Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh CTR cho thành phố Đồng Hới và
huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình
CHƯƠNG1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1Lý do chọn đề tài
Thành phố Đồng Hới là trung tâm kinh tế - chính trò, văn hoá và là đầu mối giao
thông quan trọng của tỉnh Quảng Bình. Bên cạnh đó, Đồng Hới cũng là một điểm du lòch
hấp dẫn với những di tích lòch sử văn hoá nổi tiếng và những bãi biển đẹp.
Trong những năm gần đây, Đồng Hới đã và đang bước vào thời kỳ đổi mới
toàn diện trên mọi lónh vực. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ là quá trình cải
thiện, nâng cấp, mở rộng đô thò hiện tại, phát triển khu đô thò công nghiệp và các
khu du lòch mới. Đây mới chỉ là bước đầu của quá trình đô thò hoá, song Đồng Hới
đang thực sự lớn mạnh không những về tiềm lực kinh tế - xã hội mà còn phát
triển cả về tiềm năng du lòch và văn hoá.
Tuy nhiên, đồng hành với sự phát triển sản xuất, dòch vụ của thành phố là
những áp lực về ô nhiễm môi trường do nhiều loại chất thải, trong đó chủ yếu là
chất thải rắn gây ra. Vấn đề này đang đặt ra một nhiệm vụ khá nặng nề cho sự
phát triển bền vững của đô thò.
Về khía cạnh quản lý môi trường, có thể nói chất thải rắn là nguồn gốc
chủ yếu dẫn đến sự phá huỷ môi trường sống của con người. Nếu con người
không quan tâm đến chất thải rắn hôm nay, chất thải rắn sẽ loại bỏ chính con
người ra khỏi môi trường đó.
Đô thò hóa càng tăng, chất thải rắn càng lớn, việc giải quyết (thu gom và
xử lý) chất thải của các cơ sở sản xuất, dòch vụ và khu dân cư là một yêu cầu
không thể thiếu. Vì vậy một bãi rác hợp vệ sinh là một tất yếu gắn liền với quá
trình ra đời và phát triển của đô thò nói riêng, phát triển kinh tế xã hội nói chung.
1.2Mục tiêu của đề tài
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 1 - SVTH : Trần Thò Ngọc Dung
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh CTR cho thành phố Đồng Hới và
huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình
Thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn chung cho thành phố Đồng
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh CTR cho thành phố Đồng Hới và
huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ VÀ
BÃI CHÔN LẤP HP VỆ SINH
2.1 Tổng quan về chất thải rắn (CTR)
2.1.1 Khái niệm
Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các
hoạt động kinh tế – xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt
động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng ). Trong đó quan trọng nhất là các
loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
Theo quan điểm mới: chất thải rắn đô thò (gọi chung là rác thải đô thò)
được đònh nghóa là: vật chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô
thò mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó. Thêm vào đó, chất thải
được coi là CTR đô thò nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành
phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ.
2.1.2 Nguồn gốc phát sinh
Nguồn gốc phát sinh, thành phần, tốc độ phát sinh của chất thải rắn là cơ
sở quan trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình
quản lý hệ thống quản lý CTR.
Các nguồn chủ yếu phát sinh và thành phần CTR được trình bày trong
bảng 1:
Bảng 1 : Nguồn gốc và thành phần CTR đô thò
Nguồn phát sinh
Hoạt động và vò trí phát sinh
CTR
Loại chất thải rắn
Khu dân cư Các hộ gia đình, các biệt
thự và các căn hộ chung cư
Thực phẩm, giấy, carton,
Công trình xây
dựng và phá hủy
Các công trình xây dựng,
công trình sữa chữa hoặc làm
mới đường giao thông, cao
ốc, san nền xây dựng và các
mãnh vỡ của vật liệu lót vỉa
hè.
Gỗ, thép, bê tông, thạch
cao, gạch, bụi
Dòch vụ công
cộng
Hoạt động vệ sinh đường
phố, làm đẹp cảnh quan, làm
sạch các hồ chứa, bãi đậu xe
và bãi biển, khu vui chơi,
giải trí.
