tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh ở huyện cần giuộc, tỉnh long an quy hoạch đến năm 2020 - Pdf 10

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KTCN TP.HCM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KHOA: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
& CN SINH HỌC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên : Ngô Xuân Quang MSSV : 08B1080056
Ngành : Kỹ thuật Môi Trường Lớp : 08HMT1
1. Đầu đề đồ án tốt nghiệp: Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh ở huyện Cần
Giuộc, tỉnh Long An quy hoạch đến năm 2020.
2. Nhiệm vụ ( yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):
 Tổng quan
 Xác đònh đặc điểm tự nhiên-xã hội của huyện Cần Giuộc, Tỉnh Long
An và quy hoạch của huyện.
 Tính toán thiết kế và dự toán kinh phí đầu tư.
 Thể hiện các công trình đơn vò trên bản vẽ A3.
3. Ngày giao đồ án tốt nghiệp: 19/04/2010
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 12/07/2010
5. Họ tên người hướng dẫn: Phần hướng dẫn:
Th.s Võ Hồng Thi
Nội dung và yêu cầu đồ án tốt nghiệp đã được thông qua bộ môn.
Ngày tháng 07 năm 2010
CHỦ NGHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN
Người duyệt (chấm sơ bộ):……………………………………………………
Đơn vò:…………………………………………………………………………
Ngày bảo vệ:…………………………………………………………………
Điểm tổng kết:………………………………………………………………
Nơi lưu trữ đồ án tốt nghiệp:……………………………………………
GVHD : Th.S Võ Hồng Thi
SVTH : Ngô Xuân Quang

hoạch đến năm 2020
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
GVHD : Th.S Võ Hồng Thi
SVTH : Ngô Xuân Quang
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh ở huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An quy
hoạch đến năm 2020
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCL : Bãi chôn lấp
CTR : Chất thải rắn
CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt
BOD : Nhu cầu oxy sinh học.
COD : Nhu cầu oxy hóa học.
SS : Chất rắn lơ lửng.
MLSS : Nồng độ bùn hoạt tính lơ lửng.
MLVSS : Nồng độ bùn hoạt tính bay hơi.
QCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam.
TCXD : Tiêu chuẩn Xây dựng.
XLNT : Xử lý nước thải.
CEFINEA : Viện Môi trường và Tài nguyên.
GVHD : Th.S Võ Hồng Thi
SVTH : Ngô Xuân Quang
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh ở huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An quy
hoạch đến năm 2020
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thò hoá ngày càng tăng
và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dòch vụ, du lòch … kéo theo
mức sống của người dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan

ruồi bọ. Do đó bãi rác này đã gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt và môi
trường không khí rất lớn cho khu vực xung quanh bãi chôn lấp. Vì vậy việc thiết
kế, xây dựng bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh cho huyện Cần Giuộc là một việc
làm hết sức cần thiết và cấp bách. Trước tình hình đó, luận văn: “ Thiết kế bãi
chôn lấp hợp vệ sinh ở huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An qui hoạch đến năm
2020” đã hình thành nhằm góp phần bảo vệ môi trường giải quyết tình trạng chất
thải rắn không được xử lý đúng cách gây ô nhiễm môi trường như hiện nay.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh tại huyện Cần Giộc, Tỉnh Long An
1.3. Nội dung nghiên cứu
Nội dung luận văn thiết kế bãi chôn lấp:
 Tìm hiểu về quy trình, thu gom vận chuyển và chôn lấp ở huyện
Cần Giuộc, tỉnh Long An.
 Tìm hiểu về các điều kiện tự nhiên-xã hội của huyện Cần Giuộc
 Các văn bản pháp quy như quy hoạch của tỉnh Long An cũng như
huyện Cần Giuộc.
 Lựa chọn vò trí bãi chôn lấp
 Phân tích số liệu tính toán thiết kế
 Xác đònh lượng rác chôn lấp
 Xác đònh diện tích bãi chôn lấp
 Tính toán mạng lưới thu khí và xử lý khí
GVHD : Th.S Võ Hồng Thi
SVTH : Ngô Xuân Quang
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh ở huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An quy
hoạch đến năm 2020
 Tính toán lượng phát sinh và hệ thống xử lý nước rỉ rác
 Tính toán các công trình phụ như: đường nội bộ, vành đai xanh, nhà
chứa vật liệu phủ, trạm điều hành….
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan tới quá trình thu gom, vận

