Thiết kế mô hình công nghệ in khăn dùng PLC s7 200 - Pdf 13


BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
NGÀNH ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
 TRẦN QUAN THÁI
02DHDT180

THIẾT KẾ MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ IN
KHĂN DÙNG PLC S7-200
CHUYÊN NGÀNH: TỰ ĐỘNG HOÁ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn : BÙI THANH LUÂN
Giáo viên phản biện : ………………………


CHƯƠNG 3 ĐIỀU KHIỂN VÀ LẬP TRÌNH PLCError! Bookmark not defined.

3.1 Phân loại PLC Error! Bookmark not defined.
3.1.1 Loại 1: Micro PLC(PLC siêu nhỏ). Error! Bookmark not defined.
3.1.2 Loại2: PLC cỡ nhỏ (SmallPLC) Error! Bookmark not defined.
3.1.3 Loại 3: PLC cỡ trung bình (Medium PLCS) Error! Bookmark not defined.
3.1.4 Loại 4: PLC cỡ lớn (large PLC) Error! Bookmark not defined.
3.1.5 Loại 5: PLC rất lớn (very large PLCs) Error! Bookmark not defined.
3.2. CÁC ĐẶC TÍNH CỦA S7-200 MICRO PLC Error! Bookmark not defined.
3.3 SO SÁNH PLC VỚI CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN KHÁC. LỢI
ÍCH CỦA VIỆC SỬ DỤNG PLC Error! Bookmark not defined.
3.3.1 Việc sử dụng PLC và các hệ thống điều khiển khácError! Bookmark not defined.
3.3.2 Lợi ích của việc sử dụng PLC Error! Bookmark not defined.
3.4 MỘT VÀI LĨNH VỰC ỨNG DỤNG TIÊU BIỂU CỦA PLCError! Bookmark not defined.
3.5 PHẦN MỀM LẬP TRÌNH STEP 7 MICRO/WIN 32 Version 3.0Error! Bookmark not defined.
3. 5.1 Các yêu cầu về phần cứng và phần mềm Error! Bookmark not defined.
3.5.2 Thủ tục cài đặt (với phiên bản CD ROM) Error! Bookmark not defined.
3.5.3 Tìm hiểu cấu trúc một tập tin STEP 7 Error! Bookmark not defined.
3.6 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH CỦA S7_200 Error! Bookmark not defined.
3.6.1 Các thành phần của S7_200 Error! Bookmark not defined.
3.6.2 Phƣơng pháp lập trình Error! Bookmark not defined.
3.6.3 Các toán hạng giới hạn cho phép của CPU 214Error! Bookmark not defined.
3.6.4 Các lệnh tiếp điểm Boole Error! Bookmark not defined.
3.6.5 Các lệnh xuất Boole Error! Bookmark not defined.
3.6.6 Các lệnh logic chuẩn Error! Bookmark not defined.
3.6.7 Các lệnh về Counter Error! Bookmark not defined.
3.6.8 Các lệnh toán học số nguyên Error! Bookmark not defined.
3.6.9 Lệnh tăng/ giảm (INC/DEC) nội dung của mộtbyte/word/doublewordError! Bookmark not defined.
3.6.10 Lệnh chuyển dữ liệu MOV, hoán đổi byte SWAPError! Bookmark not defined.
3.6.11 Sử dụng bộ đếm tốc độ cao Error! Bookmark not defined.
Trong mỗi chúng ta, ai cũng có những thời điểm bước ngoặt với những khó khăn
nhất định và nếu biết vượt qua những khó khăn thì sẽ tạo một dấu ấn khó phai trong đời!
Sinh vên cũng vậy, luân văn tốt nghiệp là chặng đường cuối cùng mà họ phải vượt qua để
đến ngày vinh dự đứng lên bục giảng nhận bằng tốt nghiệp. Nó là đề tài quan trọng nhất,
do
đó hơn ai hết tự mỗi người phải nỗ lực hết mình để hoàn thành một cách tốt nhất có
thể. Chính luận văn tốt nghiệp là điều kiện để đánh giá lại những kiến thức đã học tập
trong suốt quá trình rèn luyện trên giảng đường đại học. Đó còn là thử thách cuối cùng
trước khi tiếp cận với thực tế khi ra trường.