Chất thải đặc biệt, rác
quét đường, cành cây và lá
cây, xác chết động vật
Các nhà máy xử
lý chất thải đô thò
Nhà máy xử lý nước cấp,
nước thải và các quá trình xử
lý chất thải công nghiệp
Bùn, tro
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 5 - SVTH : Trần Thò Ngọc Dung
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh CTR cho thành phố Đồng Hới và
huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình
i. Theo vò trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn
trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ,
ii. Theo thành phần hoá học và vật lý: người ta phân loại theo các
thành phần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da,
giẻ vụn, cao su, chất dẻo
iii. Theo bản chất nguồn tạo thành, CTR được phân thành các loại:
Chất thải rắn sinh hoạt: Là những chất thải liên quan đến các
hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ
quan, trường học, các trung tâm dòch vụ, thương mại. Chất thải rắn sinh hoạt có
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 6 - SVTH : Trần Thò Ngọc Dung
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh CTR cho thành phố Đồng Hới và
huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình
thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su,
chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông
gà, lông vòt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả Theo phương diện
khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau:
Chất thải thực phẩm bao gồm thức ăn thừa, rau, quả loại chất thải
này mang bản chất dễ bò phân huỷ sinh học, quá trình phân huỷ tạo ra các mùi
khó chòu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm. Ngoài ra loại thức ăn dư thừa
từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn,
ký túc xá, chợ
Chất thải trực tiếp của động vật, chủ yếu là phân, bao gồm phân
người và phân của các động vật khác;
Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ
các khu vực sinh hoạt của dân cư;
Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau
đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy
khác trong gia đình, trong kho các cơ sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than;
Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là lá cây,
công nghiệp và nông nghiệp.
Chất thải y tế nguy hại: Là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có
một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác
gây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ cộng đồng. Theo quy chế quản lý chất
thải y tế, các loại chất thải y tế nguy hại được phát sinh từ các hoạt động chuyên
môn trong các bệnh viện, trạm xá và trạm y tế. Các nguồn phất sinh ra chất thải
nguy hại y tế bao gồm:
Các loại bông, băng, gạc, nẹp;
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 8 - SVTH : Trần Thò Ngọc Dung
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh CTR cho thành phố Đồng Hới và
huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình
Các loại kim tiêm, ống tiêm;
Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ;
Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân;
Các chất thải có chứa nồng độ cao: thuỷ ngân, chì, Cadmi, Xianua ;
Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện.
Các chất thải nguy hại do các cơ sở công nghiệp hoá chất thải ra có tính
độc hại cao, tác động xấu đến sức khoẻ, do đó việc xử lý chúng phải có giải pháp
kỹ thuật để hạn chế tác động độc hại đó.
Các chất thải nguy hại từ các hoạt động nông nghiệp chủ yếu là các loại
phân bón hoá học, các loại thuốc bảo vệ thực vật.
Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các
chất và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác
thành phần.
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 9 - SVTH : Trần Thò Ngọc Dung
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh CTR cho thành phố Đồng Hới và
huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình
Hình 1. Các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải
Dạng lỏng
Các hoạt động kinh tế xã hội
của con người
Bùn ga
cống
Chất lỏng
dầu mỡ
Hơi độc
hại
Chất thải
sinh hoạt
Chất thải
công nghiệp
Các loại
khác
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh CTR cho thành phố Đồng Hới và
huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình
Độ ẩm cao, nhiệt trò thấp (900 Kcal/kg).
Việc phân tích thành phần chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong việc
lựa chọn công nghệ xử lý.
Bảng 2 : Thành phần phân loại của chất thải rắn đô thò
Hợp phần
% trọng lượng Độ ẩm (%)
Trọng lượng riêng
(kg/m
3
)
Khoảng
giá trò
(KGT)
1 – 4
0 - 10
15
40
4
3
2
0.5
0.5
12
2
8
6
1
2
4
50 – 80
4 – 10
4 – 8
1 – 4
6 – 15
1 – 4
8 – 12
30 – 80
15 – 40
1 – 4
2 – 4
2 – 4
2 – 6
6 - 12
49.6
64
64
128
160
104
240
193.6
88
160
320
480
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 11 - SVTH : Trần Thò Ngọc Dung
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh CTR cho thành phố Đồng Hới và
huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình
2.1.5 Tính chất CTR
2.1.5.1 Tính chất vật lý của chất thải rắn
Những tính chất vật lý quan trọng nhất của CTR đô thò là trọng lượng
riêng, độ ẩm, kích thước, sự cấp phối hạt, khả nămg giữ ẩm tại thực đòa (hiện
trường) và độ xốp của rác nén của các vật chất trong thành phần chất thải rắn.
