tính toán, thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt cho huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang - Pdf 33

Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Chợ Gạo là một trong 4 huyện phía đông tỉnh Tiền Giang. Mật độ dân số của
huyện khá cao 808 người/km
2
. Trước đây, kinh tế huyện chủ yếu dựa vào sản
xuất nông nghiệp; lượng rác thải sinh hoạt tuy lớn nhưng đa phần là phế phẩm
nông nghiệp có thể vứt bỏ ngoài vườn hoặc san lấp chỗ trũng. Riêng ở thò trấn
Chợ Gạo thì CTR sinh hoạt được đội vệ sinh môi trường thu gom vận chuyển và
đổ đống ở những bãi rác lộ thiên. Hiện nay, với xu thế hội nhập và phát triển
kinh tế, tốc độ đô thò hóa ngày càng tăng và sự phát triển mạnh mẽ của các
ngành công nghiệp, dòch vụ…dẫn đến mức sống của người dân ngày càng được
nâng lên rõ rệt. Lượng chất thải phát sinh từ những hoạt động sinh hoạt ngày một
nhiều hơn phức tạp về thành phần và độc hơn về tính chất làm nảy sinh nhiều vấn
đề mới trong công tác bảo vệ môi trường và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Một trong những phương pháp xử lí CTR được xem là kinh tế nhất đó là xử lí
CTR theo phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh. Đây cũng là phương pháp được
dùng phổ biến ở các quốc gia phát triển và đang phát triển. Nhưng phần lớn các
bãi chôn lấp CTR ở nước ta không được qui hoạch và thiết kế theo đúng tiêu
chuẩn của bãi chôn lấp hợp vệ sinh.
Đứng trước các vấn đề cấp bách của huyện, đồ án: “Tính toán, thiết kế bãi
chôn lấp CTR sinh hoạt cho huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang từ nay đến 2020”
được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề hiện tại và đònh hướng cho tương lai;
góp phần thực hiện chủ trương phát triển kinh tế bền vững cùng với bảo vệ môi
trường của nhà nước.
GVHD: Th.S. Nguyễn Xuân Trường Trang 1
SVTH : Nguyễn Tuấn Anh
Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
1.2. Mục tiêu của đề tài

• Điều tra khảo sát hiện trạng CTR sinh hoạt và các biện pháp xử lý của
huyện;
• Khảo sát hiện trạng các bãi rác và khu vực dự kiến xây dựng bãi chôn lấp;
• Tham khảo tình hình hoạt động của 2 bãi chôn lấp đang hoạt động của tỉnh
Tiền Giang.
1.5.3. Phương pháp lựa chọn đòa điểm, xậy dựng và vận hành bãi chôn lấp
• Áp dụng các qui đònh theo Thông tư 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD
ngày 18/01/2001 về “Hướng dẫn các qui đònh về bảo vệ môi trường đối với
việc lựa chọn đòa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp CTR”.
• Tham khảo các kỹ thuật thiết kế bãi chôn lấp CTR hiện nay tại Việt Nam.
GVHD: Th.S. Nguyễn Xuân Trường Trang 3
SVTH : Nguyễn Tuấn Anh
Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
Chương 2
TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
2.1. Tổng quan về CTR sinh hoạt
2.1.1. Đònh nghóa CTR
CTR (Solid Waste) là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong
các hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt
động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…) trong đó quan trọng nhất là các
loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống. (Nguồn: Quản
lý CTR, Tập 1, NXB Xây Dựng).
Theo quan điểm mới: CTR đô thò (gọi chung là rác thải đô thò) được đònh
nghóa là: vật chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thò mà
không đòi hỏi sự bồi thường cho sự vứt bỏ đó. Thêm vào đó, chất thải được coi là
CTR đô thò nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố phải có
trách nhiệm thu gom và tiêu hủy (Nguồn: Quản lý CTR, Tập 1, NXB Xây Dựng).
2.1.2. Chất thải rắn sinh hoạt
CTR sinh hoạt là chất thải liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn
tạo thành chủ yếu từ khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung tâm dòch vu,ï

