hình thức trả lơng gắn chặt với kết
quả lao động và hiệu quả kinh tế.(Các mác ăngghen tuyển tập 4),
Vấn đề này Mác đã viết đòi hỏi một sự thù lao ngang nhau hay thậm chí
của mình. Đảm bảo tiền lơng thỏa đáng là giúp ngời lao động yên tâm làm việc,
gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, có trách nhiệm và tự giác hơn
II. Những quan điểm cơ bản cần quán triệt khi giải quyết vấn đề tiền l -
ơng.
Vai trò của tiền lơng đối với quá trình phát triển của nền sản xuất xã hội là
không thể phủ nhận đợc, có thể nói nó là nhân tố đông nhất, cách mạng nhất.
Chế độ tiền lơng phải tuân thủ các nguyên tắc đã nêu trên đây, đồng thời phải
thể hiện đợc những chức năng chủ yếu và đó là những quan điểm khi nghỉên
cứu vấn đề tiền lơng ở nớc ta trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần hoạt
động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc.
Các nhu cầu tối thiểu của con ngời nh ăn, ở, mặc, sinh hoạt là không thể
thiếu đợc. Điều này chỉ có thể giải quyết bằng tiền lơng thông qua lao động.
Nh vậy, tiền lơng là công cụ đắc lực, là động cơ chủ yếu thúc đẩy con ngời làm
việc. Ta có thể nghiên cứu những vai trò sau đây:
Tiền lơng nhằm đảm bảo chi phí để tái sản xuất mở rộng sức lao động. Tức
là tiền lơng không chỉ bảo đảm bù đắp lại hao phí sức lao động mất đi mà còn
góp phần vào việc nâng cao sức khỏe chất lợng ngời lao động và nuôi sống gia
đình họ.
Vai trò kích thích của tiền lơng: tiền lơng làm cho ngời lao động có trách
nhiệm hơn trong công việc, tạo ra sự say mê nghề nghiệp, kích thích ngời lao
động phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, không ngừng học tập để nâng cao
trình độ tay nghề về nghề nghiệp.
Vai trò điều phối lao động của tiền lơng: Với mức tiền lơng thỏa đáng ngời
lao động có thể tự nguyện nhận mọi công việc đợc giao dù ở đâu, phải làm gì
hay bất cứ khi nào trong điều kiện sức lực và trí tuệ cho phép.
Vai trò quản lý lao động bằng tiền lơng: với mức tiền lờg thỏa đáng ngời lao
động sẽ làm việc với tinh thần tự nguyện, có ý thức vể trách nhiệm công việc,
hạn chế đợc tình trạng vi phạm kỷ luật lao động, hạn chế các bất bình trong
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Hoàng Tất Thành
9
Hệ thống lợi ích này phản ánh mối quan hệ sản xuất Xã hội chủ nghĩa d-
ới hai hình thức sở hữu tòan dân và sở hữu tập thể.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Hoàng Tất Thành
10
Giáo viên hớng dẫn PGS.TS: Đồng Xuân Ninh
- Thứ hai hai lợi ích: Lợi ích nông dân và lợi ích Nhà nớc.
- Thứ ba bốn lợi ích: lợi ích công nhân-lợi ích nhà t sản- lợi ích tập thể
doanh nghiệp- lợi ích Nhà nớc.
Hệ thống lợi ích này tồn tại trong loại hình kinh tế t bản t nhân và Nhà
nớc.
Trong khuôn khổ ở đây ta chỉ đi sâu phân phối hệ thống lợi ích thứ nhất. Đó
là hệ thống:
(Ba lợi ích: lợi ích xã hội- lợi ích tập thể- lợi ích cá nhân ngời lao động.)
Trong hệ thống lợi ích này, lợi ích cá nhân ngời lao động là loại lợi ích mà
ngời ta dễ nhận thấy hơn cả. bởi vì nó đáp ứng ngay nhu cầu cá nhân của bản
thân họ. Còn lợi ích tập thể và lợi ích xã hội nhiều khi đòi hỏi phải có một quá
trình lâu dài và phụ thuộc vào quá trình nhận thức của mỗi con ngời. Hơn nữa
đôi khi các loại lợi ích đó không đồng nhất với nhau và thậm chí còn đối ngợc
nhau. Do đó đòi hỏi phải có một cơ chế thích hợp, đúng đắn rõ ràng, chỉ trên cơ
sở đó mới có thể xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa các loại lợi ích đó. Với lý
luận này để phát huy đợc động lực của mỗi cá nhân và biến nó thành động lực
của toàn xã hội, trớc hết phải quan tâm đến lợi ích cá nhân ngời lao động bao
gồm cả lợi ích vật chất lẫn tinh thần trong đó lợi ích vật chất là quyết định. Bởi
vì suy cho cùng thì lợi ích về tinh thần là do lợi ích vật chất quyết định. Thực tế
cho thấy rằng nhân tố về con ngời chỉ đợc phát huy khi mà điều kiện sống của
họ đợc cải thiện. Xét đến cùng thì cái làm cho con ngời họat động tích cực là
những động lực bên trong, những khát vọng của bản thân họ đợc thực hiện.
