Đề Tài : Thiết kế chung cư Hiệp Bình 2 Quận Thủ Đức TP HCM - Pdf 13

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA XÂY DỰNG
0o0

HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG

ĐỀ TÀI

THIẾT KẾ
CHUNG CƯ HIỆP BÌNH
2

GVHD : Th.S. NGUYỄN NGỌC TÚ
SVTH : LÊ ĐÌNH NĂM
LỚP : 08HXD3
MSSV : 08B1040356

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN PHẦN III: NỀN MÓNG (30%)
Th.S. NGUYỄN NGỌC TÚ GVHD : Th.S. NGUYỄN NGỌC TÚ
SVTH : LÊ ĐÌNH NĂM
LỚP : 08HXD3
MSSV : 08B1040356

THÁNG 10 – 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA XÂY DỰNG
0o0

HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

PHỤ LỤC THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG

ĐỀ TÀI


Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự
truyền đạt kiến thức, chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn.
Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn
thầy NGUYỄN NGỌC TÚ, người đã hướng dẫn chính cho em hoàn
thành đồ án tốt nghiệp này.

Một lần nữa xin chân thành cám ơn tất cả các thầy cô, gửi
lời cảm ơn đến tất cả người thân, gia đình, cảm ơn tất cả bạn bè
đã gắn bó cùng học tập giúp đỡ em trong suốt thời gian học,
cũng như trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này. Em xin chân thành biết ơn!
Sinh viên

Lê Đình Năm
1.1.1.3 Nội lực 08
1.1.1.4 Tính toán cốt thép 08
1.1.2 Tính bản thành hồ 09
1.1.2.1 Tải trọng 09
1.1.2.2 Sơ đồ tính 09
1.1.2.3 Nội lực 10
1.1.2.4 Tính toán cốt thép 10
1.1.3 Tính bản nắp bể 10
1.1.3.1 Kích thước 11
1.1.3.2 Tải trọng 11
1.1.3.3 Sơ đồ tính 11
1.1.3.4 Nội lực 12
1.1.3.5 Tính toán cốt thép 12
1.2 Bố trí thép tăng cường tại lỗ thăm bể 13
1.3 Tính hệ dầm đỡ hồ nước 13
1.3.1 Tính hệ dầm nắp 13
1.3.2 Tính hệ dầm đáy 18
1.3.2.1 Nội lực 18

1.3.2.2 Tính thép cho hệ dầm 19
CHƯƠNG II :TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TRỤC B-C/4-6
2.1 Cấu tạo cầu thang bộ 24
2.2 Tải trọng 25
2.2.1 Chiếu nghỉ 25
2.2.2 Bản thang 25
2.3 Xác định nội lực 26
2.4 Tính cốt thép cho 2 vế thang 28
2.5 Tính dầm chiếu nghỉ 29
2.5.1 Tải trọng tác dụng lên dấm chiếu nghỉ 200x300 29
2.5.2 Nội lực 30

4.2.3 Tải trọng trên 1 m cấu kiện 47
4.2.4 Hoạt tải trên 1m
2
sàn tiêu chuẩn 2737 – 1995 47
4.3 Tính toán các giá trị và tổ hợp tải trọng 48
4.3.1 Tĩnh tải tập trung 49
4.3.2 Tĩnh tãi phân bố đều 51
4.3.3 Hoạt tải 52
4.4 Tổ hợp tải trọng 55
4.4.1 Tĩnh tải 55 4.4.2 Hoạt tải 1 55
4.4.3 Hoạt tải 2 55
4.4.4 Hoạt tải 3 55
4.4.5 Hoạt tải 4 56
4.4.6 Hoạt tải 5 56
4.5 Kết quả tổ hợp tải trọng dầm trục B 57
4.6 Tính cốt thép dầm 57
4.6.1 Tính tại tiết diện chịu moment dương 58
4.6.2 Tính với moment âm 61
4.6.3 Tính toán cốt đai 63
CHƯƠNG V : TÍNH TOÁN KHUNG PHẲNG TRỤC 4/A-D
5.1. SỐ LIỆU THIẾT KẾ 66
5.1.1. Vật liệu 66
5.1.2. Sơ bộ chọn kích thước khung ngang 66
5.1.2.1 Chọn tiết diện dầm khung 66
5.1.2.2 Chọn tiết diện cột khung 67
5.2. TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 4 69
5.2.1. Sơ đồ tính toán khung trục 4 69

