giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay danh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín - sgd hồ chí minh - Pdf 13


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.
HCM

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
SÀI GÒN THƢƠNG TÍN – SGD HỒ CHÍ MINH


Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín .
Là một sinh viên chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, thời gian thực tập tại ngân
hàng đã cho tôi nhiều điều bổ ích. Tuy thời gian thực tập không dài nhưng tôi đã nhận
được sự giúp đỡ tận tình của các anh, chị phòng tín dụng tạo điều kiện và môi trường
giúp tôi rất nhiều trong việc nắm vững, liên hệ thực tế, hệ thống lại những kiến thức đã
học ở trường, có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình để thực hiện tốt
khóa luận tốt nghiệp.
Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới giảng viên Ths. Võ Tường Oanh,
người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Cuối cùng với sự biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo ngân hàng
cùng các anh, chị trong phòng tín dụng Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín, người
đã luôn theo sát và hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
quá trình thực hiện khóa luận.
Trong quá trình thực hiện khóa luận, mặc dù tôi đã cố gắng nhưng cũng không thể
tránh khỏi những sai sót. Kính mong cô và quý ngân hàng tận tình hướng dẫn sửa chữa
để khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các thầy cô trong
trường, cám ơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín cùng các anh chị trong ngân
hàng đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
i

MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG v
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu 1
3. Mục đích nghiên cứu 1
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5. Phƣơng pháp nghiên cứu 2

2.2. Thực trạng hoạt động cho vay các DNVVN tại – SGD TP. Hồ Chí Minh 48
2.2.1. Sản phẩm cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 48
2.2.2. Cơ sở pháp lý về việc cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 49
2.2.3. Quy trình cho vay tại Sacombank – SGD TP. Hồ Chí Minh 50
2.2.4. Thực trạng hoạt động cho vay các DNVVN tại SGD TP.HCM 52
2.2.5. Đánh giá hiệu quả cho vay các DNVVN tại SGD TPHCM 63
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 73
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
THƢƠNG TÍN - SGD THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 73
iii

3.1. Định hƣớng cho vay đối với DNVVN tại Sacombank - SGD TPHCM 74
3.1.1. Định hướng cho vay đối với DNVVN tại Việt Nam 74
3.1.2. Định hướng phát triển chung của Sacombank 78
3.1.3. Định hướng mở rộng hoạt động cho vay DNVVN tại Sacombank - SGD TP.
Hồ Chí Minh 78
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNVVN tại Sacombank -SGD
TP. Hồ Chí Minh 78
3.2.1. Xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt 78
3.2.2. Chính sách tín dụng ưu đãi phù hợp cho các DNVVN 81
3.2.3.Nhận thức đúng đối tượng KH, thay đổi phương thức tiếp thị KH 84
3.2.4. Tăng cường vai trò tư vấn, tạo lập mối quan hệ chặt chẽ giữa DNVVN và
ngân hàng, hình thành bộ phận chuyên trách cho vay DNVVN 85
3.2.5. Đơn giản hóa các thủ tục cho vay 86
3.2.6. Nâng cao chất lượng thẩm định 86
3.2.7. Nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng 89
3.3. Một số kiến nghị 90
3.3.1. Kiến nghị với chính phủ và các bộ liên ngành 90
3.3.2. Kiến nghị với Sacombank 91

- Bảng 2.11. Dư nợ cho vay theo loại tiền tại SGD TP. Hồ Chí Minh 68
- Bảng 2.12. Tình hình nợ quá hạn tại SGD TP. Hồ Chí Minh 64
- Bảng 2.13. Nợ quá hạn DNVVN so với tổng dư nợ DNVVN 71
- Bảng 2.14. Nợ quá hạn DNVVN theo mức độ quá hạn 72
- Bảng 2.15. Vòng quay vốn tín dụng 73
- Bảng 2.16. Hiệu suất sử dụng vốn 73

vi

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
- Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng Sacombank 42
- Biểu đồ 2.1. Tổng tài sản của Sacombank so với ngành năm 2012 44
- Biểu đồ 2.2. Vốn điều lệ của Sacombank so với ngành năm 2012 46
- Biểu đồ 2.3. Hoạt động cho vay của Sacombank 2010 – 2012 48
- Biểu đồ 2.4. Số lượng DNVVN trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh 2010 – 2012 ….57
- Biểu đồ 2.5. Dư nợ cho vay DNVVN theo thời hạn vay 65
- Biểu đồ 2.6. Dư nợ cho vay DNVVN theo thành phần kinh tế 67
- Biểu đồ 2.7. Dư nợ cho vay DNVVN theo loại tiền 68
GVHD: ThS. Võ Tường Oanh

