Phương pháp giải bài toán về co2 hoặc so2 tác dụng với kiểm dạng Roh2 - Pdf 13

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO HUYỆN ðAK PƠ

Phương pháp giải bài toán về CO
2
( SO
2
) tác dụng với kiềm dạng R(OH)
2

2
MỤC LỤC: Nội dung ñề tài

Trang

A- Phần mở ñầu

I- Lý do chọn ñề tài ……………………………………………………….

1
II- Mục ñích nghiên cứu …………………………………………………. 2
III- ðối tượng nghiên cứu ………………………………………………

2
IV- Phương pháp nghiên cứu ………………………………………… 2
V- Giới hạn của ñề tài ……………………………………………………. 3
VI- Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu…………………………………… 3

19
1- Kết quả ñạt ñược………………………………………………………. 19
2- Bài học kinh nghiệm……………………………………………………

20

C- Kết luận ……………………………………………………………… 21

Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2008-2009
Phương pháp giải bài toán về CO
2
( SO
2
) tác dụng với kiềm dạng R(OH)
2

tác
dụng với kiềm dạng R(OH)
2
. Trong khi loại bài tập này hầu như không thể
thiếu trong các kỳ thi học sinh giỏi. Từ những sai lầm và rất lúng túng của học
sinh, tôi ñã kiểm tra, phân tích thực trạng và tìm nguyên nhân chính là do các
em chưa hiểu bản chất của phản ứng giữa oxit axit với kiềm ( trong ñó có
phản ứng của CO
2
( hoặc SO
2
) tác dụng với R(OH)
2
).
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2008-2009
Phương pháp giải bài toán về CO
2
( SO
2
) tác dụng với kiềm dạng R(OH)
2

4
Với những lý do trên tôi ñã tìm tòi nghiên cứu, tham khảo tư liệu và áp
dụng ñề tài: “ Phương pháp giải bài toán về CO
2
hoặc SO

ðể thực hiện ñề tài, tôi sử dụng phương pháp chủ yếu là tổng kết kinh
nghiệm, ñược thực hiện theo các bước:
• Xác ñịnh ñối tượng: xuất phát từ những khó khăn vướng mắc trong công
tác bồi dưỡng HS giỏi, tôi xác ñịnh cần phải có một ñề tài nghiên cứu về các
phương pháp giải bài toán về phản ứng giữa CO
2
( hoặc SO
2
) với kiềm.
• Thể nghiệm và ñúc kết kinh nghiệm : Trong quá trình vận dụng ñề tài, tôi
ñã áp dụng nhiều biện pháp, như: trao ñổi cùng giáo viên có kinh nghiệm, trò
chuyện cùng HS; kiểm tra, ñánh giá và so sánh kết quả.
2-Các phương pháp hỗ trợ
Ngoài ra, tôi còn dùng một số phương pháp hỗ trợ khác như phương pháp
nghiên cứu tài liệu, ñiều tra nghiên cứu…
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2008-2009
Phương pháp giải bài toán về CO
2
( SO
2
) tác dụng với kiềm dạng R(OH)
2

5
V- GIỚI HẠN CỦA ðỀ TÀI:
ðề tài này chỉ nghiên cứu và áp dụng cho ñối tượng học sinh giỏi trong ñội
tuyển học sinh giỏi lớp 9 của huyện ðakPơ. Về mặt kiến thức kỹ năng, ñề tài