1.3 Kết luận 123
1.4 Giải pháp nền móng cho công trình. 123

`` CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP
2.1 Giới thiệu sơ lược về móng cọc ép kèm khoan dẫn 125
2.1.1 Cấu tạo 125
2.1.2 Ưu điểm và phạm vi sử dụng của cọc ép 125
2.1.3 Nhược điểm 125
2.2 Tính toán móng M1 125
2.2.1 Tải trọng 125
2.2.2 Chọn kích thước và vật liệu làm cọc 126
2.2.3 Sơ bộ xác định chiều cao đài 126
2.2.4 Kiểm tra vận chuyển, cẩu lắp cọc 126
2.2.5 Xác định sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc 127
2.2.6 Diện tích đài cọc và số lượng cọc 131
2.2.7 132
2.2.7.1 Kiểm tra phản lực đầu cọc với TH1 132
2.2.7.2 Kiểm tra phản lực đầu cọc với TH2 133
2.2.8 Kiểm tra sức chịu tải dưới đáy khối móng quy ước 134
2.2.8.1 Xác định kích thước khối móng quy ước 134
2.2.8.2 Kiểm tra với TH1 ( tải trọng tiêu chuẩn) 135
2.2.8.3 Xác định cường độ của đất nền 136
2.2.9 Kiểm tra lún 136
2.2.10 Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc 139
2.2.11 Kiểm tra chọc thủng 140
2.3 Tính toán móng M2 141
2.3.1 Tải trọng 141
2.3.2 Chọn kích thước và vật liệu làm cọc 141
2.3.3 Sơ bộ xác định chiều cao đài 141
2.3.4 Kiểm tra vận chuyển, cẩu lắp cọc 141

3.1.1 Cấu tạo 165
3.1.2 Công nghệ 165
3.1.3 Ưu điểm của cọc khoan nhồi 165
3.1.4 Nhược điểm 165
3.2 Tính toán móng M1 165
3.2.1 Tải trọng 166
3.2.2 Chọn kích thước và vật liệu làm cọc 166
3.2.3 Chiều sâu chôn móng 166
3.3 Tính toán sức chịu tải của cọc 166
3.3.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc 166
3.3.2 Sức chịu tải của cọc theo đất nền 167
3.4 Diện tích đài cọc và số lượng cọc 169
3.5 Kiểm tra phản lực đầu cọc TH1 170
3.6 Kiểm tra phản lực đầu cọc TH 2 171
3.7 Kiểm tra sức chịu tải dưới đáy khối lượng móc quy ước 172
3.7.1 Xác định kích thước khối móng quy ước 172
3.7.2 Kiểm tra với TH1 173
3.7.3 Xác định áp lực tiêu chuẩn ở khối móng quy ước 174
3.7.4 Kiểm tra lún 174
3.7.5 Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc 177
3.7.6 Kiểm tra chọc thủng 178
3.7.7 Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang và moment đầu cọc 178
3.8 Tính toán móng M2 185
3.8.1 Tải trọng 185
3.8.2 Chọn kích thước và vật liệu làm cọc 185
3.8.3 Chiều sâu chôn móng 185
3.9 Tính toán sức chịu tải của cọc 185
3.9.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc 185
3.9.2 Sức chịu tải của cọc theo đất nền 185
3.9.3 Diện tích đài cọc và số lượng cọc 185
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2008 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ HIỆP BÌNH 2
GVHD: ThS. NGUYỄN NGỌC TÚ PHẦN I: KIẾN TRÚC
SVTH: LÊ ĐÌNH NĂM MSSV: 08B1040356 Trang:1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA XÂY DỰNG
0o0

HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Hoà nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây
dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước. Vốn
đầu tư xây dựng xây dựng cơ bản chiếm rất lớn trong ngân sách nhà nước (40-
50%), kể cả đầu tư nước ngoài. Trong những năm gần đây, cùng với chính sách
mở cửa nền kinh tế, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo
nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn. Mặt
khác một số thương nhân, khách nước ngoài vào nước ta công tác, du lòch, học
tập,…cũng cần nhu cầu ăn ở, giải trí thích hợp. 2. SƠ LƯC VỀ CÔNG TRÌNH:
Công trình có mặt bằng hình chữ nhật, có tổng diện tích xây dựng 511.5
m2. Toàn bộ các mặt chính diện được lắp đặt các hệ thống cửa sổ để lấy ánh
sáng xen kẽ với tường xây. Dùng tường xây dày 200mm làm vách ngăn ở những
nơi tiếp giáp với bên ngoài, tường xây dày 100 mm dùng làm vách ngăn ngăn
chia các phòng trong một căn hộ…

3. GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
- Số tầng: 1 tầng trệt + 8 tầng lầu + một sân thượng.
- Phân khu chức năng:
Công trình được phân khu chức năng từ dưới lên trên. Tầng trệt: là nơi để
xe, sảnh. Lầu 1-8: dùng làm căn hộ, có 6 căn hộ mỗi tầng. + Tầng mái: có hệ
thống thoát nước mưa, hồ nước mái, hệ thống chống sét.

4. GIẢI PHÁP ĐI LẠI

4.1. Giao thông đứng
Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống hai thang máy
khách, mỗi cái 8 người, tốc độ 120m/ phút, chiều rộng cửa 800mm, đảm bảo
nhu cầu lưu thông cho khoảng 300 người với thời gian chờ đợikhoảng 40s. Bề

• Hướng gió chính thay đổi theo mùa
Mùa khô: Từ Bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam và Nam
Mùa mưa: Tây-Nam và Tây
Tầng suất lặng gió trung bình hằng năm là 26%
- Thủy triều tương đối ổn đònh, ít xẩy ra những hiện tượng biến đổi về
dòng nước , không có lụt lội chỉ có ở những vùng ven thỉnh thoảng xảy ra.

6. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

6.1. Điện
Công trình sử dụng điện cung cấp từ hai nguồn: Lưới điện thành phố và
máy phát điện riêng. Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm ( được tiến hành
lắp đặt đồng thời trong quá trình thi công ). Hệ thống cấp điện chính đi trong
các hộp kỹ thuật và phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vục ẩm ướt, tạo
điều kiện dể dàng khi sửa chữa. Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn
điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí (đảm bảo an toàn
phòng cháy nổ).

6.2. Hệ thống cung cấp nước
Công trình sử dụng nước từ hai nguồn: nước ngầm và nước máy. Tất cả
được chứa trong bể nước ngầm. Sau đó được hệ thống máy bơm mơm lên hồ
nước mái và từ đó nước được phân phối cho các tầng của công trình theo các
đường ống dẫn nước chính.
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gaine. Hệ thống
cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật. Các đường ống cứu hỏa chính được bố
trí ở mỗi tầng.

6.3. Hệ thống thoát nước
Nùc mưa từ mái sẽ được thoát theo các phểu thu ( bề mặt mái được tạo
dốc ) và chảy vào các ống thoát nước mưa (∅ = 168mm) đi xuống dưới. Riêng

SVTH: LÊ ĐÌNH NĂM MSSV: 08B1040356 Trang:5
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA XÂY DỰNG
0o0

HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

PHẦN II

KẾT CẤU
(70%) * NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO:

 Tính tốn và vẽ bể nước trên mái bằng bê tơng trục B-C/2-3
 Tính tốn và vẽ cầu thang chính trục B-C/4-6
 Tính tốn và vẽ sàn tầng điển hình (sàn lầu 5) trục A-D/1a-6
 Tính tốn và vẽ dầm liên tục trục B/1a-6
 Tính tốn và vẽ khung phẳng trục 4/A-D
GVHD : Th.S. NGUYỄN NGỌC TÚ
SVTH : LÊ ĐÌNH NĂM

K 1,35

- Hệ số điều hòa giờ:

giôø
K 1,4

- Với số đám cháy đồng thời: 1 đám cháy trong 10ph, nhà 3 tầng trở lên, tra bảng
phụ lục:

cc
q 10
(l/s)
- Dung lượng sử dụng nước sinh hoạt trong ngày đêm:

   
tb
sh
Max,ngñ ng
q .N
170.200.1,35
Q K 45.9
1000 1000
(m
3
/ngđ)
- Dung lượng chữa cháy:

 
''


mH
x
H
dd
296.1
0.60.3
3.35


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ HIỆP BÌNH 2
GVHD: ThS. NGUYỄN NGỌC TÚ PHẦN II: KẾT CẤU

SVTH: LÊ ĐÌNH NĂM MSSV: 08B1040356 Trang:7
MB HOÀ NÖÔÙC MAÙI
CC CC
CC
CC
200 5800 200
2002800200
2800
6000
2 3
C
B
3000 3000
600
600
DN1(200x300)
DN3(200x300)

= 436.1

* Hoạt tải : tải trọng nước ( cao 2 m )
p
tt
= n    h = 1.1 1000  2 = 2200 (KG/m
2
).
* Tổng tải trọng tác dụng lên bản đáy :
q
t t
= p
tt
+ g
tt
=2200 + 436.1 = 2636.1 (KG/m
2
).
1.1.1.2 Sơ đồ tính:
Bản làm việc theo 2 phương
2
1
l
l
=
0.3
0.3
= 1.0 < 2 .
Tính toán theo sơ đồ dàn hồi với bản đơn .Tra bảng các hệ số ứng với sơ đồ 9 ( bản
ngàm 4 cạnh ).

= 2636.1x3x3 = 23725 (kG).
Theo phương cạnh ng
ắn:
M
1
= m
91
 P = 0.0179x23725 = 425 (kGm)
M
I
= k
91
 P = 0.0417x23725 = 989 (kGm)
Theo phương cạnh dài
:
M
2
= m
92
 P = 0.0179x23725 = 425 (kNm)
M
II
= k
92
 P = 0.0417x23725 = 989 (kNm)
1.1.1.4 Tính toán cốt thép:
Giả thiết : a =2 cm ;  h
o
= h
s


Kiểm tra điều kiện hạn chế :
R

  = 0.5x(
m

211 
) (4.4)
Diện tích cốt thép được xác định bằng công thức :

0
hR
M
A
S
s


(4.5)
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ HIỆP BÌNH 2
GVHD: ThS. NGUYỄN NGỌC TÚ PHẦN II: KẾT CẤU

SVTH: LÊ ĐÌNH NĂM MSSV: 08B1040356 Trang:9

0
%

Bê tông B25
Cốt thép CI
R
b
(kG/cm
2
)
R
bt
(kG/cm
2
)
E
b
(kG/cm
2
)

R

R
s
(kG/cm
2
)
R
sc
(kG/cm
2
)

tt

(cm
2
)
Chọn thép
µ%
Nh
ận
xét
Ø
(mm)
A
ss
chọn

(cm
2
)
Bản
đáy
425 100 10 0.029 0.985 1.92 8a150 3.35 0.34
425 100 10 0.029 0.985 1.92 8a150 3.35 0.34
989 100 10 0.068 0.965 3.66 10a150 5.23 0.52
989 100 10 0.068 0.965 3.66 10a150 5.23 0.52

TÍNH TOÁN CỐT THÉP BẢN ĐÁY

1.1.2 Tính bản thành hồ :
Chọn chiều dày thành bản hồ là 12 cm để thiết kế .

1.1.2.2 Sơ đồ tính :
Bản làm việc theo kiểu bản 1 phương với
20.3
0.2
0.6
1
2

l
l

Sơ đồ tính : dầm một đầu ngàm , một đầu khớp chịu tải phân bố tam giác .
Các trường hợp tác dụng của tải trọng lên thành hồ :

Hồ đầy nước , không có gió .

Hồ đầy nước có gió đẩy .

Hồ đầy nước, có gió hút .