CTR từ khu dân cư phần lớn là các loại thực phẩm dư thừa hay hư hỏng như
rau, quả, vv…; bao bì hàng hóa (giấy vụn, gỗ, vải da, cao su, PE, PP, thủy tinh, tro,
vv…), một số chất thải đặc biệt như đồ điện tử, vật dụng hư hỏng (đồ gỗ gia dụng,
bóng đèn, đồ nhựa, thủy tinh…), chất thải độc hại như chất tẩy rửa (bột giặt, chất
tẩy trắng vv…), thuốc diệt côn trùng, nước xòt phòng bám trên các rác thải.
Khu thương mại:
GVHD: Th.S. Nguyễn Xuân Trường Trang 5
SVTH : Nguyễn Tuấn Anh
Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
Chợ, siêu thò, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí, trạm bảo
hành, trạm dòch vụ…, khu văn phòng (trường học, viện nghiên cứu, khu văn hóa,
văn phòng chính quyền …), khu công cộng (công viên, khu nghỉ mát…) thải ra các
loại thực phẩm (hàng hóa hư hỏng, thức ăn dư thừa từ nhà hàng khách sạn), bao
bì (những bao bì đã sử dụng, bò hư hỏng) và các loại rác rưởi, xà bần, tro và các
chất thải độc hại…
Khu xây dựng và phá hủy:
Như các công trình đang thi công, các công trình cải tạo nâng cấp… thải ra
các loại xà bần, sắt thép vụn, vôi vữa, gạch vỡ, gỗ, ống dẫn … Các dòch vụ đô thò
(gồm dòch vụ thu gom, xử lý chất thải và vệ sinh công cộng như rửa đường, vệ
sinh cống rãnh…) bao gồm rác quét đường, bùn cống rãnh, xác súc vật…
Khu công nghiệp, nông nghiệp:
CTR sinh hoạt thải được thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân,
cán bộ viên chức ở các xí nghiệp công nghiệp, các cơ sở sản xuất tiểu thủ công
nghiệp. Ở khu vực nông nghiệp chất thải được thải ra chủ yếu là: lá cây, cành
cây, xác gia súc, thức ăn gia súc thừa hay hư hỏng; chất thải đặc biệt (như: thuốc
sát trùng, phân bón, thuốc trừ sâu) được thải ra cùng với bao bì đựng các hoá chất
đó.
2.1.5. Thành phần và tính chất CTR sinh hoạt
2.1.5.1. Thành phần CTR
Thành phần của CTR mô tả các phần riêng biệt mà từ đó tạo nên các dòng

Carton
Chất dẻo
Vải vụn
Cao su
Da vụn
Sản phẩm vườn
Gỗ
Thủy tinh
Can, hộp
Kim loại không thép
Kim loại thép
Bụi, tro, gạch
6 – 25
25 – 45
3 – 15
2 – 8
0 – 4
0 – 2
0 – 2
0 – 20
1 – 4
4 – 16
2 – 8
0 – 1
1 – 4
0 - 10
15
40
4
3

10
60
20
2
3
2
3
8
182 – 80
32 – 128
38 – 80
32 – 128
32 – 96
96 – 192
96 – 256
84 – 224
128 – 20
160 – 480
48 – 160
64 – 240
128 – 1120
320 - 960
228
81,6
49,6
64
64
128
160
104

(300kg/m
3
).
Việc xác đònh tỷ trọng của rác thải có thể tham khảo trên cơ sở các số liệu
thống kê về tỷ trọng của các thành phần trong rác thải sinh hoạt.
Tỷ trọng của rác được xác đònh bằng tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể
tích của nó (kg/m
3
).
Bảng 2. Tỷ trọng của các thành phần trong rác thải sinh hoạt
Thành phần Tỷ trọng (kg/m
3
)
Dao động Trung bình
GVHD: Th.S. Nguyễn Xuân Trường Trang 8
SVTH : Nguyễn Tuấn Anh
Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
- Thực phẩm 4,75 - 17,8 10,68
- Giấy 1,19 – 4,75 3,03
- Carton 1,19 – 2,97 1,84
- Nhựa (Plastics) 1,19 – 4,75 2,37
- Vải 1,19 – 3,56 2,37
- Cao su 3,56 – 7,12 4,75
- Da 3,56 – 9,49 5,93
- Rác làm vườn 2,37 – 8,31 3,86
- Gỗ 4,75 - 11,87 8,90
- Thủy tinh 5,93 - 17,8 7,18
- Đồ hộp 1,78 – 5,93 3,26
- Kim loại màu 2,37 - 8,9 5,93
- Kim loại đen 4,75 - 41,53 11,87

