thiết kế chung cư phan văn trị quân 5 thành phố hồ chí minh - Pdf 13


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA XÂY DỰNG
o0o
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG ĐỀ TÀI:

THIẾT KẾ
CHUNG CƯ PHAN VĂN TRỊ
Q.5-TPHCM

SVTH : PHAN NHẬT TÂN
LỚP : 06DXD2

KỸ SƯ XÂY DỰNG
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ
CHUNG CƯ PHAN VĂN TRỊ
Q.5-TPHCM
PHẦN I: KIẾN TRÚC

GVHD: THẦY Th.S NGUYỄN VIỆT TUẤN
PHẦN II : KẾT CẤU
GVHD: THẦY Th.S NGUYỄN VIỆT TUẤN

PHẦN III : NỀN MÓNG

GVHD: THẦY Th.S NGUYỄN VIỆT TUẤN


3.2 Tính toán bản nắp bể 54
3.3 Tính toán dầm nắp 57
3.4 Tính toán bản thành 61
3.5 Tính toán bản đáy 66
3.6 Tính toán dầm đáy 70
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN DẦM DỌC TRỤC B
4.1 Sơ đồ truyền tải và xác đònh sơ bộ tiết diện dầm 76
4.2 Tải trọng tác dụng 77
4.3 Sơ đồ tính và đánh số thứ tự nút và phần tử dầm 80
4.4 Xác đònh nội lực dầm dọc trục B 81
4.5 Tính toán cốt thép 83
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG PHẲNG TRỤC 2
5.1 Chọn loại vật liệu 87
5.2 Tính toán khung phẳng trục 2 87
5.3 Sơ đồ tiết diện dầm và cột 104
5.4 Xác đònh nội lực 105
5.5 Tính toán cốt thép 118 PHẦN II: NỀN MÓNG
CHƯƠNG 6: SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
6.1 Giới thiệu đòa chất nơi xây dựng 134
6.2 Đặc điểm cấu tạo đòa chất của từng lớp đất 134

CHƯƠNG 7: PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP BTCT
7.1 Xác đònh nội lực tính toán móng 137
7.2 Chọn loại vật liệu 138
7.3 Xác đònh chiều sâu chôn móng 138
7.4 Tính toán sức chòu tải của cọc 138
7.5 Kiểm tra cọc khi vận chuyển và cẩu lắp 144

[5]: Sổ tay thực hành kết cấu cơng trình_Vũ Mạnh Hùng, NXB xây dựng Hà Nội
2008.

[6]: Khung bê tơng cốt thép: Trònh Kim Đạm_Lê Bá Huế, NXB khoa học và kỹ
thuật Hà Nội 2001.

[7]: Nền và Móng, các công trình dân dụng -công nghiệp: Nguyễn Văn Quảng,
Nguyễn Hữu Kháng, Uông Đình Chất, NXB xây dựng Hà Nội 2005.

[8]: Kết cấu bê tơng cốt thép (phần cấu kiện cơ bản)- Nguyễn Đình Cống, Phan
Quang Minh, Ngô Thế Phong, NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội 2006.

[9] : Sách hướng dẫn đồ án nền và móng: Nguyễn Văn Quảng – Nguyễn Hữu
Kháng, trường Đại học kiến trúc, NXB xây dựng Hà Nội 2004.

[10]: TCXD 205-1998 : Móng cọc_Tiêu chuẩn thiết kế, NXB xây dựng Hà Nội.

[11]: Tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam – Tiêu chuẩn thiết kế, NXB xây
dựng Hà Nội 1997.

[12]:
Tính toán thực hành cấu kiện bê tông cốt thép theo TCXDVN 356-2005,
NXB xây dựng Hà Nội 2008.