Điều đó lý giải đợc vì sao hành động của mỗi con ngời cụ thể bao giờ cũng diễn
ra trớc hết nhằm thực hiện lợi ích của chính bản thân mình. Dù muốn hay không
muốn thì chúng ta vẫn buộc phải thừa nhận sự thật ấy, nghĩa là thừa nhận lợi ích
quá trình sản xuất kinh doanh, kích thích tính sáng tạo của ngời lao động để
đem lại cho bản thân họ nguồn lợi kếch xù và chỉ trả một phần rất nhỏ của ngời
lao động.
Với việc phân tích trên vấn đề đặt ra cho việc quản lý các doanh nghiệp
trong cơ chế thị trờng hiện nay muốn đợc hiệu quả cao thì trớc hết phải sử dụng
đợc tiền lơng, tiền thởng nh một đòn bẩy kinh tế, kích thích lợi íchcá nhân
chính đáng bằng mọi biện pháp để tăng thu nhập trên cơ sở kết hợp linh hoạt,
hợp lý với lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của Nhà nớc. Việc phân phối thu
nhập phải dựa trên mức độ cống hiến, giá trị lao động đã sáng tạo ra của ng-
ờicông nhân theo nguyên tắc làm nhiều hởng nhiều, làm ít hởng ít, không làm
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Hoàng Tất Thành
12
Giáo viên hớng dẫn PGS.TS: Đồng Xuân Ninh
không hởng.Hay nói một cách khác để đảm bảo đợc sự thống nhất lợi ích của
ngời lao động, đảm bảo sự công bằng trong phân phối thì không còn nguyên tắc
nào tốt hơn là thực hiện phân phối theo lao động.
3. Công cụ của Nhà n ớc để phân phối, xắp xếp lao động một cách hợp lý .
Một chế độ tiền lơng hpjp lý sẽ thực sự trở thành công cụ của Nhà nớc điều
phối lao động. Bởi lẽ với tiền lơng thỏa đáng thì ngời lao động sẽ tự nguyện
nhận mọi công việc đợc giao dù ở đâu, ở nghành gì, làm công việc gì hay bất cứ
khi nào, dù ngày hay đêm.
Trong việc nghiên cứu vấn đề tiền lơng ỏ ta, một khía cạnh không thể không
xem xét tới đó là làm sao cho thu nhập thực tế của ngời lao động ngày càng đợc
tăng lên, cố gắng đảm bảo đợc tái sản xuất sức lao động. Trớc hết ta đi sâu
nghiên cứu cơ cấu tiền lơng gồm có: tiền lơng danh nghĩa, tiền lơng thực tế và
tiền lơng tối thiểu, ta sẽ đi sâu và nghiên cứu từng loại.
3.1. Tiền l ơng danh nghĩa.
Tiền lơng danh nghĩa đợc biểu hiện làsố tiền mà ngời sử dụng lao động trả
cho ngời lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc vào năng suất lao động và
hiệu quả làm việc của ngời lao động, phụ thuộc vào trình độ kinh nghệm làm
GC
: chỉ số giá cả.
Nh vậy ta có thể thấy rõ nếu giá cả tăng lên thì tiền lơng thực tế giảm đi.
Điều này có thể xảy ra ngay cả khi tiền lơng danh nghĩa tăng lên. Đây là một
quan hệ rất phức tạp do sự thay đổi của tiền lơng danh nghĩa, của giá cả và phụ
thuộc vào những yếu tố khác nhau. Trong xã hội tiền lơng thực tế là mục đích
trực tiếp của ngời lao động hởng lơng. Đó cũng là đối tợng quản lý trực tiếp
trong các chính sách về thu nhập, tiền lơng và đời sống.
3.3. Tiền l ơng tối thiểu.
3.3.1. ý nghĩa.
Tiền lơng tối thiểu( gọi đúng là mức lơng tối thiểu) đợc hiểu theo nhiều quan
điểm khác nhau. Mức lơng tối thiểu đợc xem là cái ngỡng cuối cùng để từ đó
xây dựng các mức lơng khác tạo thành hệ thống tiền lơng của một nghành nào
đó hoặc hệ thông tiền lơng chung nhất của một nớc, là căn cứ để định chính
sách tiền lơng chung nhất của một nớc, là căn cứ để định chính sách tiền lơng.