o
44’ kinh độ Đông.
 10
o
30’ đến 10
o
40’ vó độ Bắc.
 Phía Tây giáp huyện Bến Lức và Cần Đước.
 Phía Nam và Tây Nam giáp huyện Cần Đước.
 Phía Đông giáp với huyện Nhà Bè và Cần Giờ- Tp. HCM.
 Phía Bắc giáp với huyện Bình Chánh- Tp. Hồ Chí Minh.
 Huyện Cần Giuộc có vò trí đòa lý khá thuận lợi phát triển kinh tế- xã hội:
 Cần Giuộc nằm ở vành đai vòng ngoài của vùng phát triển kinh tế trọng
điểm phía Nam đang được chính phủ quan tâm đầu tư phát triển kinh tế- xã
hội, cơ sở hạ tầng…
 Cần Giuộc là huyện thuộc vùng thượngï của tỉnh Long An, nối quận 8-
Tp.HCM bằng Quốc lộ 50 với chiều dài 12 km, nối với Quốc lộ 1A qua
đường tỉnh 835, nối các huyện khác bằng các hương lộ, tỉnh lộ…
2.1.2 Đòa hình
Đòa hình huyện Cần Giuộc thuộc đòa hình đồng bằng. Cao độ chênh lệch
biến động từ 0,45 m đến 1,2 m (tính từ mặt nước biển trung bình chuẩn của Mũi
Nai, Hà Tiên). Chênh lệch độ cao giữa đòa hình cao và thấp khoảng từ 30 – 40
cm. Ít chòu tác động ảnh hưởng của triều từ các sông rạch trong vùng, nhất là
vùng Tân Tập, Long Hậu, Phước Vónh Đông.
GVHD : Th.S Võ Hồng Thi
SVTH : Ngô Xuân Quang
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh ở huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An quy
hoạch đến năm 2020
Đòa hình huyện Cần Giuộc mang đặc điểm chung của đồng bằng sông Cửu
Long. Nơi đây đòa hình được bồi đắp liên tục và đều đặn dẫn tới sự hình thành

- Độ ẩûm cao nhất vào mùa mưa (80 - 94%).
- Thấp nhất vào các tháng mùa khô (74 - 87%).
GVHD : Th.S Võ Hồng Thi
SVTH : Ngô Xuân Quang
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh ở huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An quy
hoạch đến năm 2020
c. Chế độ gió
Về mùa khô, hướng gió thường xuyên là gió Đông Bắc với tần suất từ 60 -
70% trong khoảng từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Mùa mưa hướng gió thònh
hành là gió Tây Nam. Tốc độ gió trung bình các tháng khoảng 1,5 - 2,5 m/s.
Mạnh nhất là vào tháng 3 (2,53 m/s) và nhỏ nhất là tháng 11 (1,5m/s).
d. Lượng mưa
Lượng mưa trung bình năm tại huyện Cần Giuộc là 1541 mm. Lượng mưa
phân bố không đều và giảm dần trong các tháng của năm.
Như trong năm:
Tháng có mưa nhiều nhất là tháng 10 với lượng mưa 393 mm
Tháng ít mưa nhất là tháng 3 với lượng mưa 2,3 mm và các tháng 1,2 là các
tháng không có mưa.
e. Độ bốc hơi
Lượng bốc hơi phân bố theo 2 mùa, mùa khô và mùa mưa khá rõ rệt.
Lượng bốc hơi trong mùa khô rất cao, ngược lại với mùa mưa ít biến động theo
không gian. Lượng bốc hơi trung bình năm là 65 – 70% lượng mưa hàng năm.
2.1.4 Diện tích tự nhiên và phân vùng đòa giới hành chính.
Huyện Cần Giuộc có diện tích tự nhiên là 210,0061 km
2
, dân số trung bình
toàn huyện tính đến cuối năm 2006 là 124.000 người với mật độ dân số tương đối
cao, đứng thứ 3 toàn tỉnh là 795 người/km
2
2.1.5 Chế độ thuỷ văn