2
( SO
2
) TÁC DỤNG VỚI KIỀM DẠNG R(OH)
2

Giải toán hóa học là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa hiện tượng và bản chất
hóa học với các kỹ năng về toán học. Tuy nhiên, muốn giải chính xác một bài
toán hóa học ( loại tính theo phương trình hóa học) thì trước tiên phải viết ñầy
ñủ và chính xác các phương trình hóa học xảy ra, ñây là “chìa khóa” ñể mở
ñáp án của một bài toán hóa học. Chỉ cần một nhầm lẫn nhỏ trong việc viết
phương trình hóa học thì mọi nổ lực trong giải toán ñều trở nên vô nghĩa.
Trong hệ thống các bài tập hóa học nâng cao có rất nhiều loại bài tập mà
bản chất của phản ứng rất phức tạp, học sinh thường viết thiếu phương trình
phản ứng hoặc xác ñịnh sai về chất sản phẩm, do ñó không thể nào có ñược
lời giải và ñáp số chính xác. Một trong các loại bài tập phức tạp ñó là dạng
toán về CO
2
tác dụng với kiềm hóa trị II dạng R(OH)
2
. ðể giải tốt loại bài
toán này thì học sinh phải hiểu ñược bản chất của phản ứng. Vậy bản chất của
phản ứng này như thế nào ?
1- Bản chất phản ứng giữa CO
2
( SO
2
) tác dụng với kiềm dạng R(OH)
2
.

i ki

m hóa tr

II):
CO
2
+ R(OH)
2
→ RCO
3
↓ + H
2
O (1)
a ← a → a (mol)
N
ế
u ti
ế
p t

c b
ơ
m CO
2
thì k
ế
t t

a RCO

→ R(HCO
3
)
2
(1’)
a ← a (mol)
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2008-2009
Phương pháp giải bài toán về CO
2
( SO
2
) tác dụng với kiềm dạng R(OH)
2

7
T

ng h

p (1) và (1’) ta có PTHH chung:
2CO
2
+ R(OH)
2
→ R(HCO
3
)


c mu

i axit ho

c c

hai mu

i.
ðể

ñơ
n gi

n
trong vi

c gi

i các bài toán có liên quan, giáo viên có th

rút ra nh

n xét
t
ươ
ng
ñố
i v

x

y ra ph

n

ng (1)

N
ế
u ch

t

o mu

i axit thì coi nh
ư
ch

x

y ra ph

n

ng (2)

N
ế


n

ng, chúng ta có th

k
ế
t lu

n nhanh lo

i
mu

i t

o thành d

a theo t

s

mol
CO (
2
n
hoaëc SO )
2
R(OH)
2

ư
sau:
Giá tr

T Quan h

mol Mu

i t

o thành Ch

t d
ư

T >2 b > 2a R(HCO
3
)
2
CO
2

T = 2 b = 2a R(HCO
3
)
2
v

a
ñủ

c

n xác
ñị
nh
ñượ
c t

s

mol c

a c

p ch

t tham gia thì h

c
sinh có th

d

dàng k
ế
t lu

n ph

n

n ch

t c

a ph

n

ng, giáo viên còn ph

i bi
ế
t
sáng t

o trong cách phân d

ng bài t

p, nh

m giúp h

c sinh có
ñị
nh h
ướ
ng rõ
ràng v


ñơ
n gi

n.
D

a vào s

l
ượ
ng c

a các d

ki

n và m

c
ñ
ích yêu c

u c

a
ñề
bài tôi
th
ườ
ng chia các bài toán v

* Dạng 2: Chỉ biết số mol của một chất tham gia CO
2
( SO
2
) hoặc kiềm,
yêu cầu xác ñịnh lượng muối tạo thành.
* Dạng 3:

Biết khối lượng của một muối hoặc khối lượng muối chung.
* Dạng 4: CO
2
( hoặc SO
2
) tác dụng với hỗn hợp kiềm X(OH)
2
và YOH.II- THỰC TRẠNG CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1- Thực trạng về ñiều kiện học tập và trình ñộ của học sinh trước khi
thực hiện ñề tài:
Trong m