ĐỒØ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 06_VB2
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LÔ B PHAN VĂN TRỊ Q5 GVHD: ThS. NGUYỄN VIỆT TUẤN


2
, dân số
trên 6 triệu người, mật độ dân cư 2865 người/km
2
, nên việc quản lý và bố trí nơi ăn
chốn ở cho mọi thành phần lao động là vấn đề nan giải của các ngành chức năng.
Trước tình hình đó giải pháp nhà ở tập thể, chung cư cao tầng được đặt ra đã phần
nào giải quyết được khó khăn về nhà ở cho công nhân, giáo viên, công chức nhà
nước. Chung cư cao tầng Phan Văn Trò Q5 được xây dựng đáp ứng các nhu cầu thiết
yếu đó
II. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1. Vò trí công trình
Công trình CHUNG CƯ LÔ B PHAN VĂN TRỊ Q5 do Ban quản lý dự án đầu
tư và xây dựng công trình Q5 làm chủ đầu tư được xây dựng trên khu đất rộng với
diện tích gần 11000 m
2
, tọa lạc ngay tại trung tâm Q5, phía Đông giáp với đường
Phan Văn Trò gần giao lộ Phan Văn Trò – Lê Hồng Phong, phía Tây giáp với đường
Huỳnh Mẫn Đạt, phía Nam giáp với đường Nguyễn Trãi, phía Bắc giáp với đường
Trần Hưng Đạo
19700
60000
HÀNH LANG
ĐƯỜNG CAO ĐẠT
ĐƯỜNG LÊ HỒNG PHONG
NHÀ DÂN HIỆN HỮU
C/c LÔ B(CÔNG TRÌNH
ĐANG XÂY DỰNG)
C/c LÔ A HIỆN TRẠNG
ĐƯỜNG NGUYỄN TRÃI

mái) là 38,5m
- Tầng trệt cao 4,2m; có diện tích 997m
2
bố trí phòng sinh hoạt cộng đồng,
các cửa hàng buôn bán nhỏ, phòng cung cấp điện và máy phát điện dự phòng,
phòng nghỉ nhân viên, bảo vệ. Ngoài ra còn có cầu thang bộ dẫn lên các tầng trên
- Tầng 1 – 9 có diện tích mỗi tầng 1182m
2
, chiều cao tầng 3,5m gồm các căn
hộ cao cấp diện tích 95m
2
hướng vào nhau thông qua lối hành lang dọc theo chiều
dài công trình
- Tầng mái có diện tích 997m
2
, bố trí hồ nước, thang máy, ăngten parabol và
khoảng sân vườn
3. Chỉ tiêu xây dựng
- Diện tích đất xây dựng 1200m
2

- Tổng số tầng xây dựng 10
- Diện tích sàn tầng trệt, mái 997m
2

- Diện tích sàn lầu 1 – 9 1182m
2

ĐỒØ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 06_VB2
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LÔ B PHAN VĂN TRỊ Q5 GVHD: ThS. NGUYỄN VIỆT TUẤN

1500 13001500
1800 1600
2050
200
300
1200200 2650
200
200
1200
200
3950
100 100
2350
D1
D3
950
900
2100
DS D5
800
D5
200
900
150
D4 D3
1650 2050
3800
1800
3450
2950

D3
D4
1000 200
300
300
S2' S3
S3
700
1950
S2
DS
400
350
200
S2
200
9002450
100
D2
350
S2
1000
1050
1935
100
1050
D4
2950
100
1000200

950
3050
D1
1000300
200 1000
D1
S2
1000
200
300
S2
1500
1000
1050
1200
1850100 100 100 100
100
100 100
S3
300
600
S3
S3
3050
900
1000
D1
1200
1000
1000

1800 300
3900 250
700
1800
1400
1400
700
300 1600 300 3001600300
2185
200
7400
950
100 100 100100
100 3550 100 100 3550100 100
P.KHÁCH
P.NGỦ
1
P.NGỦ
P.KHÁCH
2
P.KHÁCH
34
P.KHÁCH
P.KHÁCH
56
P.KHÁCH
P.NGỦP.NGỦ
P.NGỦ
P.NGỦ
28800