Với quan điểm nh vậy mức lơng tối thiểu đợc coi là một yếu tố rất quan trọng
của một chính sách tiền lơng, nó liên hệ chặt chẽ với 3 yếu tố:
- Mức sống trung bình dân c một nớc.
- Chỉ số giá cả hàng hóa sinh hoạt.
- Loại lao động và điều kiện lao động.
Mức lơng tối thiểu đo lờng mức độ giá loại sức lao động thông thờng trong
điều kiện làm việc bình thờng, yêu cầu một kỹ năng đơn giản với một khung giá
các t liệu sinh hoạt hợp lý. Với ý nghĩa đó tiền lợng danh nghĩa đợc định nghĩa
nh sau:
3.3.2. Định nghĩa:
Tiền lơng tối thiểu là mức lơng để trả cho ngời lao động làm công việc đơn
giản nhất( không qua đào tạo) với điều kiện lao động và môi trờng làm việc
bình thờng.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Hoàng Tất Thành
14
Khi đó tiền lơng tối thiêu tối đa doanh nghiệp đợc áp dụng là:
TL
MIN ĐC
=TL
MIN
* (1+ K
ĐC
).
Trong đó:
TL
MIN ĐC
: tiền lơng tối thiểu tối đa doanh nghiệp đợc phép áp dụng.
TL
MIN
: là mức lơng tối thiểu chung do Nhà nớc quy định cũng là giới hạn
dới của khung lơng tối thiểu.
Nh vậy khung lơng tối thiểu của doanh ghiệp là TL
MIN
đến TL
MIN ĐC
.
Doanh nghiệp có thể lựa chọn một mức lơng tối thiểu bất kỳ trong khung sao
cho phù hợp với hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng thanh toán chi trả
của mình.
Vận dụng quy luật phân phối theo lao động trong việc trả lơng phải căn cứ
vào tình hình kinh tế, chính trị và hoàncảnh lịch sử cụ thể thông qua mỗi thời
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Hoàng Tất Thành
15
Giáo viên hớng dẫn PGS.TS: Đồng Xuân Ninh
kỳ, phụ thuộc vào chiến lợc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Tiền lơng là
16
Giáo viên hớng dẫn PGS.TS: Đồng Xuân Ninh
sản phẩm nếu thực hiện trả công theo sản phẩm sẽ không bảo đảm đợc chất l-
ợng của sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực.
Hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều nhợc điểm hơn hình thức trả lơng
theo sản phẩm vì nó cha gắn thu nhập của mỗi ngời với kết quả lao động mà họ
đã đợc trong thời gian làm việc.
1.2. Các chế độ trả l ơng theo thời gian.
1.2.1. Chế độ trả l ơng theo thời gian đơn giản
Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận
đợc của mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm
việc nhiều hay ít quyết định.
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động
chính xác, khó xác định mức công việc chính xác.
Tiền lơng đợc tính nh sau:
L
TT
= L
CB
* T.
Trong đó:
L
tt
: tiền lơng thực tế mà ngời lao động nhận đợc.
L
CB
: tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian.
T : thời gian tính lơng.
Có 3 loại thời gian tính lơng đơn giản.
- Lơng giờ.
Đây là hình thức trả lơng đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp, nhất là
doanh nghiệp sản xuất chế tạo sản phẩm.
Ưu điểm và ý nghĩa của hình thức này.
-Quán triệt tốt nguyên tắc trả lơng theo lao động, nó làmtăng năng suất lao
động của ngời lao động.
-Khuyến khích ngời lao động học tập nâng cao trình độ lành nghề, tích lũy
kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng, phát huy sáng tạo để nâng cao khả năng làm
việc và năng suất lao động.
Nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý, tính tự chủ, chủ động trong làm
việc của ngời lao động.
Đơn giá lơng sản phẩm đợc xác định căn cứ vào mức lơng tối thiểu cấp bậc
công việc, định mức lao động và các hệ số lao động phụ cấp thích hợp.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Hoàng Tất Thành
18
ĐG
TL
=
ML
TT
* H
CB
(1+H
i
) * ĐM
TG
N*G*60
Giáo viên hớng dẫn PGS.TS: Đồng Xuân Ninh
Hoặc:
riêng biệt.
-Tính đơn giá tiền lơng.
Đơn giá tiền lơng là mức tiền lơng dừng để trả cho ngời lao động khi họ
hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay công việc. Đơn giá tiền lơng đợc tính nh
sau:
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Hoàng Tất Thành
19
ĐG
TL
=
ML
TT
* H
CB
(1+H
i
)
N*G*ĐM
SP
ĐG
TL
=
TL
Tt
SP
Tt
Giáo viên hớng dẫn PGS.TS: Đồng Xuân Ninh
Trong đó:
TL
=
.
Nếu tổ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ ta có:
ĐG =
TL
n
i
CB
i
*
1
=
.