Để hoàn thành luậ
n văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có sự giúp đỡ tận tình từ
các thầy cô và bạn bè. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ chân tình quí báu đó! Cảm ơn
các thầy cô đã dạy dỗ, cung cấp kiến thức cho tôi khi ngồi trên ghế nhà trường!

Xin chân thành cảm ơn thầy Bùi Thanh Luân đã nhiệt tình hướng dẫn tôi thực hiện
đồ án này ! Quy trình in khăn ứng dụng PLC S7-200 Trang 2
SVTH: Trần Quan Thái GVHD: Bùi Thanh Luân


Trong công nghiệp ứng dụng hiện nay, có một thiết bị điều khiển quan trọng và
được sử dụng rộng rãi do tính chắc chắ
n, an toàn với môi trường công nghiệp mang lại
hiệu quả cao, đó là PLC S7-200. Và một trong những ngành ứng dụng rộng rãi PLC hiện
nay là in ấn. Ở lĩnh vực ngành may mặc, muốn cho ra đời một sản phẩm đẹp, bắt mắt
không thể thiếu công đoạn in ấn. Ngành in giúp tạo ra sản phẩm hoàn thiện hơn, đẹp hơn
dễ tiếp cận người tiêu dùng hơn. Đó cũng là lĩnh vực mà tôi chọn để thực hiện luận văn
tốt nghiệp. Trong luận văn này, tôi đã hoàn thành đề tài: thiết kế mô hình công nghệ in
khăn dùng PLC S7-200.
In hoa là hình thức nhuộm màu từng phần trên mặt vải, khăn, chuyền hình ảnh,
màu sắc hoa văn lên vải, khăn. Vải được ngấm ép dung dịch thuốc nhuộm và các chất hòa
tan lên mặt vải. In hoa cùng lúc in được nhiều màu trên mặt vải và lượng màu đưa trên
mặt vải phải vừa đủ
so với diện tích đã thiết kế, nếu ít quá không đủ ngấm, nếu dư sẽ
nhòe không sắc nét. Vì vậy để thực hiện đưa màu lên vải phải pha thuốc nhuộm là dung
dịch keo có độ nhớt vừa đủ giữ cho thuốc nhuộm nằm lại trên khuôn khi máy chạy.
Trong thời gian ngắn ngủi, nhưng với sự nỗ lực của bản thân, tôi đã hoàn thành đồ
án một cách tốt nhất có thể. Tuy nhiên, v
ới vốn kiến thức có hạn, lại thực hiện một người
nên không thể không có những thiếu sót. Kính mong quí thầy cô thông cảm và có những
kiến nhận xét quí báu để tôi có thể trau dồi thêm kinh nghiệm trước khi ra trường! Tôi xin
chân thành cảm ơn!

Quy trình in khăn ứng dụng PLC S7-200 Trang 4
SVTH: Trần Quan Thái GVHD: Bùi Thanh Luân

CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU VỀ PLC

2.1 Sơ lược về sự phát triển của PLC

qua CIM (Computer Intergrated Manufacturing) để điều khiển các hệ thống: Robot, Cad /
Cam… mà các nhà thiết kế còn đang xây dựng các loại PLC với các chức năng đi
ều khiển
“thông minh” (intelligence) còn gọi là các siêu PLC (super PLCS) cho tương lai.

2.2 Cấu trúc của PLC
Một hệ thống điều khiển lập trình cơ bản phải gồm có hai phần: khối xử lý trung
tâm (CPU:Central Processing Unit) và hệ thống giao tiếp vào/ra (I/O).

Hình 1.1:Sơ đồ khối của hệ thống điều khiển lập trình.
Khối điều khiển trung tâm (CPU) gồm 3 phần: bộ xử lý, hệ thống bộ nhớ và h

thống nguồn cung cấp.