2950
1800
3550
D5
900
1100
925
S1
D4
800100850 250
P.VỆ SINHP.BẾP
D4
100800 200
850
200
200
BAN CÔNG
S2'
700 2100
S1
700
D4
100800 200 850 200
950
P.VỆ SINH
P.VỆ SINH
P.VỆ SINH
P.VỆ SINH
P.VỆ SINH
P.NGỦ

1900 1900
7400 2500 7400
17300
1200 1200
1900
400
600
500
1900
MẶT CẮT 2-2
MẶT CẮT 1-1
4200 3500 3500 3500 3500 3500 3500 3500 3500 3500
38500
2800
4200
3500 3500 3500 3500 3500 3500 3500 3500 3500
38500
2800
1900 1900
Hình 4: Mặt cắt công trình

ĐỒØ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 06_VB2
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LÔ B PHAN VĂN TRỊ Q5 GVHD: ThS. NGUYỄN VIỆT TUẤN

SVTH: PHAN THỊ NHẤT KHUYÊN
6 LỚP: XD06_VB02

4. Giao thông nội bộ
Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống thang máy và thang bộ rộng
3,8m nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn

Điện năng phục vụ cho các khu vực của tòa nhà được cung cấp từ máy biến
áp theo các ống riêng lên các tầng. Máy biến áp được nối trực tiếp với mạng điện
thành phố
3. Hệ thống cấp – thoát nước
3.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt
Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được đưa vào bể nước đặt tại
tầng kỹ thuật.
ĐỒØ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 06_VB2
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LÔ B PHAN VĂN TRỊ Q5 GVHD: ThS. NGUYỄN VIỆT TUẤN

SVTH: PHAN THỊ NHẤT KHUYÊN
7 LỚP: XD06_VB02

Nước được bơm thẳng lên bể chứa trên tầng thượng, việc điều khiển quá trình
bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động
Ống nước được đi trong các hốc hoặc âm tường và được dẫn vào từng căn hộ
có van an toàn chống thất thoát, rò rỉ
3.2 Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt
Nước mưa trên mái, ban công được thu vào hệ thống máng xối và được dẫn
thẳng ra hệ thống thoát nước chung của thành phố
Nước thải sinh hoạt từ các hộ được hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước
thải sau đó thải ra hệ thống thoát nước chung
4. Hệ thống phòng cháy – chữa cháy
4.1 Hệ thống báo cháy
Thiết bò phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, mạng lưới
báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi xảy ra cháy
4.2 Hệ thống cứu hỏa
Nước được dẫn từ bể nước, sử dụng máy bơm xăng lưu động
Trang bò các bộ súng cứu hỏa (ống và gai φ20 dài 25m, lăng phun φ13) đặt tại
phòng trực, có 1 hoặc 2 vòi cứu hỏa ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi

SVTH: PHAN THỊ NHẤT KHUYÊN
8 LỚP: XD06_VB02

Nhìn chung TP HCM ít chòu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp thiệt đới
mà chỉ chòu ảnh hưởng gián tiếp, điển hình là các đợt không khí lạnh bất thường và
những cơn mưa kéo dài

VII. ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT THỦY VĂN
Đòa chất tại TP.HCM nhìn chung không đồng nhất, mực nước ngầm không ổn
đònh ở nhiều khu vực gây không ít khó khăn đối với các công trình cao tầng
Đòa chất tại nơi xây dựng công trình tương đối tốt, với chiều sâu hố khoan
50m xác đònh rõ ràng được 7 lớp đất có chiều dày gần như không đổi trong suốt
chiều sâu hố khoan, mực nước ngầm tương đối ổn đònh ở độ sâu 0,8 m
Tóm lại điều kiện đòa chất tại công trình xây dựng là tốt, thích hợp để xây
dựng các công trình nhà ở.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ PHAN VĂN TRỊ. Q.5
KHÓA 2006 PHẦN KẾT CẤU
GVHD: ThS. NGUYỄN VIỆT TUẤN
SVTH: PHAN NHẬT TÂN LỚP: 06DXD2 MSSV:106104082 Trang 10