Độ ẩm =
%100


A
ba
Trong đó: a - Trọng lượng ban đầu của mẫu;
b - Trọng lượng của mẫu sau khi sấy khô ở t
0
= 105
0
C.
Độ ẩm và trọng lượng riêng của các hợp phần trong CTR đô thò được biểu
diễn ở bảng dưới đây.
Bảng 4. Đònh nghóa các thành phần lý học của chất thải
Thành phần Đònh nghóa Thí dụ
1. Các chất thấy được
a. Giấy
b. Hàng dệt
c. Thực phẩm
d. Cỏ, gỗ củi, rơm,
rạ....
e. Chất dẻo
f. Da và cao su
2. Các chất không cháy
a. Các kim loại sắt
Các vật liệu làm từ giấy
và bột giấy
Có nguồn gốc từ các sợi
Các chất thải ra từ đồ ăn

b. Các kim loại phi sắt
c. Thủy tinh
d. Đá và sành sứ
3. Các chất hỗn hợp
bò nam châm hút
Các loại vật liệu không bò
nam châm hút.
Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ thuỷ tinh.
Bất kỳ các loại vật liệu
không cháy khác ngoài
kim loại và thuỷ tinh.
Tất cả các loại vật liệu
khác không phân loại ở
bảng này. Loại này có
thể chia thành hai phần:
Kích thước lớn hơn 5mm
và loại nhỏ hơn 5mm.
Vỏ hộp nhôm, giấy bao
gói, đồ đựng…
Chai lọ, đồ đựng bằng
thuỷ tinh. bóng đèn,...
Vỏ trai, ốc, xương, gạch
đá, gốm....
Đá cuội, cát, đất, tóc....
b. Tính chất hoá học của CTR
Các thông tin về thành phần hóa học của các vật chất cấu tạo nên CTR đóng
vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá các phương thức xử lý và tái sinh chất
thải.
Thành phần hóa học của CTR đô thò bao gồm chất hữu cơ, chất tro, hàm

khoảng 15 - 30%, giá trò trung bình là 20%.
Nhiệt lượng:
Là giá trò nhiệt tạo thành khi đốt CTR, giá trò nhiệt được xác đònh theo công
thức Dulong:
Btu = 145.4C + 620 (H 1/8 O) + 41S
Trong đó: + C: Carbon (%)
+ H: Hydro (%)
+ O: Oxy (%)
+ S: Lưu huỳnh (%)
Bảng 5. Kết quả phân tích các thành phần cơ bản của rác thải đô thò
Thành phần % Trọng lượng
C H O N S Tro
-Thực phẩm 48 6,4 38 2,5 0,5 5
- Giấy 43,5 6 44 0,3 0,2 6
- Nhựa 60 7 23 10
- Thủy tinh 0,5 0,1 0,4 <0,1 99
GVHD: Th.S. Nguyễn Xuân Trường Trang 12
SVTH : Nguyễn Tuấn Anh
Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
- Kim loại 5 0,6 4,3 0,1 90
- Da, cao su, vải 55 7 30 5 0,2 3
- Bụi, tro, gạch 26 3 2 0,5 0,2 68
(Nguồn: Giáo trình xử lý CTR, Viện Tài nguyên và Môi Trường).
Bảng 6. Giá trò nhiệt lượng của rác thải các đô thò
Thành phần Giá trò nhiệt lượng (KJ/ Kg)
Khoảng giá trò Trung bình
- Thực phẩm 3489 - 6978 4652
- Giấy 11630 - 1608 16747,2
- Plastic 27912 - 37216 32564
- Vải 15119 - 18608 17445