Hình 1.2 mô tả ba phần cấu thành một PLC

PLC kết nối với thế giới bên ngoài qua:
• Các ngõ vào rời rạc (discrete inputs)
Processo Memory
Power
Supply
in
p
ut
Central
Processing
Unit
out
put
M

(thực hiện chương trình)
Up date
Output
(Cập nhật ngõ ra)
Quy trình in khăn ứng dụng PLC S7-200 Trang 7
SVTH: Trần Quan Thái GVHD: Bùi Thanh Luân
Thực tế, khi thực hiện chương trình (Program execution) PLC cập nhật tín hiệu
ngõ vào (On/Off), các tín hiệu hiện nay không được truy xuất tức thời để đưa ra (Update)
ở ngõ ra mà quá trình cập nhật tín hiệu ở ngõ ra (On/Off) phải theo 2 bước: khi xử lý thực
hiện chương trình, vi xử lý sẽ chuyển đổi các bước logic tương ứng ở ngõ ra trong
“chương trình nội”(đã được lập trình), các bước logic này sẽ chuyển đổi On/Off. Tuy
nhiên, lúc này các tín hiệu ở ngõ ra “that” (tức tín hiệu
được đưa ra tại modul out) vẫn
chư được đưa ra. Khi kết thúc chương trình xử lý, việc chuyển đổi các mức logic (của các
tiếp điểm) đã hoàn thành thì việc cập nhật các tín hiệu ở ngõ ra mới thực sự tác động lên
ngõ ra để điều khiển các thiết bị ở ngõ ra.
Thường việc thực thi một vòng quét xảy ra với một thời gian rất ngắn, một vòng
quét đơn (single scan) có thời gian th
ực hiện từ 1ms tới 100ms. Việc thực hiện một chu
kỳ quét dài hay ngắn còn phụ thuộc vào độ dài của chương trình và cả mức độ giao tiếp
giữa PLC với các thiết bị ngoại vi (màn hình hiển thị…). Vi xử lý có thể đọc được tín
hiệu ở ngõ vào chỉ khi nào tín hiệu này tác động với khoảng thời gian lớn hơn một chu kỳ
quét thì vi xử lý coi như không có tín hiệu này. Tuy nhiên trong thực tế sản xuấ
t, thường
các hệ thống chấp hành “là các hệ thống cơ khí nên có tốc độ quét như trên có thể đáp
ứng được các chức năng của dây chuyền sản xuất. Để khắc phục thời gian quét dài ảnh
hưởng đến chu trình sản xuất,các nhà thiết kế còn thiết kế hệ thống PLC cập nhật tức thời,
các hệ thống này thường được áp dụng cho các PLC lớn có số lượng I/O nhiều, truy cập
và xử lý lượng thông tin lớn.


• Điều khiển quá trình (process control).
Điều khiể
n máy: sử dụng với các ứng dụng thực hiện các công việc với tín hiệu rời
rạc (THINGS) và các ứng dụng này thông thường sử dụng phần lớn các ngõ vào và ra
tương tự (analog) hay còn gọi là các tín hiệu liên tục.
Khi áp dụng PLC ta có thể sử dụng 1 trong 2 kiểu điều khiển trên hoặc kết hợp cả
hai Quy trình in khăn ứng dụng PLC S7-200 Trang 9
SVTH: Trần Quan Thái GVHD: Bùi Thanh Luân
CHƯƠNG 3
ĐIỀU KHIỂN VÀ LẬP TRÌNH PLC
3.1 Phân loại PLC
Đầu tiên là khả năng và giá trị cũng như nhu cầu về hệ thống sẽ giúp người sử
dụng dùng những loại PLC nào mà họ cần. Nhu cầu về hệ thống được xem như là một
nhu cầu ưu tiên, nó giúp người sử dụng biết cần loại PLC nào và đặc trưng của từng loại
để dễ dàng lựa chọn.

Hình trên cho ta các “bậc thang” phân loại các PLC và việc sử dụng PLC cho phù
hợp với các hệ thống sản xuất thực tế. Trong hình này ta có thể nhận thấy những vùng
chồng lên nhau, ở những vùng này người sử dụng cần phải sử dụng các loại PLC đặc biệt
như: số lượng cổng vào/ra (I/O) có thể sử dụng ở vùng có số I/O thấp nhưng lại có các
tính năng đặc biệt của các PLC ở vùng có số lượng I/O cao .Ví dụ:ngoài các cổng vào/ra
tương tự (Analog), thường người ta sử dụng các loại PLC thuộc vùng chồng lấn nhằm
tăng tính năng của PLC đồng thời lại giảm thiểu số lượng I/O không cần thiết.
Các nhà thiết kế phân PLC ra thành các loại sau:

3.1.1 Loại 1: Micro PLC(PLC siêu nhỏ).
Micro PLC thường được ứng dụng trong các dây chuyền sản xuất nhỏ, các ứng dụng trực