Mỹ Lộc…dùng để cấp nước phục vụ nông nghiệp.
2.1.6. Đòa chất
Khi đặt ra phương án bãi chôn lấp CTR loại nửa chìm nửa nổi thì cần quan
tâm đến một số các thông số như: loại trầm tích, độ chặt và tinh thấm của đất.
Dựa vào tài liệu đòa chất - trầm tích của vùng dự án, đối với trầm tích
pleistosene(là trầm tích có thành phần cơ giới chủ yếu là sét chiếm 75%) thích
hợp cho việc xây dựng bãi chôn lấp CTR hơn cả, độ chặt khá lớn, dung trọng
(B
b
d
) dao động khoảng 1,4 - 1,6g/cm
3
, độ thấm nước kém (0,2 - 0,4 cm/giờ) và
GVHD : Th.S Võ Hồng Thi
SVTH : Ngô Xuân Quang
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh ở huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An quy
hoạch đến năm 2020
trong trường hợp được đầm nén thì dung trọng có thể lên đến 2g/cm
3
và độ thấm
xuống khá thấp (0,1cm/giờ).
2.2. Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Cần Giuộc, Tỉnh Long An
2.2.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế phát triển theo hướng chuyển dòch theo hướng công nghiệp
hoá. Tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp là 20%, công nghiệp- xây dựng
13%, thương mại dòch vụ 13%. Cơ cấu kinh tế của huyện Cần Giuộc phát triển
đúng hướng so với mục tiêu kế hoạch đề ra, cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế huyện Cần Giuộc giai đoạn 2001- 2005
Khu vực Tỷ lệ (%) Mục tiêu (%)
Nông lâm ngư nghiệp 50 50

mạnh vào năm 2006, không có cơ sở kinh doanh du lòch trên đòa bàn huyện Cần
Giuộc. Huyện đã đầu tư nâng cấp chợ trung tâm thò trấn, chợ Phước Vónh Tây và
một số chợ nông thôn.
2.2.2. Tình hình dân số và đô thò hoá
Huyện Cần Giuộc nằm gần trung tâm chính trò, kinh tế, văn hoá xã hội
khoa học kỹ thuật và chỉ đạo an ninh quốc phòng của tỉnh Long An. Do tình hình
phát triển công nghiệp và kinh tế trên đòa bàn tăng cao trong những năm gần đây
nên đã dẫn đến sự gia tăng số lượng lao động nhập cư trên đòa bàn cùng với sự
gia tăng dân số tự nhiên đã dẫn đến sự biến động dân số trên đòa bàn. Điều này
ảnh hưởng trực tiếp đến lượng rác sinh hoạt trên đòa bàn cần phải thu gom xử lý.
Dân số trên đòa bàn huyện Cần Giuộc tăng dần qua các năm. Tỷ lệ tăng
dân số cả cơ học và tự nhiên khoảng 2% / năm.
Tính đến cuối năm 2006, dân số toàn huyện là 124.000 người, tỷ lệ gia
tăng dân số tự nhiên là 1,19%; tỷ lệ sinh là 13,89 %, tỷ lệ chết là 3,11%.
Giáo dục và đào tạo:
Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho giáo dục, xây mới 254 phòng
học, cơ bản xoá tình trạng học 3 ca. Số trẻ em đến trường ngày càng tăng, tỷ lệ
GVHD : Th.S Võ Hồng Thi
SVTH : Ngô Xuân Quang
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh ở huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An quy
hoạch đến năm 2020
trẻ em vào lớp 1 và lớp 6 tương đối cao, trên 99 % (trừ lứa tuổi nhà trẻ và mẫu
giáo).
Trong lónh vực giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực, cơ bản hoàn thành
phổ cập giáo dục tiểu học, xoá mù chữ. Công tác phổ cập trung học hoàn thành
16/17 xã (trừ xã Phước Vónh Tây).
Y tế:
Thực hiện tốt công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân, đến cuối năm
2006 có 17/17 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Tổng số bệnh nhân đến khám tại cơ
sở y tế huyện là 229.006 lượt, phòng khám tư nhân là 160.012 lượt và trạm y tế