2.2.1.2. Giảm thể tích bằng phương pháp cơ học
Nén, ép rác là khâu quan trọng trong quá trình xử lý CTR. Ở hầu hết các
thành phố, xe thu gom thường được trang bò bộ phận ép rác nhằm tăng khối lượng
rác, tăng sức chứa của rác và tăng hiệu suất chuyên chở cũng như kéo dài thời
gian phục vụ cho bãi chôn lấp.
2.2.1.3. Giảm kích thước cơ học
Là việc cắt, băm rác thành các mảnh nhỏ để cuối cùng ta được một thứ rác
đồng nhất về kích thước. Việc giảm kích thước rác có thể không làm giảm thể
tích mà ngược lại còn làm tăng thể tích rác. Cắt, giã, nghiền rác có ý nghóa quan
trọng trong việc đốt rác, làm phân và tái chế vật liệu.
2.2.2. Phương pháp tái chế
Tái chế là hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng
để chế biến thành các sản phẩm mới sử dụng lại cho các hoạt động sinh hoạt và
sản xuất. Công nghệ tái chế phù hợp với rác khối lượng lớn và nguồn thải rác có
đời sống cao.
Ưu điểm:
• Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên bởi việc sử dụng vật liệu được tái chế
thay cho vật liệu gốc;
• Giảm lượng rác thông qua việc giảm chi phí đổ thải, giảm tác động môi
trường do đổ thải gây ra, tiết kiệm diện tích chôn lấp;
GVHD: Th.S. Nguyễn Xuân Trường Trang 14
SVTH : Nguyễn Tuấn Anh
Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
• Có thể thu hồi lợi nhuận từ các hoạt động tái chế.
Nhược điểm:
• Chỉ xử lý được với tỷ lệ thấp khối lượng rác (rác có thể tái chế);
• Chi phí đầu tư và vận hành cao;
• Đòi hỏi công nghệ thích hợp;
• Phải có sự phân loại rác triệt để ngay tại nguồn.
2.2.3. Phương pháp hóa học

hoặc dầu đốt, có nghóa là sử dụng nhiệt đốt. Quá trình nhiệt phân là một quá trình
kín nên ít tạo khí thải ô nhiễm, có thể thu hồi nhiều vật chất sau khi nhiệt phân.
(Thí dụ: một tấn rác thải đô thò ở Hoa Kỳ sau khi nhiệt phân có thể thu hồi lại 2
gallons dầu nhẹ, 5 gallons hắc in và nhựa đường, 25 pounds chất amonium
sulfate, 230 pounds than, 133 gallons chất lỏng rượu. Tất cả các chất này đều có
thể tái sử dụng như nhiên liệu.)
2.2.3.3. Khí hóa
Quá trình khí hóa bao gồm quá trình đốt cháy một phần nhiên liệu carton để
hoàn thành một phần nhiên liệu cháy được giàu CO
2
, H
2
và một số hydrocarbon
no, chủ yếu là CH
4
. Khí nhiên liệu cháy được sau đó được đốt cháy trong động cơ
đốt trong hoặc nồi hơi. Nếu thiết bò khí hóa được vận hành ở điều kiện áp suất khí
quyển sử dụng không khí làm tác nhân oxy hóa, sản phẩm cuối cùng của quá
trình khí hóa là khí năng lượng thấp chứa CO, CO
2
, H
2
, CH
4
và N
2
, hắc ín chứa C
và chất trơ chứa sẵn trong nhiên liệu và chất lỏng giống như dầu nhiệt phân.
2.2.4. Phương pháp xử lý sinh học
2.2.4.1. Ủ rác thành phân compost

