thiết kế bãi chôn lấp chất rắn sinh hoạt cho thị xã Tân An tỉnh Long An - Pdf 33

Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho
Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020 GVHD: Th.S. Nguyễn Đức Minh
CHƯƠNG 1:
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thò hoá ngày càng
tăng và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dòch vụ, du lòch vv…
kéo theo mức sống của người dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề
mới, nan giải trong công tác bảo vệ môi trường và sức khoẻ của cộng đồng dân
cư. Lượng chất thải phát sinh từ những hoạt động sinh hoạt của người dân ngày
một nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và độc hại hơn về tính chất.
Cách quản lý và xử lý CTRSH tại hầu hết các thành phố, thò xã ở nước ta
hiện nay đều chưa đáp ứng được các yêu cầu vệ sinh và bảo vệ môi trường.
Không có những bước đi thích hợp, những quyết sách đúng đắn và những giải
pháp đồng bộ, khoa học để quản lý chất thải rắn trong quy hoạch, xây dựng và
quản lý các đô thò sẽ dẫn tới các hậu quả khôn lường, làm suy giảm chất lượng
môi trường, kéo theo những mối nguy hại về sức khoẻ cộng đồng, hạn chế sự
phát triển của xã hội.
Một trong những phương pháp xử lý chất thải rắn được coi là kinh tế nhất
cả về đầu tư ban đầu cũng như quá trình vận hành là xử lý CTR theo phương
pháp chôn lấp hợp vệ sinh. Đây là phương pháp xử lý chất thải rắn phổ biến ở
các quốc gia đang phát triển và thậm chí đối với nhiều quốc gia phát triển.
Nhưng phần lớn các bãi chôn lấp CTR ở nước ta không được quy hoạch và thiết
kế theo quy đònh của bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh. Các bãi này đều không kiểm
soát được khí độc, mùi hôi và nước rỉ rác là nguồn lây ô nhiễm tiềm tàng cho môi
trường đất, nước và không khí.
SVTH: Bùi Thò Hoàn Trang 1
MSSV: 02DMT091
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho
Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020 GVHD: Th.S. Nguyễn Đức Minh
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế, nâng cao đời sống

- Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho Thò xã Tân An giai đoạn
2006 – 2020.
1.3 Nội dung nghiên cứu
1. Tổng quan về đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội Thò xã Tân An
2. Khảo sát, điều tra hiện trạng tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý CTR
ở Thò xã Tân An hiện nay.
3. Dự báo khối lượng và tốc độ phát sinh CTRSH từ nay đến năm 2020 của
Thò xã Tân An.
4. Đánh giá sơ bộ các tác động của CTR đến môi trường.
5. Lựa chọn quy mô, đòa điểm xây dựng bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh cho
Thò xã Tân An.
6. Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh cho Thò xã Tân An.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan tới quá trình thu gom, vận
chuyển và xử lý CTRSH bằng phương pháp xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh
trên đòa bàn Thò xã Tân An, tỉnh Long An.
1.5 Đối tượng nghiên cứu
- Đòa điểm nghiên cứu lựa chọn xây dựng bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh.
- CTRSH trên đòa bàn Thò xã Tân An.
SVTH: Bùi Thò Hoàn Trang 3
MSSV: 02DMT091
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho
Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020 GVHD: Th.S. Nguyễn Đức Minh
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1. Thu thập số liệu
- Các văn bản pháp quy của trung ương và đòa phương có liên quan đến vấn
đề quản lý vệ sinh môi trường đối với chất thải rắn.
- Các văn bản và các quy đònh đối với việc xây dựng BCL chất thải rắn hợp
vệ sinh.
- Các dữ liệu về điều kiện tự nhiên: đòa chất, đòa hình, đòa mạo, đất, khí