PHẦN II
TÍNH TOÁN KẾT CẤU (55%)


đón gió của công trình.thông qua các bản sàn được coi là các hệ
cứng theo phương ngang truyền vào các khung,hệ cứng ngang và
xuống móng công trình
 Toàn bộ hệ chòu lực chính của kết cấu bên trên là hệ khung
cứng, mọi tải trọng thẳng đứng, ngang sau khi truyền lên sàn,Dầm
dọc rồi sẽ truyền trực tiếp lên khung, sau đó thông qua hệ cột của
khung, thì toàn bộ tải trọng được truyền xuống móng công trình.
QUI PHẠM TẢI TRỌNG ĐƯC SỬ DỤNG TRONG TÍNH TOÁN
- Tải trọng được sử dụng trong tính toán là lấy từ tài liệu “Tiêu chuẩn
tải trọng và tác động TCVN 2737 – 1995”[ 1 ] do Viện khoa học kó thuật xây
dựng-Bộ xây dựng biên soạn.
- Các công cụ và phần mềm dự kiến sử dụng trong suốt quá trình tính
toán là:
 Sap.v14. (Dùng để tính toán nội lực. Có độ tin cậy cao hiện nay
đang sử dụng phổ biến);
 Các lý thuyết tính toán trong cơ học kết cấu sử dụng để tính nội
lực các cấu kiện cơ bản.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ PHAN VĂN TRỊ. Q.5
KHÓA 2006 PHẦN KẾT CẤU
GVHD: ThS. NGUYỄN VIỆT TUẤN
SVTH: PHAN NHẬT TÂN LỚP: 06DXD2 MSSV:106104082 Trang 12
CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN BÊ TÔNG CỐT
THÉP TOÀN KHỐI TẦNG ĐIỂN HÌNH
1.1. LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN SÀN
Sàn phải đủ độ cứng để không bò rung động, dòch chuyển khi chòu tải
trọng ngang (gió, bão, động đất …) làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng.

m
d
= 16 ÷ 20 - đối với hệ dầm phụ;
l
d
- nhòp dầm ( khoảng cách giữa hai trục dầm).
Bề rộng dầm được chọn theo công thức sau:
dd
hb )
4
1
2
1
( 
(2.2)
Kích thước tiết diện dầm được trình bày trong bảng 2.1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ PHAN VĂN TRỊ. Q.5
KHÓA 2006 PHẦN KẾT CẤU
GVHD: ThS. NGUYỄN VIỆT TUẤN
SVTH: PHAN NHẬT TÂN LỚP: 06DXD2 MSSV:106104082 Trang 13
Bảng 2.1: Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm
m
s
= 30 ÷ 35 - đối với bản loại dầm;
m
d
= 40 ÷ 45 - đối với bản kê bốn cạnh;
l - nhòp cạnh ngắn của ô bản.
Đối với nhà dân dụng thì chiều dày tối thiểu của sàn là h
min
= 6cm.
Chọn ô sàn S1(7.2mx4.1m) là ô sàn có cạnh ngắn lớn nhất làm ô sàn
điển hình để tính chiều dày sàn:
Dầm
Loại
dầm
m
d1
m
d2
l
d
(m)
hd1
(cm)
hd2
(cm)
Chọn
hd (cm)
bd1
(cm)

DP15 DP 12 20 7.2 60.0 36.0 40 20 10 20 20x40
DP16
DP 12 20 8.0 66.7 40.0 50 25 12.5 20 20x50
DP17 DP 12 20 8.2 68.3 41.0 50 25 12.5 25 25x50
DP18
DP 12 20 7.2 60.0 36.0 40 20 10 20 20x40
DP19 DP 12 20 8.2 68.3 41.0 50 25 12.5 20 20x50
CHỌN KÍCH THỨƠC DẦM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ PHAN VĂN TRỊ. Q.5
KHÓA 2006 PHẦN KẾT CẤU
GVHD: ThS. NGUYỄN VIỆT TUẤN
SVTH: PHAN NHẬT TÂN LỚP: 06DXD2 MSSV:106104082 Trang 14
l
m
D
h
s
s