- Loại trừ được 50% lượng rác sinh hoạt bao gồm các chất hữu cơ là
thành phần gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí;
GVHD: Th.S. Nguyễn Xuân Trường Trang 17
SVTH : Nguyễn Tuấn Anh
Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
- Sử dụng lại được 50% các chất hữu cơ có trong thành phần rác thải để
chế biến làm phân bón phục vụ nông nghiệp theo hướng cân bằng sinh
thái, hạn chế việc nhập khẩu phân hóa học để bảo vệ đất đai;
- Tiết kiệm đất sử dụng làm bãi chôn lấp, tăng khả năng chống ô nhiễm
môi trường, cải thiện đời sống cộng đồng;
- Vận hành đơn giản, bảo trì dễ dàng, dễ kiểm soát chất lượng sản phẩm.
- Giá thành tương đối thấp, có thể chấp nhận được;
- Phân loại rác thải được các chất có thể tái chế như (kim loại màu, thép,
thủy tinh, nhựa, giấy, bìa…) phục vụ cho công nghiệp.
Trong quá trình chuyển hóa, nước rác sẽ chảy ra. Nước này sẽ thu lại bằng
một hệ thống rãnh xung quanh khu vực để tuần hoàn tưới vào rác ủ để bổ sung độ
ẩm.
Nhược điểm:
- Mức độ tự động của công nghệ chưa cao;
- Việc phân loại chất thải vẫn phải được thực hiện bằng phương pháp thủ
công nên dễ gây ảnh hưởng đến sức khỏe;
- Nạp liệu thủ công, năng suất kém;
- Phần tinh chế chất lượng kém do tự trang tự chế;
- Phần pha trộn và đóng bao thủ công, chất lượng không đều.
2.2.4.2. Biogas
Rác có nhiều chất hữu cơ, nhất là phân gia súc được tạo điều kiện cho vi
khuẩn kỵ khí phân hủy tạo thành khí methane. Khí methane được thu hồi dùng
làm nhiên liệu.
2.2.4.3. Chôn lấp hợp vệ sinh
Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của CTR

• Bãi chôn lấp yếm khí với hệ thống thông gió tự nhiên, hệ thống thu gom
và xử lý nước rác;
• Bãi chôn lấp hiếu khí với nguồn cấp khí cưỡng bức.
Theo phương thức vận hành, bãi chôn lấp được chia thành:
GVHD: Th.S. Nguyễn Xuân Trường Trang 19
SVTH : Nguyễn Tuấn Anh
Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
• Bãi chôn lấp khô: Bãi chôn lấp khô là dạng phổ biến nhất để chôn lấp chất
thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp. Chất thải được chôn lấp ở dạng
khô hoặc dạng ướt tự nhiên trong đất khô và có độ ẩm tự nhiên. Đôi khi
cần phải tưới nước cho chất thải khô để tránh bụi khi vận chuyển và tạo độ
ẩm cần thiết, bãi chôn lấp được xây dựng ở nơi khô ráo.
• Bãi chôn lấp ướt: Bãi chôn lấp ướt là một khu vực được ngăn để chôn lấp
chất thải thường là tro hoặc các phế thải khai thác mỏ có dạng bùn.
Các dạng chính của bãi chôn lấp ướt là dạng bãi chôn lấp chất thải ẩm ướt
như bùn nhão được để trong đất. Ở dạng này thường là một khu vực được đổ đất
lên, chất thải nhão chảy tràn và lắng xuống. Bãi có cấu tạo để chứa các chất thải
chứa nước như bùn nhão. Phương tiện vận chuyển là đường ống. Vì nước chảy ra
thường bò nhiễm bẩn nên cần được tuần hoàn trở lại. Dạng thứ hai là dạng bãi
chôn lấp chất thải khô trong đất ẩm ướt.
Ưu điểm: Bãi chôn lấp ướt chỉ thích hợp với vận chuyển chất thải nhão vì để
hợp lý hóa vận chuyển bằng đường ống.
Nhược điểm: Bề mặt thoát nước kém, đường ống dễ bò tắc và chi phí cho việc
đào đắp lớn.
• Loại kết hợp: Xử lý bùn ở bãi chôn lấp ướt là rất tốn kém nên thông
thường người ta xử lý bùn tại bãi chôn lấp khô cùng với rác thải sinh hoạt.
Điều cần lưu ý là đối với các ô dành để chôn lấp ướt và kết hợp, bắt buộc
không cho phép nước rác thấm đến tầng nước ngầm trong bất kì tình huống nào.
Ưu điểm: Phương pháp này cho phép kinh phí đầu tư ban đầu cũng như chi
phí trong vận hành là tương đối nhỏ.