t bu

i b

i d
ưỡ
ng h


a”. K
ế
t qu

c

10 em trong
ñộ
i tuy

n
ñề
u
ñ
ã m

c sai
l

m chung là không nhìn th

y tr
ườ
ng h

p t

o h


t nhi

u sai l

m khác có liên quan
ñế
n bài toán v

CO
2
( ho

c SO
2
) tác
d

ng v

i ki

m d

ng R(OH)
2
. H

u h
ế
t các em


c sinh r

t th


ñộ
ng trong các bu

i h

c b

i d
ưỡ
ng, không h

ng thú h

c
t

p. Trong 10 h

c sinh tham gia b

i d
ưỡ
ng ch


Phương pháp giải bài toán về CO
2
( SO
2
) tác dụng với kiềm dạng R(OH)
2

9
Là h

c sinh vùng nông thôn còn nhi

u khó kh
ă
n, vì v

y
ñ
i

u ki

n h

c t

p
c

a các em còn r

i sách.
T

nh

ng sai l

m và các khó kh
ă
n nêu trên, tôi ngh
ĩ
c

n ph

i nghiên c

u,
t

ng h

p v

ph
ươ
ng pháp gi

i m



n m

t s

khâu quan tr

ng nh
ư
sau:
a)
ð
i

u tra trình
ñộ
HS, tình c

m thái
ñộ
c

a HS v

n

i dung c

a
ñề


sách c

a th
ư
vi

n tr
ườ
ng
ñể
h

c sinh m
ượ
n
ñọ
c.
b) Ch

n l

c và nhóm các bài toán theo d

ng, xây d

ng ph
ươ
ng pháp gi


c sinh có th

m

c ph

i.
c) Lên k
ế
ho

ch v

th

i l
ượ
ng cho m

i d

ng toán. Tham kh

o tài li

u, trao
ñổ
i v

i

i d
ưỡ
ng h

c sinh.
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2008-2009
Phương pháp giải bài toán về CO
2
( SO
2
) tác dụng với kiềm dạng R(OH)
2

10

III- KINH NGHIỆM VẬN DỤNG ðỀ TÀI VÀO THỰC TIỄN:
Khi th

c hi

n


ñ
ã nêu trong ph

n c
ơ
s

lý lu

n).
Sau
ñ
ó t

ch

c gi

i kh

o sát m

t s

bài t

p m

u

ơ
b

n sau
ñ
ây:

B
ướ
c 1: Chuy

n
ñổ
i các d

ki

n thành s

mol ( n
ế
u
ñượ
c), xác
ñị
nh t


l


ế
u bi
ế
t t

l

s

mol ( T) thì k
ế
t lu

n
ñượ
c lo

i mu

i t

o thành (
ñ
ã nêu
trong ph

n c
ơ
s


ñủ
các PTHH x

y ra.

B
ướ
c 4: Tính toán
ñể
hoàn thành yêu c

u c

a
ñề
bài.

Ti
ế
p theo, tôi ti
ế
n hành b

i d
ưỡ
ng k

n
ă
ng theo d

bi
ế
t làm
ñế
n thành
th

o và sáng t

o. Khi t

ch

c b

i d
ưỡ
ng k

n
ă
ng gi

i toán cho h

c sinh, tôi
luôn t

o c
ơ


n d

ng và nâng cao. T

vi

c gi

i bài t

p m

u, h

c sinh rút
ra
ñượ
c ph
ươ
ng pháp gi

i và tránh
ñượ
c nh

ng sai l

m trong nh



a CO
2
( ho

c SO
2
) tác d

ng v

i ki

m d

ng R(OH)
2
.
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2008-2009
Phương pháp giải bài toán về CO
2
( SO
2
) tác dụng với kiềm dạng R(OH)
2