=
410
40
1
cm = 10.25 cm
Chọn h
s
= 10 cm cho toàn sàn, nhằm thỏa mãn truyền tải trọng ngang
cho các kết cấu đứng.
Cách xác đònh sơ đồ tính
- Dựa vào tỉ lệ giữa cạnh dài (l

2
M
II
l
1
l
2
1m
1m

Hình 1.1: Sơ đồ tính bản làm việc hai phương.
+ Nếu
2
1
2
l
l
:bản làm việc một phương, cắt một dải bản rộng 1m theo
phương cạnh ngắn để tính.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ PHAN VĂN TRỊ. Q.5
KHÓA 2006 PHẦN KẾT CẤU
GVHD: ThS. NGUYỄN VIỆT TUẤN
SVTH: PHAN NHẬT TÂN LỚP: 06DXD2 MSSV:106104082 Trang 15
l
1
l
2
1m
l

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ PHAN VĂN TRỊ. Q.5
KHÓA 2006 PHẦN KẾT CẤU
GVHD: ThS. NGUYỄN VIỆT TUẤN
SVTH: PHAN NHẬT TÂN LỚP: 06DXD2 MSSV:106104082 Trang 16
Bảng 2.2: Phân loại ô sàn

S1
1
7.2 1.2
8.64 6.00 Bản 1 phương
S2
2

S10
2
3.3 2.0
6.6 1.65 Bản 2 phương
S11
2
4.2 3.3
13.86 1.27 Bản 2 phương
S12
1
7.2 3.3
23.76 2.18 Bản 1 phương
S13
2
6.5 3.3
21.45 1.97 Bản 2 phương
S14
1
8.0 3.3
26.4 2.42 Bản 1 phương
S15
2
7.2 3.6
25.92 2.00 Bản 2 phương
S16
4
6.5 3.6
23.4 1.81 Bản 2 phương
S17
2

Hình 2.3: Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình
7200
6500
4200
6500
8000
1200 32400
375030001200
19000
1200
1
2200 2200
2
3
4
5
6
A
C
B
D
S1
S2
S3
S7
S8
S8
S11
S13 S11
S9

D1
D1
D1
D1
D2
D2
D2
D2
D2
D2
D3
DP7
D3
D3
DP7
D3
D4
D4
D4
D4
D6
D6
D6
D6
D4
D4
D4
D4
D5
D5

DP16
DP17
DP18
DP19
DP19
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ PHAN VĂN TRỊ. Q.5
KHÓA 2006 PHẦN KẾT CẤU
GVHD: ThS. NGUYỄN VIỆT TUẤN
SVTH: PHAN NHẬT TÂN LỚP: 06DXD2 MSSV:106104082 Trang 18
1.2. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN
Tải trọng tác dụng lên sàn gồm có:
1.2.1. Tónh tải
Tải trọng thường xuyên (tónh tải) bao gồm trọng lượng bản thân các lớp
cấu tạo sàn
g
s
tt
= Σ g
i

i
.n
i
(2.4)
Trong đó: g
i
- khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i;
δ
i
- chiều dày lớp cấu tạo thứ i;

15 80 30 10

- Gạch Ceramic, γ
1
= 2000 daN/m
3
,

δ
1
= 10mm, n=1.1
- Vữa lót, γ
2
= 1800 daN/m
3
,

δ
2
= 30mm, n=1.3
- Sàn BTCT, γ
3
= 2500 daN/m
3
,

δ
3
= 100mm, n=1.1
- Vữa trát trần, γ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status