• Các bãi chôn lấp khi bò phủ đầy, chúng ta có thể sử dụng chúng
thành các công viên, làm nơi sinh sống hoặc các hoạt động khác;
GVHD: Th.S. Nguyễn Xuân Trường Trang 21
SVTH : Nguyễn Tuấn Anh
Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
• Ngoài ra trong quá trình hoạt động bãi chôn lấp chúng ta có thể thu
hồi khí ga phục vụ phát điện hoặc các hoạt động khác;
• Bãi chôn lấp là phương pháp xử lý CTR rẻ tiền nhất đối với những
nơi có thể sử dụng đất;
• Đầu tư ban đầu thấp so với những phương pháp khác;
• Bãi chôn lấp là một phương pháp xử lý CTR triệt để không đòi hỏi
các quá trình xử lý khác như xử lý cặn, xử lý các chất không thể sử
dụng, loại bỏ độ ẩm (trong các phương pháp thiêu rác, phân hủy
sinh học…).
Nhược điểm của chôn lấp rác hợp vệ sinh:
• Các bãi chôn lấp đòi hỏi diện tích đất đai lớn, một thành phố đông
dân có số lượng rác thải càng nhiều thì diện tích bãi thải càng lớn;
• Cần phải có đủ đất để phủ lấp lên CTR đã được nén chặt sau mỗi
ngày;
• Các lớp đất phủ ở các bãi chôn lấp thường hay bò gió thổi mòn và
phát tán đi xa;
• Đất trong bãi chôn lấp đã đầy có thể bò lún vì vậy cần được bảo
dưỡng đònh kỳ;
• Các bãi chôn lấp thường tạo ra khí methane hoặc hydrogen sunfite
độc hại có khả năng gây nổ hay gây ngạt. Tuy nhiên người ta có thể
thu hồi khí methane có thể đốt và cung cấp nhiệt.
2.2.5. Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn bãi chôn lấp
2.2.5.1. Quy mô các bãi chôn lấp
Quy mô bãi chôn lấp CTR đô thò phụ thuộc vào quy mô của đô thò như dân
số, lượng rác thải phát sinh, đặc điểm rác thải…

Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
1000m. Ngoài ra, chú ý các khoảng cách khác để đảm bảo an toàn cho khu vực
xung quanh.
Bảng 8. Quy đònh về khoảng cách tối thiểu từ hàng rào bãi chôn lấp tới các công trình
Công trình Khoảng cách tối thiểu (m)
Khu trung tâm đô thò
Sân bay, hải cảng
Khu công nghiệp
Đường giao thông quốc lộ
Các công trình khai thác nước ngầm:
Công suất lớn hơn 10.000m
3
/ngđ
Công suất nhỏ hơn 10.000m
3
/ngđ
Công suất nhỏ hơn 100m
3
/ngđ
Các cụm dân cư ở miền núi
3.000
3.000
3.000
500
≥500
≥100
≥50
5.000
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, 2001, Giáo trình quản lý chất thải rắn, NXB Xây Dựng).
Cần đặc biệt lưu ý các vấn đề sau:

lý.
2.2.5.4. Những khía cạnh môi trường
Quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ tại bãi chôn lấp có thể gây ra một số
nguy hại cho môi trường, các nguy hại này bao gồm:
• Tạo ra một số vật chủ trung gian gây bệnh như ruồi, muỗi, các loại côn
trùng có cánh và các loài gặm nhấm;
• Mang rác rưởi cuốn theo gió gây ô nhiễm cho các khu vực xung quanh;
• Gây các vụ cháy, nổ;
• Gây ô nhiễm nguồn nước.
GVHD: Th.S. Nguyễn Xuân Trường Trang 25
SVTH : Nguyễn Tuấn Anh

Trích đoạn Hệ thống thoát nước rác tại đáy bã Tính toán lưu lượng nước rỉ rác Bố trí mặt bằng Giai đoạn hoạt động của bãi chôn lấp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status