Quy trình in khăn ứng dụng PLC S7-200 Trang 11
SVTH: Trần Quan Thái GVHD: Bùi Thanh Luân
Hình 1.4: Cách dùng các loại PLC

3.1.3 Loại 3: PLC cỡ trung bình (Medium PLCS)
PLC trung bình có hơn 128 đường vào/ ra, điều khiển được các tín hiệu tương tự,
xuất nhập dữ liêu, ứng dụng được các thuật toán, thay đổi được các đặc tính của PLC nhờ
vào hoạt động của phần cứng và phần mềm (nhất là phần mềm).Các thông số của PLC
trung bình như sau:
• Có khoảng 1024 ngõ vào/ra (I/O).
• Dùng vi xử lý 8 bit.
• Thay thế rơle và đ
iều khiển được tín hệu tương tự.
• Bộ nhớ 4K, có thể nâng lên thành 8K.
• Tín hiệu ngõ vào/ ra là tương tự hoặc số.
• Có các lệnh dạng khối và ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ cấp cao.
• Có timers/ countes/ Shift Register.
A
B
C
1
2
3
4
5
S

I
/O

• Chuỗi lệnh, cho phép ngắt (Interrupts).
• PID hoặc làm vệc với hệ thống phần mềm PID.
• Hai hoặc nhiều hơn cổng giao tiếp RS232.
• Nối mạng.
• Dữ liệu điều khiển mở rộng, so sánh, chuyển đổi dữ liệu, chức năng giải thuật toán
mã điều khiển mở rộng (mã nhị phân, hexa…).
Quy trình in khăn ứng dụng PLC S7-200 Trang 13
SVTH: Trần Quan Thái GVHD: Bùi Thanh Luân
• Có khả năng giao tiếp giữa máy tính và các module.
3.1.5 Loại 5: PLC rất lớn (very large PLCs)
PLC rất lớn được dùng trong các ứng dụng đòi hỏi sự phức tạp và chính xác cao,
đồng thời dung lượng chương trình lớn. Ngoài ra PLC loại này còn có thể giao tiếp I/O
với các chức năng đặc biệt. Tiêu chuẩn PLC loại này ngoài các chức năng như PLC loại
lớn còn có thêm các chức năng:
• Có 8192 cổng vào/ ra (I/O).
• Dùng vi xử lý 16 bit hoặc 32 bit.
• Bộ
nhớ 64 K, mở rộng lên được 1M.
• Thuật toán: +, -, *, /, bình phương.
• Dữ liệu điều khiển mở rộng: bảng mã ASCII, LIFO, FIFO.

3.2. Các đặc tính của Micro PLC S7-200
Họ S7-200 bao gồm một dãi rộng các CPU. Bảng 2-1 cho thấy tóm tắt các đặc tính
chính của họ S7-200.
Bảng 3-1: Đặc tính chính của họ S7-200 với các CPU khác nhau
Đặc tính CPU 221 CPU222 CPU224 CPU226
Bộ nhớ
chương trình
4 K Bytes 4K Bytes 8K Bytes 8K Bytes
Bộ nhớ dữ

10 (8AI, 2AO)
hoặc 4 (4AO)
35 (28AI,
7AO) hoặc 14
(14AI)
35 (28AI,
7AO) hoặc 14
(14AI)
Cổng giao tiếp
1 RS485 (PPI)
(điểm-điểm)
1 RS485 (PPI)
(điểm- điểm)
1 RS485 (PPI)
(điểm-điểm)
2 RS485 (PPI)
(điểm-điểm)
Mạng làm
việc
MPI
AS, MPI
PROFIBUS-
DP
AS, MPI
PROFIBUS-
DP
AS, MPI
PROFIBUS-
DP
Đồng hồ thời

3.3.1.2 PLC với máy tính
Với PLC đều dựa trên bộ xử lý (CPU) để xử lý dữ liệu. Tuy nhiên có một vài cấu
trúc quan trọng cần phân biệt để thấy rõ sự khác biệt giữa một PLC và một máy tính.
• Không như một máy tính, PLC được thiết kế đặc biệt để hoạt động trong môi
trường công nghiệp. Một PLC có thể được lắp đặt ở những nơi có độ nhiễu điện
cao (electrical noise), vùng có từ
trường mạnh, có các chấn động cơ khí, nhiệt độ
môi trường cao…
• Điều quan trọng thứ hai đó là: một PLC được thiết kế với phần cứng và phần mềm
sao cho dễ lắp đặt (đối với phần cứng), đồng thời về một chương trình cũng phải
dễ dàng để người sử dụng (kỹ sư, kỹ thuật viên) thao tác lập trình một cách nhanh
chóng, thu
ận lợi (ví dụ: lập trình bằng ngôn ngữ hình thang).