20

đến 10
0
24

- Theo quốc lộ 1A cách thành phố Hồ Chí Minh 50 km về phía Tây Nam và
cách thành phố Mỹ Tho 25 km về phía Đông Bắc.
- Phía bắc giáp huyện Thủ Thừa, phía Đông giáp huyện Vàm Cỏ, phía Đông
Nam giáp huyện Cần Đước, phía Tây và Nam giáp tỉnh Tiền Giang.
2.1.2 Đòa hình
Đòa hình Thò xã Tân An mang đặc điểm chung của đồng bằng Sông Cửu
Long. Nơi đây đòa hình được bồi đắp liên tục và đều đặn dẫn tới sự hình thành
đồng bằng có bề mặt bằng phẳng và nằm ngang. Độ cao tuyệt đối biến đổi từ 0,5
- 2 m (hệ Mũi Nai) và trung bình là 1 - 1,6 m. Đặc biệt lộ ra một vùng cát từ Tiền
Giang qua Tân Hiệp lên đến Xuân Sanh (Lợi Bình Nhơn) với độ cao thường biến
đổi từ 1 - 3m.
Hầu hết phần diện tích đất ở hiện hữu không bò ngập úng, rải rác có những
điểm trũng dọc theo hai bên bờ sông rạch bò ngập nước vào mùa mưa. Nhìn
SVTH: Bùi Thò Hoàn Trang 5
MSSV: 02DMT091
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho
Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020 GVHD: Th.S. Nguyễn Đức Minh
chung đòa hình Thò xã tương đối thấp, dễ bò tác động khi triều cường hoặc khi lũ
Đồng Tháp Mười tràn về.
2.1.3 Khí hậu
Thò xã Tân An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Thời tiết chia
làm hai mùa rõ rệt.
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11
- Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.

d. Lượng mưa
Lượng mưa trung bình năm tại Thò xã Tân An là 1541 mm. Lượng mưa phân
bố không đều và giảm dần trong các tháng của năm.
Như trong năm 2005:
- Tháng có mưa nhiều nhất là tháng 10 với lượng mưa 393 mm
- Tháng ít mưa nhất là tháng 3 với lượng mưa 2,3 mm và các tháng 1,2 là
các tháng không có mưa.
e. Độ bốc hơi
Lượng bốc hơi phân bố theo 2 mùa, mùa khô và mùa mưa khá rõ rệt.
Lượng bốc hơi trong mùa khô rất cao, ngược lại với mùa mưa ít biến động theo
không gian. Lượng bốc hơi trung bình năm là 65 – 70% lượng mưa hàng năm.
2.1.4 Diện tích tự nhiên và phân vùng đòa giới hành chính.
Thò xã Tân An hiện có 6 phường nội thò và 6 xã ngoại thò. Tổng diện tích
tự nhiên là 81.926 km
2
, dân số 121.558 người ( số liệu 2005).
Trong đó:
- Phường nội thò có diện tích 15,566 km
2
chiếm 19% diện tích đất đai Thò
xã.
- Dân số nội thò là 77.415 người chiếm 63,6% và dân số nông thôn là
44.107 người chiếm 36,4% dân số toàn Thò xã.
- Mật độ dân số trung bình của Thò xã là 1484 người / km
2
.
2.1.5 Chế độ thuỷ văn các sông rạch ở Thò xã Tân An
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch trên đòa bàn Thò xã khá chằng chòt mang
sắc thái của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long và chòu ảnh hưởng chế độ bán nhật
triều của biển Đông. Biên độ triều cực đại trong tháng từ 217 - 235 cm, đỉnh triều

