MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
• Đặt Vấn Đề
Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thò hóa ngày càng
tăng và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dòch vụ, du
lòch,… kéo theo mức sống của người dân ngày càng cao đã làm nảy sinh
nhiều vấn đề mới, nan giải trong công tác bảo vệ môi trường và sức
khỏe cộng đồng dân cư. Lượng chất thải phát sinh từ những hoạt động
sinh hoạt của người dân ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần
và độc hại hơn về tính chất.
Cách quản lí và xử lí CTRSH tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay đều
chưa đáp ứng được các yêu cầu về việc hạn chế và bảo vệ môi trường.
Vì chủ yếu CTR được thu gom, sau đó chôn lấp một cách sơ sài, mà
không phân loại và xử lý triệt để dẫn đến phát sinh nhiều vấn đề bức
xúc.
Một trong những phương pháp xử lý chất thải rắn được coi là kinh tế
về chi phí đầu tư lẫn chi phí vận hành là theo phương pháp chôn lấp hợp
vệ sinh. Đây là phương pháp xử lý chất thải rắn phổ biến ở các quốc gia
đang phát triển và thậm chí đối với nhiều quốc gia phát triển.
Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay nhiều bãi chôn lấp vẫn chưa được
thiết kế và xây dựng theo đúng các quy đònh của một bãi chôn lấp hợp
vệ sinh. Các bãi này không kiểm soát được mùi hôi, khí độc và nước rỉ
rác. Đây là nguồn lây ô nhiễm tiềm tàng cho môi trường đất, nước và
không khí và kết quả là chất lượng môi trường bò giảm sút.
Chính vì vậy đề tài:"Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh cho
thành phố Hồ Chí Minh quy hoạch đến năm 2030" được hình thành,
nhằm đáp ứng nhu cầu bức thiết trong tình trạng hiện nay về vấn đề
chôn lấp chất thải rắn, đồng thời cũng giải quyết sức ép đối với một
lượng lớn chất thải rắn sinh ra trong tương lai.
• Mục Tiêu Đề Tài
Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh cho thành phố Hồ Chí Minh
CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.1Đặc điểm tự nhiên
1.1.1 Vò trí đòa lí
Thành phố Hồ Chí Minh có tọa độ 10
0
10’-10
0
38’ Bắc và 106
0
22’
Đông, phía bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh,
Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Ròa-
Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang, thuộc
phía nam của Việt Nam.
1.1.2 Đòa hình
Đòa hình thành phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông.
Vùng cao nằm ở phía Bắc-Đông Bắc và một phần Tây Bắc, trung bình
10 đến 20 mét. Xen kẽ có một số gò đồi, cao nhất lên tới 32 mét như đồi
Long Bình ở quận 9.
Ngược lại, vùng trũng nằm ở phía Nam-Tây Nam và Đông Nam thành
phố, có cao độ trung bình trên dưới 1 mét, nơi thấp nhất 0.5m cách khu
vực trung tâm, một phần các quận Thủ Đức, quận 2, toàn bộ huyện
Hoocmon và quận 12 có cao độ trung bình khoảng 5 tới 10 mét.
1.1.3 Khí hậu
Thành phố Hồ Chí Minh có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
11, lượng mưa bình quân trong năm là1870 mm/năm.
Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Nhiệt độ trung bình năm 27,55
0
C và không có mùa đông.
người, trầm tích phù sa cổ hình thành nhóm đất đặc trưng riêng: đất xám.
Với hơn 45 nghìn hecta, tức là khoảng 23,4% diện tích thành phố, đất
xám ở thành phố Hồ Chí Minh có ba loại: đất xám cao, đất xám có tầng
loang lổ đỏ vàng và hiếm hơn là xám gley.
Trầm tích Holocen có nhiều nguồn gốc: biển, vũng vònh, sông biển, bãi
bồi…hình thành nhiều nhóm đất khác nhau: nhóm đất phù sa biển với
15.100 ha, nhóm đất phèn với 48.800 ha và đất phèn mặn với 45.500 ha.
Ngoài ra còn có một diện tích khoảng hơn 400 ha là “giồng” cát gần
biển và feralite vàng nâu bò xói mòn trơ sỏi đá và vùng gồi gò.
1.2 Đặc điểm Kinh Tế – Xã Hội của Thành Phố Hồ Chí Minh
1.2.1 Tình hình dân số
Dân số : 7.123.340 người (1/4/2009)
Dự báo đến năm 2025, dân số của thành phố khoảng 10 triệu người
(trong đó dân số của quận nội thành khoảng 7 đến 7,4 triệu người );
khách vãn lai và tạm trú (dưới 6 tháng khoảng 2,5 triệu người).
1.2.2 Tình hình phát triển Kinh tế – Xã hội
1.2.2.1. Kinh tế
Tình hình kinh tế trên đòa bàn thành phố tăng nhanh qua các năm về các
lónh vực như : dòch vụ, công nghiệp, nông nghiệp, cũng như thu hút vốn
đầu tư nước ngoài…
Tổng sản phẩm nội đòa trên đòa bàn thành phố ước đạt 289.550 tỷ đồng
vào năm 2008.
Gía trò gia tăng nghành dòch vụ đạt 151.973 tỷ đồng vào năm 2008.
Gía trò sản xuất công nghiệp trên đòa bàn đạt 410.273 tỷ đồng vào năm
2008.
Gía trò sản xuất nông-lâm – thủy sản cả năm đạt 5.643 tỷ đồng vào năm
2008.
1.2.2.1. Xã hội
Thành phố Hồ Chí Minh đã giải quyết được phần lớn việc làm từ nguồn
quỹ quốc gia.
Từ các dòch vụ đô thò, sân bay.
Từ các hoạt động công nghiệp.
Từ các hoạt động xây dựng đô thò.
Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường ống thoát nước của thành
phố.
2.1.3 Phân loại
Theo vò trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà,
ngoài nhà, trên đường phố, chợ…
Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành
phần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại,
da, giẻ vụn, cao su, chất dẻo,…
Theo bản chất nguồn tạo thành, chất thải rắn được phân thành các loại:
Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động
của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan
trường học, các trung tâm dòch vụ, thương mại.
Bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất
dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ,
lông gà lông vòt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả v.v…
Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Các nguồn phát sinh chất thải
công nghiệp gồm:
Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ
trong các nhà máy nhiệt điện.
Các phế thải từ nhiên liệu, phục vụ cho sản xuất.
Các phế thải trong quá trình công nghệ.
Bao bì đóng gói sản phẩm.
Chấùt thải xây dựng: là các phế thải như đất, đá, gạch ngói, bê tông vỡ do
các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình v.v… chất thải xây dựng gồm:
Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây doing.
Đất đá do việc đào móng trong xây dựng.
Tổng cộng 100
Nguồn: CENTEMA, 2002.
2.1.5 Tính chất
2.1.5.1 Tính chất vật lý
Tính chất lý học của chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong công tác
thu gom, vận chuyển, lưu trữ chất thải rán tại nguồn.
Khối lượng riêng
Là khối lượng chất thải rắn trên một đơn vò thể tích, tính bằng kg/m
3
.
Việc xác đònh khối lượng riêng của chất thải rắn có ý nghóa trong các
khâu lưu trữ tại nguồn, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn tại
các bãi chôn lấp.
Độ ẩm