đường dây hạ thế, tỷ lệ hộ dân được cấp điện sinh hoạt là 98%. Mạng điện thoại
phủ toàn huyện, mật độ điện thoại là 4máy/100dân.
CHƯƠNG III
GVHD : Th.S Võ Hồng Thi
SVTH : Ngô Xuân Quang
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh ở huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An quy
hoạch đến năm 2020
TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ
CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ CTRSH
3.1. Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt
3.1.1. Chất thải rắn
Chất thải rắn (Solid Waste) là tòan bộ các loại vật chất được con người
loại bỏ trong các hoạt động kinh tế xã hội của mình ( bao gồm các hoạt động sản
xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng …) trong đó quan
trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động
sống.
Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phận của chất thải rắn,
được hiểu là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động thường ngày của con người.
3.1.2. Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải liên quan đến các hoạt động của con
người, nguồn tạo thành chủ yếu từ khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung
tâm dòch vụ thương mại.
3.1.3. Nguồn gốc và thành phần của chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi
này hay nơi khác; chúng khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố về không
gian. Việc phân loại các nguồn phát sinh chất thải rắn đóng vai trò quan trọng
trong công tác quản lý CTR. CTR sinh hoạt có thể phát sinh trong hoạt động cá
nhân cũng như trong hoạt động xã hội như từ các khu dân cư, chợ, nhà hàng,
khách sạn, công ty, văn phòng và các nhà máy công nghiệp. Một cách tổng quát
CTRSH ở được phát sinh từ các nguồn sau:

Khả năng tích ẩm: khả năng tích ẩm rất quan trọng trong việc tính toán
lượng nước rò rỉ phát sinh từ bãi chôn lấp. Nước đi vào mẫu vượt q khả năng giữ
nước sẽ thốt ra tạo thành nước rỉ rác. Khả năng giữ nước thực tế thay đổi tùy vào
lực nén trạng thái phân hủy của CTR.
3.1.4.2. Tính chất hoá học
Chất hữu cơ:
 Chất hữu cơ được xác đònh bằng cách lấy mẫu rác đã làm phân tích xác
đònh độ ẩm đem đốt ở 950
0
C. Phần bay hơi đi là chất hữu cơ hay còn gọi là
tổn thất khi nung, thông thường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40 –
60% giá trò trung bình 53%.
GVHD : Th.S Võ Hồng Thi
SVTH : Ngô Xuân Quang
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh ở huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An quy
hoạch đến năm 2020
 Hàm lượng carbon cố đònh:
 Hàm lượng carbon cố đònh là hàm lượng carbon còn lại sau khi đã loại bỏ
các phần vô cơ khác không phải là carbon trong tro khi nung ở 950
0
C.
Hàm lượng này thường chiếm khoảng 5 – 12%, giá trò trung bình là 7%.
Các chất vô cơ chiếm khoảng 15 - 30%, giá trò trung bình là 20%.
3.1.4.3. Tính chất sinh học
Các thành phần hữu cơ (không kể các thành phần như plastic, cao su, da)
của hầu hết CTR có thể phân loại về phương diện sinh học như sau:
Các phân tử có thể hòa tan trong nước như: đường, tinh bột, amino acid và
nhiều acid hữu cơ
Bán cellulose: sản phẩm ngưng tụ của đường glucosa 6 carbon
Cellolose: Sản phẩm ngưng tụ củs đường glucosa 6 carbon.