SVTH: Bùi Thò Hoàn Trang 8
MSSV: 02DMT091
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho
Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020 GVHD: Th.S. Nguyễn Đức Minh
Các ngành công nghiệp phần lớn được khôi phục và phát triển sau giải
phóng. Trong thời gian gần đây một số ngành được phát triển nhanh chóng như:
lương thực, thực phẩm, dệt, may mặc, vật liệu xây dựng.
Sản xuất nông - lâm thuỷ sản:
Tình hình sản xuất nông - lâm thuỷ sản của Thò xã Tân An tập chung chủ
yếu ở các xã ngoại thò. Cây trồng chủ yếu là lúa nước, chăn nuôi gia súc... Giá trò
sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 1% / năm giai đoạn 2001 - 2005.
Thương mại và dòch vụ
Trong những năm gần đây thương mại và dòch vụ của Thò xã phát triển
khá mạnh. Giá trò sản xuất thương mại dòch vụ tăng bình quân 11,4%/ năm giai
đoạn 2001 - 2005.
Theo quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội đến 2010. tỉnh Long An đã đưa ra
mục tiêu phát triển cụ thể đến năm 2010 là:
- Nhòp độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm theo GDP trong giai
đoạn 2006 - 2010 là 12%.
- Giá trò tăng thêm bình quân đầu người đạt 32,7 triệu đồng năm 2010
(tương đương 1600 USD).
- Giá trò sản xuất công nghiệp tăng 13,5% / năm giai đoạn 2006 - 2010.
- Giá trò sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2006 - 2010 là 0,5% / năm.
- Giá trò sản xuất thương mại - dòch vụ tăng bình quân 12,6% / năm giai
đoạn 2006 - 2010.
2.2.2 Tình hình dân số và đô thò hoá
Thò xã Tân An là trung tâm chính trò, kinh tế, văn hoá xã hội khoa học kỹ
thuật và chỉ đạo an ninh quốc phòng của tỉnh Long An. Do tình hình phát triển
SVTH: Bùi Thò Hoàn Trang 9
MSSV: 02DMT091

Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020 GVHD: Th.S. Nguyễn Đức Minh
đẳng sư phạm, nơi cung cấp nhân lực cho ngành giáo dục hàng năm (khoảng 400
giáo viên / năm) để giải quyết tình trạng thiếu giáo viên vùng sâu vùng xa.
Tuy nhiên, ngành còn tồn tại một số vấn đề khá cơ bản như tốc độ gia tăng
học sinh nhanh hơn tốc độ đầu tư xây dựng trường lớp. Hệ thống trường lớp đã
xuống cấp nhiều, tình trạng thiếu giáo viên cấp II và III còn khá nghiêm trọng,
thiếu các thiết bò giảng dạy và học tập.
Y tế:
Đến năm 2005, trên đòa bàn Thò xã đã có 3 bệnh viện với 630 giường bệnh
và 12 trạm y tế cấp phường, xã với 30 giường bệnh.
Ngành y tế của tỉnh trong những năm qua đã có nhiều chuyển biến tích
cực. Tuy nhiên, cơ sở vật chất còn yếu kém. Hơn nữa nhiều bệnh viện bò xuống
cấp và không đủ tiêu chuẩn chất lượng ngành nên đã ảnh hưởng đến công tác
khám chữa bệnh cho nhân dân tại khu vực. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước, ô
nhiễm môi trường là điều kiện lý tưởng phát triển mầm bệnh. Trong khi nước
sạch cung ứng chỉ đạt 40%. Bên cạnh đó còn nhiều hạn chế khác cần được đổi
mới trong những năm tới.
Văn hoá xã hội:
Trên đòa bàn Thò xã hiện đã có 1 trung tâm văn hoá cấp tỉnh, nhà thi đấu
thể dục thể thao, nhà thiếu nhi, đài truyền hình... làm cho đời sống người dân ở
đây ngày càng văn minh và phong phú.
Hệ thống thông tin tuyên truyền phục vụ các nhiệm vụ chính trò của đòa
phương bằng cách theo sát các yêu cầu cụ thể đưa thông tin văn hoá về cơ sở,
nhiều chủ trương, nghò đònh, nghò quyết, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà
nước sớm đến với người dân. Các phong trào văn hoá văn nghệ, phong trào xây
dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, các câu lạc bộ... từng bước phát triển
SVTH: Bùi Thò Hoàn Trang 11
MSSV: 02DMT091
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho
Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020 GVHD: Th.S. Nguyễn Đức Minh