Trong đó:
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Hoàng Tất Thành
20
Giáo viên hớng dẫn PGS.TS: Đồng Xuân Ninh
ĐG: đơn giá tiền lơng sản phẩm trả cho tổ.
L
i
CB
: tiền lơng cấp bậc của công nhân i.
SP
0
Tt
: số lợng sản phẩm thực tế của cả tổ đạt đợc.
T : mức thời gian của cả tổ.
N: số công nhân trong tổ.
=
.
Trong đó:
L
i
Tt
: lơng thực tế công nhân i nhận đợc.
-Phơng pháp dùng giờ hệ số: phơng pháp này đợc thực hiện theo trình tự sau:
+ Quy đổi số giờ làm việc thực tế của từng công nhân ở từng bậc khác nhau
ra số giờ làm việc của công nhân bậc I theo công thức.
.*
iiQD
HTT
I
=
Trong đó:
T
:
i
QD
số giờ làm việc quy đổi ra bậc I của công nhân.
T
i
:số giờ làm việc của công nhân i.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Hoàng Tất Thành
21
Giáo viên hớng dẫn PGS.TS: Đồng Xuân Ninh
H
i
I
: tiền lơng 1 gì của công nhân bậc I theo tiền lơng thực tế.
L
i
QD
: số giờ làm việc quy đổi ra bậc I của công nhân i.
* Ưu điểm:
Trả lơng theo sản phẩm tập thể có tác dụng nâng cao ý thức trách nhiệm tinh
thần hợp tác và phối hợp có hiệu quả giữa các công nhân làm việc trong tổ để cả
tổ làm việc có hiệu quả hơn, khuyến khích các tổ làm việc theo mô hình tổ chức
lao động theo tổ tự quản.
*Nhợc điểm:
Chế độ trả lơng sản phẩm tập thể cũng có những hạn chế trong việc khuyến
khích tăng năng suất lao động cá nhân vì tiền lơng phụ thuộc vào kết quả làm
việc chung của cả tổ chứ không trực tiếp phụ thuộc vào kết quả làm việc của
bản thân họ.
2.3. Trả l ơng sản phẩm gián tiếp.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Hoàng Tất Thành
22
T
QĐ
L
1
Giáo viên hớng dẫn PGS.TS: Đồng Xuân Ninh
Chế độ trả lơng sản phẩm gián tiếp đợc áp dụng để tả lơng cho những lao
động làm những công việc phục vụ hay phụ trợ, phục vụ cho hoạt động của
công nhân chính.
Có thể xác định mức lơng trả cho cá nhân(bộ phận) phục vụ cho cách tính
này nh sau:
TL
1
: mức hoàn thành thực tế của công nhân chính.
Tiền lơng của công nhân phụ, phục vụ có thể đợc tính dựa vào mức năng
suất lao động thực tế của công nhân chính nh sau:
.****
0
1
1 n
I
M
L
DG
Q
Q
M
L
DGL
==
I
n
: chỉ số hoàn thành năng suất lao động của công nhân chính.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Hoàng Tất Thành
23
Giáo viên hớng dẫn PGS.TS: Đồng Xuân Ninh
*Ưu điểm: chế độ trả lơng này khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn
cho hoạt động của công nhân chính, góp phần nâng cao năng suất lao động của
công nhân chính.
*Nhợc điểm: tiền lơng của công nhân phụ phụ thuộc kvào kết quả làm việc
thực tế của công nhân chính mà kết quả này nhiều khi lại chịu tác đông của các
K: tỷ lệ tăng thêm để tinh đợc đơn giá luỹ tiến.
Trong chế độ trả lơng sản phẩm luỹ tiến tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý sẽ đợc xác
địnhdựa vào phần tăng chi phí sản xuất gián tiếp cố định. Tỷ lệ này đợc xác
định nh sau:
%.100*
1
*
D
TD
K
CCD
=
Trong đó:
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Hoàng Tất Thành
24
Giáo viên hớng dẫn PGS.TS: Đồng Xuân Ninh
K: tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý.
D
DC
: tỷ trọng chi phí sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành sản phẩm.
T
C
: tỷ lệ về số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất cố định dùng để tăng đơn
giá.
D
1
: tỷ trọng tiền lơng của công nhân sản xuất trong giá thành sản phẩm khi
hoàn thành vợt mức sản lợng.
*Ưu điểm: việc tăng đơn giá cho những sản phẩm vợt mức khởi điểm làm
cho công nhân tích cực làm việc làm tăng năng suất lao động.
*Ưu điểm: trả lơng theo sản phẩm khoán có tác dụng cho ngời lao động
phát huy sáng kiến và tích cực cải tiến lao động để tối u hoá quá trình làm việc
giảm thời gian lao động hoàn thành nhanh chóng công việc giao khoán.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Hoàng Tất Thành
25