11

p t

l

s

T =
CO (SO )
2 2
R(OH)
2
n
n
và k
ế
t lu

n lo

i mu

i t

o thành

B
ướ
c 3: Vi
ế
t PTHH t

i axit thì
bài toán r

t
ñơ
n gi

n ( tôi không trình bày tr
ườ
ng h

p này). N
ế
u bi
ế
t
ñượ
c
ph

n

ng t

o 2 mu

i thì bài toán có th

gi


2
O
a a a (mol)
CO
2
+ H
2
O + RCO
3

→
R(HCO
3
)
2

( b – a) → ( b – a) ( b – a) (mol)
K
ế
t qu

ph

n

ng t

o ra: ( 2a-b) mol RCO
3
và (b-a) mol mu

→
RCO
3
↓ + H
2
O
x x x (mol)
2CO
2
+ R(OH)
2

→
R(HCO
3
)
2

2y y y (mol)
Ta có h

ph
ươ
ng trình :
x y a
x 2y b
+ =


+ =

2
ñể tạo ra
mỗi muối ñó. Cụ thể :
RCO
3
(
CO
3
R(OH)
2
1
n
T 1
n
= =
); R(HCO
3
)
2
(
CO
3
R(OH)
2
2
n
T 2
n
= =
)

1
2
T 1
n
n 2 T

=

(1) ; n
1
+ n
2
= a (2)
Giải các phương trình (1) và (2) sẽ tìm ñược n
1
và n
2

b)Ví dụ: Dẫn 2,688 lít CO
2
( ñktc) vào 200ml dung dịch Ba(OH)
2
0,5M.
Hỏi muối nào tạo thành ? bao nhiêu gam ?
* Phát hiện vấn ñề : vì
CO
2
Ba(OH)
2
n

Ban
ñầ
u: 0,12 0,1 0 (mol)
Ph

n

ng: 0,1 0,1 0,1
Sau p.

ng: 0,02 0 0,1
Vì CO
2
d
ư
nên m

t ph

n k
ế
t t

a b

hòa tan :

Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2008-2009

ng: 0 0,08 0,02

BaCO
3
m 0,08 197 15,76
gam
= ⋅ =Ba(HCO )
3 2
m 0,02 259 5,18
gam
= ⋅ =

Cách 2:
Ph
ươ
ng pháp song song
G

i x,y l

n l
ượ
t là s

mol c


x y 0,1
x 2y 0,3
+ =


+ =

gi

i ra
ñượ
c :
x 0,08
y 0,02
=


=
BaCO
3
m 0,08.197 15,76
= =
gamBa(HCO )
3 2

→ 4BaCO
3
+ Ba(HCO
3
)
2
+ 4H
2
O
0,12→ 0,1 0,08 0,02 (mol)

BaCO
3
m 0,08.197 15,76
= =
gamBa(HCO )
3 2
m 0,02.259 5,18
= =
gam

Cách 4:
Ph
ươ
ng pháp
ñườ
ng chéo


i mu

i:
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2008-2009
Phương pháp giải bài toán về CO
2
( SO
2
) tác dụng với kiềm dạng R(OH)
2

14

BaCO
3
(
CO
3
Ba(OH)
2
n
T 1
n
= =
); Ba(HCO
3

→ 1

T 1,2
=

BaCO
3
:

n
2
T
2
= 1 0,8
→ 4


1
2
n 1
n 4
=
; mà :
Ba(OH)
2
n n 0,1
muoái
(mol)
= =


( SO
2
) hoặc
kiềm, yêu cầu xác ñịnh lượng muối tạo thành.
a) Phương pháp giải:
Do không xác ñịnh ñược
CO (SO )
2 2
n
kieàm
n
nên có th
ể xảy ra 3 trường hợp.
+) Trường hợp 1: muối tạo thành là muối trung hòa. Xác ñịnh m
1
( g)
+) Trường hợp 2: muối tạo thành là muối axit. Xác ñịnh m
2
(g)
+) Trường hợp 3: tạo ra hai muối. Tổng lượng muối : m
1
< m < m
2
.

b) Ví dụ:
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí SO
2
(ở ñktc) vào bình ñựng dung dịch
Ca(OH)

2
2,24
n 0,1
22,4
= =
(mol)

Vì ch
ư
a bi
ế
t s

mol Ca(OH)
2
nên có th

x

y ra c

3 tr
ườ
ng h

p
*Trường hợp1:
mu

i t

có mu

i Ca(HCO
3
)
2
t

o thành.
Ca(OH)
2
+ 2SO
2
→ Ca(HSO
3
)
2
(2)
Theo (2) :
Ca(HSO ) SO
3 2 2
1 0,1
n n 0,05
2 2
= = =
(mol)⇒