vực này vẫn sử dụng nước ngầm với hình thức giếng đào hoặc giếng khoan riêng
lẻ cho từng hộ dùng nước.
SVTH: Bùi Thò Hoàn Trang 13
MSSV: 02DMT091
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho
Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020 GVHD: Th.S. Nguyễn Đức Minh
CHƯƠNG 3:
TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ
CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ
3.1. Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt
3.1.1. Chất thải rắn là gì?
Chất thải rắn (Solid Waste) là tòan bộ các loại vật chất được con ngưởi
loại bỏ trong các hoạt động kinh tế xã hội của mình ( bao gồm các hoạt động sản
xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng …) trong đó quan
trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động
sống.
Rác là thuật ngữ được dùng để chỉ chất thải rắn có hình dạng tương đối cố
đònh, bò vứt bỏ từ hoạt động của con người. Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh
hoạt là một bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là chất thải rắn phát sinh từ các
hoạt động thường ngày của con người.
3.1.2. Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải liên quan đến các hoạt động của con
người, nguồn tạo thành chủ yếu từ khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung
tâm dòch vụ thương mại.
3.1.3. Phân biệt giữa chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công
nghiệp
a. Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn bao gồm các thành phần:
SVTH: Bùi Thò Hoàn Trang 14
MSSV: 02DMT091

( đồ gỗ gia dụng, bóng đèn, đồ nhựa, thủy tinh…), chất thải độc hại như chất tẩy
rửa ( bột giặt, chất tẩy trắng vv…), thuốc diệt côn trùng, nước xòt phòng bám trên
các rác thải.
Khu thương mại: Chợ, siêu thò, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, khu vui
chơi giải trí, trạm bảo hành, trạm dòch vụ…, khu văn phòng (trường học, viện
nghiên cứu, khu văn hóa, văn phòng chính quyền vv…), khu công cộng (công
viên, khu nghỉ mát…) thải ra các loại thực phẩm (hàng hóa hư hỏng, thức ăn dư
thừa từ nhà hàng khách sạn), bao bì (những bao bì đã sử dụng, bò hư hỏng) và các
loại rác rưởi, xà bần, tro và các chất thải độc hại…
Khu xây dựng : như các công trình đang thi công, các công trình cải tạo
nâng cấp… thải ra các loại xà bần, sắt thép vụn, vôi vữa, gạch vỡ, gỗ, ống dẫn
vv… Các dòch vụ đô thò (gồm dòch vụ thu gom, xử lý chất thải và vệ sinh công
cộng như rửa đường, vệ sinh cống rãnh vv…) bao gồm rác quét đường, bùn cống
rãnh, xác súc vật vv…
Khu công nghiệp, nông nghiệp: CTRSH thải được thải ra từ các hoạt động
sinh hoạt của công nhân, cán bộ viên chức ở các xí nghiệp công nghiệp, các cơ
sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp. khu vực nông nghiệp chất thải được thải ra
chủ yếu là: lá cây, cành cây, xác gia súc, thức ăn gia súc thứa hay hư hỏng; chất
thải đặc biệt như: thuốc sát trùng, phân bón, thuốc trừ sâu, được thải ra cùng với
bao bì đựng các hoá chất đó.
3.1.5. Phân loại chất thải rắn
Việc phân loại chất thải rắn là một công việc khá phức tạp bởi vì sự đa
dạng về chủng loại, thành phần và tính chất của chúng. Có nhiều cách phân loại
khác nhau cho mục đích chung là để có biện pháp xử lý thích đáng nhằm làm
SVTH: Bùi Thò Hoàn Trang 16
MSSV: 02DMT091
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho
Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020 GVHD: Th.S. Nguyễn Đức Minh
giảm tính độc hại của CTR đối với môi trường. Dựa vào công nghệ xử lý, thành
phần và tính chất CTR được phân loại tổng quát như sau:

MSSV: 02DMT091
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho
Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020 GVHD: Th.S. Nguyễn Đức Minh
từ thuộc da và cao su - Túi sách da, cặp da, vỏ
ruột xe,..
2 . Các chất không cháy
được
- Kim loại sắt
- Kim loại không phải sắt
- Thuỷ tinh
- Đá và sành sứ
- Các loại vật liệu và sản
phẩm được chế tạo từ sắt
- Các loại vật liệu không bò
nam châm hút
- Các loại vật liệu và sản
phẩm chế tạo từ thuỷ tinh
- Các vật liệu không cháy
khác ngoài kim loại và
thuỷ tinh
- Hàng rào, dao, nắp lọ,…
- Vỏ hộp nhuôm, đồ đựng
bằng kim loại
- Chai lọ, đồ dùng bằng
thuỷ tinh, bóng đèn,…
- Vỏ ốc, gạch đá, gốm sứ,…
3 . Các chất hỗn hợp
- Tất cả các vật liệu khác
không phân loại ở phần 1
và 2 đều thuộc loại này

thể phát sinh bụi
Chất thải độc hại
Các chất thải rắn hóa học, sinh học, chất gây phóng xạ, chất cháy, chất dễ
gây nổ như pin, bình acquy… Khi thải ra môi trường có ảnh hưởng đặc biệt
SVTH: Bùi Thò Hoàn Trang 19
MSSV: 02DMT091
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho
Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020 GVHD: Th.S. Nguyễn Đức Minh
nghiệm trọng tới môi trường. Chúng thường được sinh ra từ các hoạt động sinh
hoạt của người dân.
Ngoài ra rác thải như bông băng, kim tiêm, bệnh phẩm cũng là loại CTR
có tính nguy hại lớn tới môi trường, cũng được xếp vào dạng chất thải độc hại.
Chất thải sinh ra từ trong hoạt động sản xuất nông nghiệp
Các chất thải rắn dư thừa trong quá trình sản xuất nông nghiệp rất đa dạng
và phức tạp. Chúng bao gồm các loại tàn dư thực vật như cây, củi, quả không đạt
chất lượng bò thải bỏ, các sản phẩm phụ sinh ra trong nông nghiệp, các loại cây
con giống không còn giá trò sử dụng… loại chất thải này thường rất dễ xử lý, ít
gây ô nhiễm môi trường.
Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất nông nghiệp một số hóa chất được áp
dụng như thuốc trừ sâu bệnh, phân bón được thải bỏ hoặc dư thừa cũng đã ảnh
hưởng đến môi trường đất, nước.
Chất thải rắn sinh ra trong xây dựng
Là loại chất thải rắn sinh ra trong quá trình đập phá, đào bới nhằm xây
dựng các công trìng công cộng, dân dụng, giao thông, cầu cống vv… loại chất thải
này có thành phần chủ yếu là các loại gạch đá, xà bần, sắt thép, bê tông, tre gỗ…
Chúng thường xuất hiện ở các khu dân cư mới, hoặc các khu vực đang xây dựng.
Chất thải rắn sinh ra từ các cống thoát nước, trạm xử lý nước:
Trong loại chất thải này thì thành phần chủ yếu của chúng là bùn đất
chiếm tới 90 - 95%. Nguồn gốc sinh ra chúng là các loại bụi bặm, đất cát đường
phố, xác động vật chết, lá cây, dầu mỡ rơi vãi, kim loại nặng… trên đường được