Trọng lượng riêng
Trọng lượng riêng của chất thải rắn được đònh nghóa là trọng lượng
một đơn vò vật chất tính trên một đơn vò thể tích (Kg/m
3
). Bởi vì chất thải rắn có
thể ở các trạng thái như : xốp, chứa trong các container, không nén, nén,… nên khi
báo cáo giá trò trọng lượng riêng phải chú thích trạng thái của mẫu rác một cách
rõ ràng. Dữ liệu trọng lượng riêng rất cần thiết được sử dụng để ước lượng tổng
khối lượng và thể tích rác phải quản lý.
b: Trọng lượng của mẫu sau khi sấy khô ở t
0
= 105
0
C
Độ ẩm và trọng lượng riêng của các hợp phần trong chất thải rắn
đô thò được biểu diễn ở bảng 3.
Bảng 3 : Đònh nghóa các thành phần lý học của chất thải
Thành phần Đònh nghóa Thí dụ
1. Các chất thấy được
a. Giấy
b. Hàng dệt
c. Thực phẩm
d. Cỏ, gỗ củi, rơm, rạ
e. Chất dẻo
f.Da và cao su
2. Các chất không cháy
Các vật liệu làm từ giấy và
bột giấy
Có nguồn gốc từ các sợi
Các chất thải ra từ đồ ăn thực
phẩm
Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ tre, gỗ và rơm
Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ chất dẻo.
Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ da và cao su.
Các vật liệu và sản phẩm được
Các túi giấy, các mảnh bìa,
Tất cả các loại vật liệu khác
không phân loại ở bảng này.
Loại này có thể chia thành hai
phần : Kích thước lớn hơn
5mm và loại nhỏ hơn 5mm.
Vỏ hộp nhôm, giấy bao gói, đồ
đựng
Chai lọ, đồ đựng bằng thuỷ
tinh. bóng đèn,
Vỏ trai, ốc, xương, gạch đá,
gốm
Đá cuội, cát, đất, tóc
Kích thước và cấp phối hạt;
Khả năng giữ nước tại thực đòa;
Độ thấm (tính thấm) của chất thải đã được nén.
2.1.5.2 Tính chất hoá học của CTR
Các thông tin về thành phần hoá học của các vật chất cấu tạo nên chất thải
rắn đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá các phương thức xử lý và tái
sinh chất thải. Nếu chất thải rắn được sử dụng làm nhiên liệu cho quá trình đốt thì
4 bước phân tích hoá học quan trọng nhất là:
Phân tích sơ bộ
Phân tích sơ bộ đối với các thành phần có thể cháy được trong CTR bao
gồm các thí nghiệp sau:
Độ ẩm (lượng nước mất đi sau khi sấy ở 100
0
C trong 1giờ);
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 14 - SVTH : Trần Thò Ngọc Dung
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh CTR cho thành phố Đồng Hới và
huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình
2.1.5.3 Tính chất sinh học của chất thải rắn
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 15 - SVTH : Trần Thò Ngọc Dung
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh CTR cho thành phố Đồng Hới và
huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình
Các thành phần hữu cơ (không kể các thành phần như plastic, cao su, da)
của hầu hết chất thải rắn có thể được phân loại về phương diện như sau:
Các phân tử có thể hoà tan trong nước như: đường, tinh bột,
amino acid và nhiều acid hữu cơ;
Bán Cellulose: sản phẩm ngưng tụ của 2 đường 5 và 6 Cacbon;
Cellulose: sản phẩm ngưng tụ của đường glucose 6 cacbon;
Dầu, mỡ và sáp: là những ester của alcohols và acid béo mạch dài;
Ligin: Một polymer chứa các vòng thơm với methoxul(OCH
3
);
Lignocelloza: hợp chất do lignin và celluloza kết hợp;
Protein: chất tạo thành các amino acid mạch thẳng.
Tính chất quan trọng nhất của thành phần hữu cơ của CTR đô thò là hầu
hết các thành phần hữu cơ có thể được chuyển hoá sinh học thành khí, các chất
vô cơ và các chất trơ khác. Sự tạo mùi hôi và phát sinh ruồi cũng liên quan đến
tính dễ phân huỷ của các vật liệu hữu cơ trong CTR đô thò như rác thực phẩm.
2.1.6 Tốc độ phát sinh chất thải rắn
Lượng chất thải tạo thành hay tiêu chuẩn tạo ra lượng rác thải phát sinh từ
hoạt động của một người trong một ngày đêm (kg/người/ngày đêm).
Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải
rắn mang tính đặc thù của từng đòa phương và phụ thuộc mức sống, văn minh của
dân cư ở mỗi khu vực.
2.2 Tổng quan về bãi chôn lấp hợp vệ sinh
2.2.1 Khái niệm
Trong các phương pháp xử lý và tiêu huỷ chất thải rắn, chôn lấp là phương
Loại 3: bãi chôn lấp chất thải đã xác đònh, thường chôn lấp các loại chất thải đã
được xác đònh trước như: tro sau khi đốt, các loại chất thải công nghiệp khó phân
huỷ,…
Theo cơ chế phân huỷ sinh học, bãi chôn lấp được phân thành các loại:
• Bãi chôn lấp kỵ khí;
• Bãi chôn lấp kỵ khí với lớp phủ hàng ngày;
• Bãi chôn lấp vệ sinh kỵ khí với hệ thống thu gom nước rác;
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 17 - SVTH : Trần Thò Ngọc Dung
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh CTR cho thành phố Đồng Hới và
huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình
• Bãi chôn lấp yếm khí với hệ thống thông gió tự nhiên, hệ thống thu gom
và xử lý nước rác;
• Bãi chôn lấp hiếu khí với nguồn cấp khí cưỡng bức.
Theo phương thức vận hành, bãi chôn lấp được chia thành:
• Bãi chôn lấp khô: bãi chôn lấp khô là dạng phổ biến nhất để chôn lấp chất
thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp. Chất thải được chôn lấp ở dạng
khô hoặc dạng ướt tự nhiên trong đất khô và có độ ẩm tự nhiên. Đôi khi
cần phải tưới nước cho chất thải khô để tránh bụi khi vận chuyển và tạo độ
ẩm cần thiết. Bãi chôn lấp được xây dựng ở nơi khô ráo.
• Bãi chôn lấp ướt: bãi chôn lấp ướt là một khu vực được ngăn để chôn lấp
chất thải thường là tro hoặc các phế thải khai thác mỏ có dạng bùn.
Các dạng chính của bãi chôn lấp ướt là dạng bãi chôn lấp chất thải ẩm ướt
như bùn nhão được để trong đất. dạng này thường là một khu vực được đổ đất
lên, chất thải nhão chảy tràn và lắng xuống. Bãi có cấu tạo để chứa các chất thải
chứa nước như bùn nhão. Phương tiện vận chuyển là đường ống. Vì nước chảy ra
thường bò nhiễm bẩn nên cần được tuần hoàn trở lại. Dạng thứ hai là dạng bãi
chôn lấp chất thải khô trong đất ẩm ướt.
Ưu điểm: Bãi chôn lấp ướt chỉ thích hợp với vận chuyển chất thải nhão vì để hợp
lý hoá vận chuyển bằng đường ống.
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 19 - SVTH : Trần Thò Ngọc Dung
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh CTR cho thành phố Đồng Hới và
huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình
2.2.3 Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn bãi chôn lấp
2.2.3.1 Quy mô bãi
Quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn đô thò phụ thuộc vào quy mô của đô thò
như dân số, lượng rác thải phát sinh, đặc điểm rác thải… Có thể căn cứ vào đặc
điểm đô thò Việt Nam có tính đến khả năng phát triển đô thò để phân loại quy mô
bãi và có thể tham khảo theo bảng sau:
Bảng 4 - Phân loại quy mô BCL CTR đô thò
STT Quy mô bãi chôn
lấp
Dân số
Ngàn
người
Lượng
chất thải
rắn
Tấn/năm
Diện tích
bãi (ha)
Thời hạn
sử dụng
(năm)
1 Loại nhỏ 5 - 10 20.000 5 <10
2 Loại vừa 100 - 350 65.000 10 - 30 10 – 30
3 Loại lớn 350 –
1000
200.000 30 – 50 30 – 50
Các công trình khai thác nước ngầm
Công suất lớn hơn 10.000m
3
/ngđ
Công suất nhỏ hơn 10.000m
3
/ngđ
Công suất nhỏ hơn 100m
3
/ngđ
Các cụm dân cư ở miền núi
3.000
3.000
3.000
500
≥500
≥100
≥50
5.000
( Nguồn: Giáo trình quản lý CTR, tập 1)
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 21 - SVTH : Trần Thò Ngọc Dung
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh CTR cho thành phố Đồng Hới và
huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình
Cần đặc biệt lưu ý các vấn đề sau:
• Bãi chôn lấp hợp vệ sinh không được đặt tại các khu ngập lụt;
• Không được đặt vò trí bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh ở những nơi có
tiềm năng nước ngầm lớn;
• Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh phải có một vùng đệm rộng ít nhất 50m
cách biệt với bên ngoài. Bao bọc bên ngoài vùng đệm là hàng rào bãi;
dụ một bãi chôn lấp sẽ tạo ra bụi do xử lý và vùi lấp chất thải, chất thải tươi và sự
phân huỷ của nó toả ra mùi hôi thối. Gió có thể cuốn theo rác rưởi rơi vãi ra
ngoài khu vực và các phương tiện chuyên chở cũng làm rơi vãi rác trong quá trình
vận chuyển đến nơi chôn lấp. Lưu lượng xe cộ tăng lên có thể gây ách tắc. Tiếng
ồn và khí xả gây xáo trộn. Điều quan trọng để chấp nhận đối với một bãi chôn
lấp là cố gắng bố trí bãi chôn lấp xa khỏi tầm nhìn và xa các khu vực giải trí, đòa
điểm nên khuất gió và có hướng gió xa hẳn khu dân cư. Một điều quan trọng nữa
là bãi chôn lấp không ở gần các ngã tư đường hoặc không gây cản trở nào khác
đối với trục đường giao thông chính. Sau cùng là phải giữ gìn khu vực sạch sẽ,
đây là khả năng đạt được tốt nhất về chi phí, hiệu quả và làm giảm bớt sự phản
kháng của công chúng.
2.2.3.5 Các chỉ tiêu kinh tế
Lựa chọn bãi chôn lấp phế thải còn phải chú ý đến kinh tế, cố gắng giảm
mọi chi phí có thể được để đạt được yêu cầu về vốn đầu tư hợp lý nhưng không
được giảm nhẹ lợi ích công cộng và hiệu quả xã hội.
2.2.4 Quá trình hình thành khí bãi chôn lấp
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 23 - SVTH : Trần Thò Ngọc Dung
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh CTR cho thành phố Đồng Hới và
huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình
Quá trình hình thành các khí chủ yếu từ bãi chôn lấp xảy ra 5 giai đoạn:
Giai đoạn 1: giai đoạn thích nghi
Giai đoạn 2: giai đoạn chuyển hoá
Giai đoạn 3: giai đoạn acid hoá
Giai đoạn 4: giai đoạn methan hoá
Giai đoạn 5: giai đoạn hoàn tất
2.2.4.1 Giai đoạn 1:
Trong giai đoạn này, quá trình phân huỷ sinh học xảy ra trong điều kiện
hiếu khí vì một phần không khí bò giữ lại trong bãi chôn lấp. Nguồn vi sinh vật
hiếu khí và kỵ khí có từ lớp đất phủ hàng ngày hoặc lớp đất phủ cuối cùng khi
thứ nhất của quá trình 3 giai đoạn thuỷ phân các hợp chất cao phân tử ( như lipids,
polysaccharides, protein, nucleic acid,…) thành các chất thích hợp cho vi sinh vật.
Bước thứ hai là quá trình chuyển hoá sinh học các hợp chất sinh ra từ giai đoạn 1
thành các hợp chất trung gian có phân tử lượng thấp hơn mà đặc trưng là acetic
acid, một phần nhỏ acid sulvic và một số acid hữu cơ khác. CO
2
là khí chủ yếu
sinh ra trong giai đoạn 3. Một phần nhỏ khí H
2
cũng được hình thành trong giai
đoạn này.
2.2.4.4 Giai đoạn 4:
Trong giai đoạn methan hoá, nhóm vi sinh vật chuyển hoá acetic acid và
hydro thành CH
4
và CO
2
chiếm ưu thế. Trong một số trường hợp, các nhóm vi
sinh vật của giai đoạn 3 bắt đầu phát triển. Đây là những vi sinh vật kỵ khí bắt
buộc và được gọi là methanogenic – vi sinh vật methan hoá. Trong giai đoạn 4,
quá trình hình thành methan và acid xảy ra đồng thời nhưng tốc độ tạo thành acid
giảm đáng kể.
Vì các acid và các hydro hình thành bò chuyển hoá thành CH
4
và CO
2
trong
giai đoạn 4 nên pH trong bãi chôn lấp sẽ tăng đến khoảng trung bình từ 6.8 đến 8.
Giá trò pH của nước rò rỉ hình thành cũng gia tăng và nồng độ BOD
5