2
+ 2SO
2
→ Ca(HSO
3
)
2
(2)
V

y ta có :
Ca(OH)
2
0,1
1 2
n
< <



Ca(OH)
2
0,05 n 0,1
< <⇒
10,1 (g) <
CaCO Ca(HSO )
3 3 2

p ( Ch

có m

t mu

i
ñề
cho ho

c t

o h

n h

p 2 mu

i )
+) N
ế
u bi
ế
t kh

i l
ượ
ng k
ế
t t

ư
so v

i ki

m nên làm tan
m

t ph

n k
ế
t t

a.
+) N
ế
u bi
ế
t kh

i l
ượ
ng mu

i chung :
ðặ
t gi

thi

Phương pháp giải bài toán về CO
2
( SO
2
) tác dụng với kiềm dạng R(OH)
2

16

b) Các ví dụ:
Ví dụ 1
: D

n 10 lít (
ñ
ktc) h

n h

p g

m N
2
và CO
2
vào bình
ñự

n h

p.
* Phát hiện vấn ñề
:
2
CaCO
Ca(OH
3
)
n n
<
nên k
ế
t t

a ch
ư
a c

c
ñạ
i. Vì v

y
có 2 lý do làm cho k
ế
t t

a không c

t ph

n k
ế
t t

a.
*Bài giải
:

Ca(OH)
2
n 0,02 2 0,04
(mol)
= ⋅ =CaCO
3
1
n 0,01
100
mol
= =

CaCO Ca(OH)
3 2
n n
<
nên k

ế
t t

a.
CO
2
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
↓ + H
2
O
0,01 0,01 0,01 (mol)

CO
2
V 0,1 22,4 0,224 l
( ít)
= ⋅ =CO
2
0,224
%V 100% 2,24%
10
= ⋅ =
Trường hợp 2
: CO

CO
2
+ H
2
O + CaCO
3
→ Ca(HCO
3
)
2

0,03 ← 0,03 (mol)

CO
2
V 0,07 22,4 1,568
lít
= ⋅ =

CO
2
1,568
%V 100% 15,68%
10
= ⋅ =
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2008-2009
Phương pháp giải bài toán về CO


n theo 3 tr
ườ
ng h

p r

t dài dòng, t

n nhi

u th

i gian. Vì th
ế
khi g

p các
bài t

p này, tôi th
ườ
ng h
ướ
ng d

n các em phát hi

n v



ch Ca(OH)
2
thì th

y t

o ra 25 gam k
ế
t t

a.
Tính n

ng
ñộ
mol c

a dung d

ch Ca(OH)
2
.
*Phát hiện vấn ñề:

+) Khi
ñố
t 1mol CO
→
1mol CO

ng có t

o mu

i CaCO
3
, nh
ư
ng ch
ư
a bi
ế
t t

l

mol c

a
CO
2
Ca(OH)
2
n
n
nên có 2 tr
ườ
ng h

p x


0
t
→
CO
2
+ 2H
2
O (2)
Theo (1) và (2) :
CO CO CH
2 4
n n n
= +
=
6,72
0,3
22,4
(mol)
=

CaCO
3
25
n 0,25
100
(mol)
= =




ñ
ã ph

n

ng t

o mu

i Ca(HCO
3
)
2

CO
2
+ Ca(OH)
2

→
CaCO
3


+ H
2
O
0,25 0,25


C 0,075M
4
2
0,25+0,05
[dd Ca(OH) ]= =

Nhận xét
: N
ế
u
CO (SO )
2 2
n n
keát tuûa
>
thì luôn t

i h

n h

p 2 mu

i
Ví dụ 3:
H

p th

V (lít) SO

ñề
cho có 8,15 gam mu

i chung nên ch
ư
a bi
ế
t
mu

i nào. Nên gi

s

ph

n

ng t

o 2 mu

i, n
ế
u mu

i nào có s

mol b



o ra mu

i trung hòa BaSO
3Ba(OH)
2
n 0,15 0,2 0,03
(mol)
= ⋅ =

SO
2
+ Ba(OH)
2

→
BaSO
3
↓ + H
2
O
0,03 0,03 (mol)