MSSV: 02DMT091
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho
Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020 GVHD: Th.S. Nguyễn Đức Minh
Theo Viện Kỹ Thuật Nhiệt Đới Và Bảo Vệ Môi Trường thành phần chất
thải rắn ở Việt Nam được xác đònh như sau: (xem bảng 3.3 phần phụ lục)
Độ ẩm:
Độ ẩm của CTR được đònh nghóa là lượng nước chứa trong một đơn vò
trọng lượng chất thải ở trong trạng thái nguyên thuỷ.
Việc xác đònh độ ẩm của rác thải dựa vào tỉ lệ giữa trọng lượng tươi hoặc
khô của rác thải. Độ ẩm khô được biểu thò bằng phần trăm trọng lượng khô của
mẫu. Độ tươi khô được biểu thò bằng phần trăm trọng lượng ướt của mẫu và được
xác đònh bằng công thức:
Độ ẩm = a- b/ a * 100%
Trong đó:
a : Trọng lượng ban đầu của mẫu (kg)
b : Trọng lượng của mẫu sau khi sấy khô ở nhiệt độ 105
0
C (kg)
Độ ẩm của rác phụ thuộc vào mùa mưa hay nắng. CTR đô thò ở Việt Nam
thường có độ ẩm từ 50 - 70% (xem bảng 3.4 phần phụ lục)
Tỷ trọng:
Tỷ trọng của rác được xác đònh bằng phương pháp cân trọng lượng để xác
đònh tỉ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó, có đơn vò là kg/m
3
( hoặc
lb/yd
3
). Tỷ trọng được dùng để đánh giá khối lượng tổng cộng và thể tích CTR.
Tỷ trọng rác phụ thuộc vào các mùa trong năm, thành phần riêng biệt, độ ẩm
không khí.

dư hay chất vô cơ và được tính:
Chất vô cơ(%) = 100 – chất hữu cơ (%)
Điểm nóng chảy của tro ở nhiệt độ 950
0
C thể tích của rác có thể giảm
95%. Các thành phần phần trăm của C ( cacbon), H ( hydro), N ( nitơ), S ( lưu
huỳnh) và tro được dùng để xác đònh nhiệt lượng của rác.
( Thành phần hoá học của CTR được trình bày trong bảng 3.6 phần phụ lục)
Hàm lượng carbon cố đònh:
Hàm lượng carbon cố đònh là hàm lượng carbon còn lại sau khi đã loại bỏ
các phần vô cơ khác không phải là carbon trong tro khi nung ở 950
0
C. Hàm
lượng này thường chiếm khoảng 5 – 12%, giá trò trung bình là 7%. Các chất vô
SVTH: Bùi Thò Hoàn Trang 23
MSSV: 02DMT091
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho
Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020 GVHD: Th.S. Nguyễn Đức Minh
cơ chiếm khoảng 15 - 30%, giá trò trung bình là 20%.
Nhiệt lượng: Là giá trò nhiệt tạo thành khi đốt CTR. Giá trò nhiệt được xác đònh
theo công thức Dulong:
Btu = 145.4C + 620 (H 1/8 O) + 41S
Trong đó:
+ C : Carbon (%)
+ H : Hydro (%)
+ O : Oxy (%)
+ S : Lưu huỳnh (%)
(xem bảng 3.7 Nhiệt lượng của rác sinh hoạt phần phụ lục)
3.2 Quy trình kỹ thuật quản lý chất thải rắn
3.2.1 Thu gom và vận chuyển

Hiện nay việc vận chuyển rác có thể thực hiện bằng các phương tiện vận
chuyển trên các trục đường bộ, đường sắt, đường thủy, các hệ thống khí động và
thủy động lực của một số phương tiện vận chuyển khác cũng được sử dụng cho
vận chuyển rác nhưng không phổ biến.
Tùy vào vò trí đòa lý, đòa hình, diện tích mặt bằng và chi phí vận chuyển
vv… mà người ta chọn cách vận chuyển rác hợp lý nhất. Các yêu cầu vận chuyển
rác:
- Chi phí vận chuyển thấp nhất
- Phương tiện vận chuyển phải kín, hợp vệ sinh
SVTH: Bùi Thò Hoàn Trang 25
MSSV: 02DMT091

Trích đoạn Thuyết minh dây chuyền cơng nghệ Bố trí mặt bằng Giai đoạn hoạt động của bãi chơn lấp Quan trắc mơi trường bãi chơn lấp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status