3.3.1.3 PLC với máy tính cá nhân (PC: personal computer)
Đối với một máy tính cá nhân (PC), người lập trình dễ nhận thấy sự khác biệt giữa
PC với PLC, sự khác biệt có thể biết được như sau:
• Máy tính không có các cổng giao tiếp trực tiếp với các thiết bị điều khiển, đồng
thời máy tính cũng hoạt động không tốt trong môi trường công nghiệp.
• Ngôn ngữ lập trình trên máy tính không ph
ải dạng hình thang. Máy tính ngoài việc
sử dụng các phần mềm chuyên biệt cho PLC, còn phải thông qua việc sử dụng các
Quy trình in khăn ứng dụng PLC S7-200 Trang 16
SVTH: Trần Quan Thái GVHD: Bùi Thanh Luân
phần mềm khác làm “chậm” đi các quá trình giao tiếp với các thiết bị được điều
khiển.
• Tuy nhiên qua máy tính, PLC có thể dễ dàng kết nối với các hệ thống khác, cũng
như PLC có thể sử dụng bộ nhớ (có dung lượng rất lớn) của máy tính làm bộ nhớ
của PLC.
3.3.2 Lợi ích của việc sử dụng PLC

Hiện nay PLC đã được ứng dụng thành công trong nhiều lĩnh vực sản xuất, cả
trong công nghiệp và dân dụng. Từ những ứng dụng để điều khiển các hệ thống đơn giản
chỉ có chức năng đóng mở thông thường đến các ứng dụng cho các lĩnh vực phức tạp đòi
hỏi tính chính xác cao, ứng dụng các thuật toán trong quá trình sản xuất. Các lĩnh vực tiêu
biểu ứng dụng PLC hiện nay bao gồm:
• Hóa học và dầu khí: định áp suất dầu, bơm dầu, điều khiển hệ thống ống dẫn, cân
đong trong ngành hóa…
• Chế tạo máy và sản xuất: tự động hóa trong chế tạo máy, cân đong, quá trình lắp
đặt máy, điều khiển nhiệt độ lò kim loại…
• Bột giấy, giấy, xử lý giấy: điều khiển máy băm, quá trình ủ b
ột, quá trình cán, gia
nhiệt…
• Thủy tinh và phim ảnh: quá trình đóng gói, thí nghiệm vật liệu, cân đong, các khâu
hoàn tất sản phẩm, đo cắt giấy.
• Thực phẩm, rượu bia, thuốc lá: đếm sản phẩm, kiểm tra sản phẩm, kiểm soát quá
trình sản xuất, bơm (bia, nước trái cây…), cân đong, đóng gói, hòa trộn…
• Kim loại: điều khiển quá trình cán, cuốn (thép), qui trình sản xuất, kiểm tra chất
lượng.

Năng lượng: điều khiển năng lượng (cho quá trình đốt, xử lý trong các tua bin…),
các trạm cần hoạt động tuần tự, khai thác vật liệu một cách tự động (than, gỗ, dầu
mỏ…).
Trong đề tài này, tôi sử dụng PLC SIMATIC S7_200 của hãng Siemen nên giới
thiệu sơ lược về PLC SIMATICS7_200.
3.5 Phần mềm lập trình Step 7 Micro /Win 32 Version 3.0
3.5.1 Các yêu cầu về phần cứng và phần mềm
¾ Bộ vi xử lý và bộ nhớ
được đề nghị: máy vi tính với CPU 80586 hoặc version lớn
hơn với ít nhất 32 MB RAM, hoặc thiết bị lập trình của Siemens (như PG 740).
¾ Bộ vi xử lý và bộ nhớ tối thiểu: CPU 80586 hoạt động ở 60MHz với 16 MB RAM.