BaSO
3
m (m 0,03 217 6,51 (gam)
ax)

2

0,03 0,03 (mol)

Ba(HSO )
3 2
m 0,03 299 8,97 (gam)

= ⋅ =
> 8,15 (vô lý)
Trường hợp 3
: ph

n

ng t

o hai mu

i.
SO
2
+ Ba(OH)
2

→
BaSO
3
↓ + H
2

ươ
ng trình:
x 0,5y 0,03
217x 149,5y 8,15
+ =


+ =

gi

i ra
ñượ
c
x 0,01
y 0,04
=


=


SO
2
V (0,01 0,04) 22,4 1,12 l
ít
= + ⋅ =

*
Cách 2:

ế
u bài toán t

o ra m

t mu

i thì có m

t

n b

ng 0 )

4) Dạng 4: CO
2
( hoặc SO
2
) tác dụng với hỗn hợp kiềm X(OH)
2
và YOH
a) Phương pháp giải:
Khi s

c khí CO
2
( SO
2
) vào dung d

2
→ YCO
3


+ H
2
O (1)
CO
2
+ 2XOH → X
2
CO
3
+ H
2
O (2)
CO
2
+ H
2
O + X
2
CO
3
→ 2XHCO
3
(3)
CO
2


n không có
ph

n

ng (4). Bài toán có 3 tr
ườ
ng h

p: ch

x

y ra (1) ; x

y ra (1) và (2) ; x

y
ra (1),(2),(3)
N
ế
u k
ế
t t

a không c

c
ñạ


hòa tan m

t ph

n.

b) Các ví dụ:
Ví dụ 1:
S

c V lít CO
2
(
ñ
ktc) tác d

ng v

i 4 lít dung d

ch A ch

a NaOH
0,05M và Ba(OH)
2
0,02M thu
ñượ
c 5,91 gam k
ế


x

y ra (1) ho

c
ñ
ã x

y ra (4) Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2008-2009
Phương pháp giải bài toán về CO
2
( SO
2
) tác dụng với kiềm dạng R(OH)
2

20

*Bài giải:
CO
2
+ Ba(OH)
2

2
O → Ba(HCO
3
)
2
(4)
NaOH
n 0,05 4 0,2
Ba(OH)
2
mol ; n = 4 0,02 = 0,08 (mol)
= ⋅ = ⋅

BaCO
3
5,91
n 0,03
197
mol
= = < 0,08

bài toán có 2 tr
ườ
ng h

p:
Trường hợp 1
: Ch

x

n n n n (
hoøa tan)
= 0,08 + 0,2+ (0,08-0,03) = 0,33 (mol)
= + +2
CO
V 0,33 22,4 7,392 lít

= ⋅ =CO
2
V
= ( 0,1 + 0,2 + 0,03 ) × 22,4 = 7,392 lít
Ví dụ 2:
S

c V lít CO
2
(
ñ
ktc) vào 5 lít dung d

ch Ca(OH)
2
0,01M và KOH
0,04M thu


n

ng (4).
*Bài giải:

Ca(OH)
2
n 0,05
(mol)
=
;
CaCO
3
n 0,05
(mol)
=
;
KOH
n 0,2
(mol)
=

CO
2
+ Ca(OH)
2

→
CaCO

3 2
n n
=
nên k
ế
t t

a c

c
ñạ
i

có 3 tr
ườ
ng h

p:
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2008-2009
Phương pháp giải bài toán về CO
2
( SO
2
) tác dụng với kiềm dạng R(OH)
2

21

có (1) và (2) thì :