- N-NH
3
: từ 10 - 800 mg/l
- BOD
5
: từ 2000 - 30.000 mg/l
- TOC (Carbon hữu cơ tổng cộng: 1500 - 20.000 mg/l
Phosphorus tổng cộng từ 1 – 70 mg/l … Sự phát triển của ruồi: sự nhân
giống và sinh sản của ruồi là vấn đề quan trọng cần quan tâm tại nơi lưu trữ
chất thải rắn.
Đối với các bãi rác thông thường (đáy bãi không có lớp thấm, sụt lún hoặc
lớp chống thấm bò thủng …) các chất ô nhiễm sẽ thấm sâu vào nước ngầm, gây ô
nhiễm cho tấng nước và sẽ rất nguy hiểm nếu như con người sử dụng tầng nước
này phục vụ cho ăn uống sinh hoạt. Ngoài ra, chúng còn có khả năng di chuyển
theo phương ngang, rỉ ra bên ngoài bãi rác gây ô nhiễm nguồn nước mặt.
Nếu rác thải có chứa kim loại nặng, nồng độ kim loại nặng trong giai đọan
lên men axit sẽ cao hơn trong giai đọan lên men metan. Đó là do các axít béo mới
hình thành tác dụng với lim loại tạo thành phức kim loại. Các hợp chất hydroxyt
vòng thơm, axit humic và axit fulvic có thể tạo phức với Fe, Pb, Cu, Cd, Mn, Zn …
GVHD : Th.S Võ Hồng Thi
SVTH : Ngô Xuân Quang
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh ở huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An quy
hoạch đến năm 2020
Hoạt động của các vi khuẩn kỵ khí khử sắt có hóa trò 3 thành sắt hóa trò 2 sẽ kéo
theo sự hòa tan của các kim loại như: Ni, Cd và Zn. Vì vậy, khi kiểm soát chất
lượng nước ngầm trong khu vực bãi chôn lấp phải kiểm tra xác đònh nồng độ kim
loại nặng trong thành phần nước ngầm.
Ngoài ra, nước rò rỉ có thể chứa các hợp chất hữu cơ độc hại như: các chất
hữu cơ bò halogen hóa, các hydrocarbon đa vòng thơm … chúng có thể gây đột
biến gen, gây ung thư. Các chất này nếu thấm vào tầng nước ngầm hoặc nước

tác động xấu đến môi trường đô thò, sức khỏe và khả năng hoạt động của con
người.
Trong điều kiện kỵ khí: gốc sulfate có trong rác có thể bò khử thành S
2-
, sau
đó sunfide tiếp tục kết hợp với ion H
+
để tạo thành H
2
S, một chất có mùi hôi khó
chòu theo phảm ứng sau:
2 CH
3
CHCOOH + SO
4
2-
 2 CH
3
COOH + S
2-
+ H
2
O + CO
2
S
2-
+ 2 H
+
 H
2

3.2.4. nh hưởng đến cảnh quan và sức khỏe con người
GVHD : Th.S Võ Hồng Thi
SVTH : Ngô Xuân Quang
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh ở huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An quy
hoạch đến năm 2020
Chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thò, nếu không được thu gom và xử lý
đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường,ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng
dân cư và làm mất mỹ quan đô thò.
Thành phần chất thải rắn rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ
người hoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết … tạo điều kiện tốt cho
ruồi, muỗi, chuột… sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành
dòch. Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng… tồn tại trong rác có thể gây
bệnh cho con người như: bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, dòch hạch, thương hàn, phó
thương hàn, tiêu chảy, giun sán, lao…
Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy đònh là nguy cơ gây bệnh
nguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất
thải rắn nguy hại từ y tế, công nghiệp như: kim tiêm, ống chích, mầm bệnh, PCB,
hợp chất hữu cơ bò halogen hóa…
Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn
đề nghiêm trọng cho bãi rác và cộng đồng dân cư trong khu vực như: gây ô nhiễm
không khí, các nguồn nước, ô nhiễm đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung
gian truyền bệnh cho người.
3.3. Tổng quan về các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt
3.3.1. Xử lý sơ bộ Chất thải rắn
Giảm thể tích bằng phương pháp cơ học
Nén rác là một khâu quan trọng trong quá trình xử lý CTR. Ở nhiều đô thò, một
số phương tiện vận chuyển CTR được trang bò thêm bộ phận cuốn ép và nén ép,
điều này góp phần làm tăng sức chứa của xe và tăng hiệu suất chuyên chở cũng
như kéo dài thời gian phục vụ cho bãi chôn lấp. Các thiết bò nén ép có thể là các
máy nén cố đònh và di dộng hoặc các thiết bò nén ép cao áp.

nhà máy xử lí nước và nước thải.
GVHD : Th.S Võ Hồng Thi
SVTH : Ngô Xuân Quang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status