Hồ không có nước , có gió đẩy (hút) .
Tải trọng gió nhỏ hơn nhiều so với áp lực của nước lên thành hồ , ta thấy trường
hợp nguy hiểm nhất cho thành hồ là : Hồ đầy nước + gió hút . SƠ ĐỒ TÍNH THÀNH HỒ

1.1.2.3 Nội lực :
M
g


M
nh
=
288
128
2929
6.33
22200
128
9
6.33
22
22







 hWhq
hn
(KG.m)

1.1.2.4 Tính toán cốt thép :
Moment gối lớn nên dùng Mg để tính cốt thép cho thành bể ; dự kiến đặt thép 2 lớp
chịu cả M
nhịp
(thiên về an toàn) để dễ thi công và chịu Mg theo chiều ngược lại khi hồ


SVTH: LÊ ĐÌNH NĂM MSSV: 08B1040356 Trang:11
Chọn bề dày bản nắp là 8 cm để thiết kế .
1.1.3.1 Kích thước :
MB NẮP BỂ HỒ NƯỚC MÁI
CC CC
CC
CC
200 5800 200
2002800200
2800
6000
2 3
C
B
3000 3000
600
600
DN1(200x300)
DN3(200x300)
DN3(200x300)
DN2(200x300)
DN1 (200x300)

1.1.3.2 Tải trọng :
Tỉnh tải:
STT Vật liệu
Chiều dày
(m)


1.1.3.3 Sơ đồ tính :
Xem bản nắp là hệ dầm sàn đổ tồn khối
Bản làm việc theo 2 phương ( l
2
/ l
1
< 2 );sử dụng sơ đồ số 9, liên kết ngàm 4 cạnh và
tải phân bố đều. Nhưng thiên về an tồn ta chọn bản kê tự do cho sơ đồ 1 tính tốn.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ HIỆP BÌNH 2
GVHD: ThS. NGUYỄN NGỌC TÚ PHẦN II: KẾT CẤU

SVTH: LÊ ĐÌNH NĂM MSSV: 08B1040356 Trang:12
SÔ ÑOÀ TÍNH BAÛN NAÉP
3000
3000
11.1.3.4 Nội lực:
Ta có:
q
bn
= 399.4 (KG/m
2
).
P = q
bn
.l
1

= 2250 (KG/cm
2
) Tra bảng có được
427.0
R


Các công thức tính toán :

2
0
bhR
M
b
m



Với
m

211 

Kiểm tra điều kiện hạn chế :
R

  = 0.5x(

Trong đó :
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2008 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ HIỆP BÌNH 2
GVHD: ThS. NGUYỄN NGỌC TÚ PHẦN II: KẾT CẤU

SVTH: LÊ ĐÌNH NĂM MSSV: 08B1040356 Trang:13

µ
min
= 0.1% < µ =
0
bh
A
S
< µ
max

S
bR
R
R


Bê tơng B25
Cốt thép CI
R
b
(kG/cm
2
)
R

-3 BẢNG Đ ẶC TRƯNG VẬT LI ỆU

Tên
cấu
kiện
Giá trị
moment
(kGm)
b
(cm)
h
o

(cm)
α
m


A
ss
tt

(cm
2
)
Chọn thép
µ%

2002800200
2800
6000
2 3
C
B
3000 3000
600
600
DN1(200x300)
DN3(200x300)
DN3(200x300)
DN2(200x300)
DN1 (200x300)

Sơ đồ bố trí hệ dầm nắp :
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ HIỆP BÌNH 2
GVHD: ThS. NGUYỄN NGỌC TÚ PHẦN II: KẾT CẤU

SVTH: LÊ ĐÌNH NĂM MSSV: 08B1040356 Trang:14
* Chọn sơ bộ kích thước tiết diện các dầm nắp hồ :
 DN1, DN3,DN2: chọn (bh) = (0.2 0.3) m
* Xác định tải trọng truyền lên các dầm nắp :

 DN1 :
+ tải trọng phân bố từ bản nắp vào dầm dạng hình tam giác:
q
1
=399.43/2 = 599.1 (KG/m)
+ TLBT dầm :


TẢI TRỌNG DẦM NẮP (T,m) ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ HIỆP BÌNH 2
GVHD: ThS. NGUYỄN NGỌC TÚ PHẦN II: KẾT CẤU

SVTH: LÊ ĐÌNH NĂM MSSV: 08B1040356 Trang:15


BIỂU ĐỒ LỰC CẮT VÀ MÔMEN CỦA DẦM NẮP BỂ NƯỚC (Kg, Kg.Cm)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status