CO
2
n (m 0,15
Ca(OH) KOH
2
1 0,2
ax)= n + n = 0,05 + (mol)
2 2
⋅ =

CO
2
V 0,15.22,4 3,36
(max) lít
= =

V

y 1,12 lít <
CO
2
V
≤ 3,36 lít
Trường hợp 3:
N
ế
u có c


ðề
tài này
ñ
ã góp ph

n nâng cao r

t
ñ
áng k

ch

t l
ượ
ng b

i d
ưỡ
ng h

c sinh
gi

i b

môn Hóa h

c t


ñ
ã
giúp các em tích c

c và t

tin h
ơ
n trong ho

t
ñộ
ng tìm ki
ế
m h
ướ
ng gi

i cho
các bài t

p. T

ch

r

t lúng túng khi g

p các bài toán d

n
d

ng nh

ng k

n
ă
ng
ñượ
c b

i d
ưỡ
ng
ñể
gi

i thành th

o nhi

u bài toán ph

c
t

p.
ð

c, k

n
ă
ng c

a HS
ñượ
c c

ng c

m

t cách v

ng
ch

c, sâu s

c; k
ế
t qu

h

c t

p c


c hi

n
ñề
tài:

N
ă
m h

c
H

c sinh gi

i c

p huy

n H

c sinh gi

i c

p t

nh
2006- 2007 11/ 13 em d


n b

th

t k

n

i dung cho m

i d

ng bài t

p c

n b

i
d
ưỡ
ng cho HS, xây d

ng
ñượ
c ph
ươ
ng pháp gi



o tính k
ế
th

a và phát tri

n. Tôi th
ườ
ng b

t
ñầ
u t

m

t bài t

p m

u, h
ướ
ng d

n phân tích
ñề
bài
ñể
h


ch

c cho HS gi

i bài t

p t
ươ
ng t

m

u;
phát tri

n v
ượ
t m

u và cu

i cùng nêu ra các bài t

p t

ng h

p. Cách làm này
giúp cho giáo viên d


ng ph
ươ
ng pháp gi

i, nh

m giúp các em
d

dàng nh

n d

ng và v

n d

ng các ki
ế
n th

c, k

n
ă
ng m

t cách chính xác;
h

c ki

m tra,
ñ
ánh giá k
ế
t qu

, s

a
ch

a rút kinh nghi

m và nh

n m

nh nh

ng sai sót mà HS th
ườ
ng m

c ph

i.
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2008-2009


t trong các
yêu c

u quan tr

ng c

a giáo viên,
ñể
kích thích h

c sinh h

c t

p m

t cách say
mê và h

ng thú,
ñồ
ng th

i v

n d

ng nh


ng vàng , có s

hi

u bi
ế
t sâu s

c bao quát h
ế
t toàn b

n

i dung ch
ươ
ng
trình hóa h

c c

a toàn c

p h

c.
Nh

ng kinh nghi



ng, v

a sâu s

c; phát huy t

i
ñ
a s

tham gia tích c

c c

a ng
ườ
i h

c. H

c sinh có kh

n
ă
ng t

tìm ra ki
ế
n

ðề
tài này còn tác
ñộ
ng r

t l

n
ñế
n vi

c phát tri

n ti

m l

c trí
tu

, nâng cao n
ă
ng l

c t
ư
duy
ñộ
c l


k
ế
t h

p các ki
ế
n th

c c
ơ
b

n hoá h

c, toán h

c cho t

ng bài t

p c

th

thì m

i
ñạ
t
ñượ


n r

ng. Trong khi vi
ế
t
ñề
tài này ch

c
ch

n tôi ch
ư
a th

y h
ế
t
ñượ
c nh

ng
ư
u
ñ
i

n và t


n.
Tôi xin chân thành c

m
ơ
n !
Người viết ñề tài Nguy

n
ð
ình Hành

Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2008-2009
Phương pháp giải bài toán về CO
2
( SO
2
) tác dụng với kiềm dạng R(OH)
2

24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status