ương trình có sẵn vào PLC cụ thể.
Một project có 5 thành phần cơ bản:
Quy trình in khăn ứng dụng PLC S7-200 Trang 19
SVTH: Trần Quan Thái GVHD: Bùi Thanh Luân
Program Block (khối chương trình): được tạo từ mã thực thi và chú thích. Mã
thực thi gồm một chương trình chính (OB1) và một số chương trình con hoặc một số
chương trình phục vụ interrupt (ngắt).
Data Block (khối dữ liệu): được tạo từ dữ liệu (các trị bộ nhớ ban đầu; các hằng
số) và các chú thích. Dữ liệu được biên dịch và được chép vào PLC, còn chú thích thì
không.
System Block (khối hệ thống): bao gồm thông tin cấu hình như các tham số
truyền
thông, các dãy dữ liệu lưu trữ (retentive data ranges), các bộ lọc ngõ vào analog (tương
tự) và digital (số), các giá trị xuất khi chuyển tiếp STOP và thông tin mật khẩu. Thông tin
khối hệ thống được chép vào PLC.
Symbol Table (bảng ký hiệu): là phương tiện cho phép người lập trình sử dụng
định địa chỉ theo ký hiệu (symbolic addressing). Các ký hiệu đôi khi thuận tiện hơn cho
người lập trình và làm cho dễ theo dõi logic chương trình. Chương trình đã được biên
dịch khi chép vào PLC sẽ đổi tất cả các ký hiệu thành các địa chỉ tuyệt đối.
Status Chart (bảng trạng thái): thông tin bảng ký hiệu không được chép vào PLC.

3.6 Ngôn ngữ lập trình của S7_200
3.6.1 Các thành phần của S7_200
Đặc tính của S7_200 với CPU 224:
¾ Bộ nhớ chương trình 8K bytes.
Có thời gian thực hiện cho 1 K lệnh nhị phân:0,37ms.
¾ Bộ nhớ bit:256.
¾ Bộ nhớ đếm:256.
¾ Timer:256.
¾ Số ngõ vào /ra (số max) :168DI / 24 DO được tích hợp sẵn 14DI/10DO.

Cách lập trình cho S7_200 nói riêng và cho các PLC củ
a Siemen nói chung dựa
trên 2 phương pháp lập trình cơ bản: phương pháp hình thang (Ladder logic, viết tắt là
LAD) và phương pháp liệt kê lệnh (Statement List, viết tắt là STL). Nếu chương trình
được viết theo kiểu LAD, thiết bị lập trình sẽ tự tạo ra một chương trình theo kiểu STL
tương ứng. Nhưng ngược lại không phải mọi chương trình được viết theo kiểu STL cũng
có thể chuyển được sang Lader Diagram LAD.
Quy trình in khăn ứng dụng PLC S7-200 Trang 21
SVTH: Trần Quan Thái GVHD: Bùi Thanh Luân
Định nghĩa về LAD: LAD là một ngôn ngữ lập trình bằng đồ họa. Những thành
phần cơ bản dùng trong LAD tương ứng với các thành phần của bảng điều khiển bằng
rơle. Trong chương trình LAD, các phần tử cơ bản dùng để biểu diễn lệnh logic như sau:
• Tiếp điểm: là biểu tượng (symbol) mô tả các tiếp điểm của rơle. Các tiếp
điểm đó
có thể là thường mở
hoặc thường đóng.
• Cuộn dây (coil): là biểu tượng mô tả các rơle được mắc theo chiều dòng điện cung
cấp cho rơle.
• Hộp (box): là biểu tượng mô tả các hàm khác nhau, nó làm việc khi có dòng điện
chạy đến hộp. Những dạng hàm thường được biểu diễn bằng hộp là các bộ định
thời gian (Timer), bộ đếm (Counter) và các hàm toán học. Cuộn dây và các hộp
phải mắc đúng chiều dòng điện.
Mạng LAD: là đường nối các phần tử thành một mạch hoàn thiện, đi từ đường
nguồn bên trái sang đường nguồn bên phải. Đường nguồn bên trái là dây nóng, đường
nguồn bên phải là dây trung hòa hay là đường trở về nguồn cung cấp (đường nguồn bên
phải thường không được thể hiện khi dùng chương trình tiện dụng STEP7-Micro/DOS
hoặc STEP7-Micro/WIN). Dòng điện chạy từ bên trái qua các tiếp điểm đến các cuộn dây
hoặc các hộ
p trở về bên phải nguồn.
Định nghĩa về STL: phương pháp liệt kê lệnh Statement List (STL) là phương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status