SVTH: Hoàng Thúy Hiền 1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với xu hướng toàn cầu hóa khu vực và trên thế giới, nền kinh tế nước ta ngày
càng phát triển, mọi thành phần kinh tế đều ra sức đầu tư và phát huy nguồn lực của
mình nhằm tạo ra sự phát triển bền vững. Đặc biêt, khi nước ta gia nhập WTO nền kinh
tế càng phát triển mạnh mẽ hơn, điều này tạo ra cơ hội lớn để phát triển kinh tế đất
nước, nhưng đồng thời cũng tạo ra những khó khăn, thách thức đòi hỏi ta phải vượt
qua. Để tận dụng cơ hội và vượt qua thử thách cần phải phát huy sức mạnh nội lực của

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay DNVVN tại Sacombank
SGD.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Điều tra, thu thập số liệu, ghi chép, nghiên cứu, tìm hiểu các sổ sách, báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Dựa trên những số liệu thu thập được, thông
qua sàng lọc xử lý số liệu để từ đó là cơ sở cho việc phân tích thực tế hoạt động của
ngân hàng.
6. Dự kiến kết quả nghiên cứu
Nắm được những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả cho vay đối với DNVVN, phân
tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay. Từ đó nắm bắt được thực trạng cho
vay của Sacombank SGD, đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với
DNVVN.
7. Kết cấu của đề tài
Nội dung đề tài gồm ba chương:
 Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
của ngân hàng thương mại.
GVHD: ThS. Võ Tường Oanh

SVTH: Hoàng Thúy Hiền 3

 Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – SGD thành phố Hồ Chí Minh.
 Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín - SGD thành phố Hồ Chí Minh.
GVHD: ThS. Võ Tường Oanh

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Võ Tường Oanh

Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Hoàng Thúy Hiền 4

kiện để cấp hạn mức thấu chi. Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu và tín
dụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ hay mở rộng sản xuất đặc
biệt mới vay ngân hàng, tức là vốn ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn
nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Mỗi lần vay vốn, khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phương án sử
dụng vốn vay. Ngân hàng sẽ xác định, phân tích khách hàng và ký hợp đồng cho
vay, xác định quy mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và yêu
cầu đảm bảo nếu cần. Mỗi món vay được tách biệt thành những hồ sơ khác nhau.
Theo từng kỳ hạn nợ trong hợp đồng, ngân hàng sẽ thu gốc và lãi, trong quá trình
khách hàng sử dụng tiền vay ngân hàng sẽ kiểm soát mục đích và hiệu quả sử dụng,
nếu thấy có dấu hiệu vi phạm hợp đồng ngân hàng sẽ thu nợ trước hạn hoặc chuyển
nợ quá hạn, lãi suất có thể cố định hoặc thả nổi theo thời điểm tính lãi.
Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản. Ngân hàng có thể kiểm soát từng
món vay tách biệt, tiền cho vay dựa vào giá trị của tài sản đảm bảo.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân
hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng có thế
cấp cho cả kỳ hoặc cuối kỳ. Đó là số dư tối thiểu thời điểm tính.
Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu
vay vốn của khách hàng. Trong kỳ khách hàng có thực hiện vay trả nhiều lần, song
dư nợ không vượt quá hạn mức tín dụng.
Mỗi lần vay tiền, khách hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay, nộp
các chứng từ chứng minh đã mua hàng hoặc dịch vụ và yêu cầu vay. Sau khi kiểm
tra tính chất hợp pháp và hợp lệ của chứng từ, ngân hàng sẽ phát tiền cho khách
hàng.
- Cho vay luân chuyển: Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển hàng hóa.

trong khung lãi suất cho vay của ngân hàng.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Thẻ tín
dụng là loại thẻ ngân hàng phát hành cho những khách hàng sử dụng để thanh toán
tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các ATM. Đối với những khách hàng
thỏa mãn điều kiện của ngân hàng phát hành thẻ sau khi kỳ hợp đồng tín dụng thẻ
với ngân hàng, ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một thẻ tín dụng với một số tiền
được cài sẵn trong bộ nhớ theo hạn mức tín dụng đã được hai bên thỏa thuận.
Khách hàng loại này không nhất thiết phải duy trì số dư trên tài khoản tiền gửi của
GVHD: ThS. Võ Tường Oanh

Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Hoàng Thúy Hiền 6

mình, vì đã có hạn mức tín dụng, khách hàng sử dụng thẻ để thanh toán hàng hóa,
dịch vụ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã chấp thuận trong hợp đồng tín dụng.
Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải
tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát
hành và sử dụng. Nghiệp vụ này tạo khả năng thanh toán linh hoạt cho toàn bộ nền
kinh tế.
- Cho vay theo hạn mức dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn
sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Tổ chức
tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực, mức phí trả cho hạn mức tín
dụng dự phòng.
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự
án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổ chức tín
dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với một tổ chức tín dụng khác. Việc cho vay
hợp vốn thực hiện theo định của Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng và Quy
chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc NHNN ban hành.
- Cho vay khác: Ngoài các phương thức trên, ngân hàng có thể cho vay theo
các phương thức mà pháp luật không cấm, phù hợp với các quy định tại Quy chế

Có nhiều trường hợp khi mà đi vay vốn thì ngân hàng yêu cầu khách hàng phải
có tài sản đảm bảo. Lý do là khách hàng luôn phải đối đầu với những rủi ro trong
kinh doanh, có thể mất khả năng trả nợ cho ngân hàng những biến cố không mong
đợi có thể gây cho ngân hàng những tổn thất lớn. Chính vì vậy, trừ những khách
hàng có uy tín cao, nhiều khách hàng phải có tài sản đảm bảo khi nhận tín dụng của
ngân hàng. Yêu cầu phải có tài sản đảm bảo, ngân hàng muốn có được nguồn trả nợ
thứ hai khi nguồn trả nợ thứ nhất là thu nhập từ hoạt động kinh doanh không đảm
bảo trả nợ. Theo đó, cho vay cũng được phân làm hai loại sau:
- Cho vay có tài sản đảm bảo: Đây là hình thức cho vay có đảm bảo đối với
tài sản có thể được đảm bảo theo hình thức thế chấp hoặc cầm cố. Các tài sản đảm
bảo thường là giấy tờ có giá, hàng hóa trong kho, nhà cửa, thiết bị… Ngân hàng chỉ
chấp nhận những tài sản hợp pháp, có khả năng bán được làm đảm bảo.
- Cho vay có tài sản đảm bảo theo hình thức thế chấp: Là hình thức theo đó
người nhận tài trợ phải chuyển các giấy tờ chứng nhận sở hữu của các tài sản đảm
bảo sang ngân hàng nắm giữ trong thời gian cam kết song vẫn được quyền sử dụng
tài sản với cam kết giữ nguyên hiện trạng. Đảm bảo bằng thế chấp thuận lợi cho
GVHD: ThS. Võ Tường Oanh

Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Hoàng Thúy Hiền 8

người đi vay có thể sử dụng tài sản đảm bảo để thực hiện hoạt động kinh doanh, tuy
nhiên có thể gây khó khăn cho ngân hàng trong việc quản lý và kiểm soát tài sản
đảm bảo bởi quá trình sử dụng sẽ làm biến dạng tài sản hoặc khách hàng có thể lợi
dụng phân tán, làm giảm giá trị tài sản, gây thiệt hại cho ngân hàng. Vì vậy ngân
hàng phải tăng khả năng đánh giá giá trị tài sản.
- Cho vay có tài sản đảm bảo theo hình thức cầm cố: Là hình thức cho vay
theo đó người nhận tài trợ của ngân hàng phải chuyển quyền kiểm soát tài sản đảm
bảo sang cho ngân hàng trong thời gian cam kết (thường gọi là thời gian tài trợ).
Ngân hàng quản lý toàn bộ tài sản đó, mọi chi phí liên quan đến việc quản lý do

loại hàng hóa lâu bền như tủ lạnh, điều hóa, máy giặt, chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, sửa chữa nhà, cho vay du học…
1.1.2.5. Theo đối tượng cho vay
Căn cứ vào đối tượng cho vay được chia làm hai loại: cho vay doanh nghiệp lớn
và cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ. Doanh nghiệp lớn: là doanh nghiệp có quy mô
vốn trên 10 tỷ, quy mô lao động trên 300 lao động, còn lại là những doanh nghiệp
vừa và nhỏ. Việc phân loại như thế này sẽ giúp cho việc quản lý, việc cho vay đối
với những đối tượng này có hiệu quả hơn.
1.1.3. Vai trò hoạt động cho vay của các ngân hàng
Hoạt động cho vay của các ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình
phát triển kinh tế bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của các doanh nghiệp, tạo
ra sức sống cho nền kinh tế. Cho vay là chức năng kinh tế lâu đời nhất của ngân
hàng, là hoạt động kiếm được lợi nhuận lớn cho ngân hàng song cũng gặp nhiều rủi
ro.
Trong quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo quyết định số
284/2000/QĐ/NHNN ngày 25/08/2000 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt
Nam, cho vay được định nghĩa như sau: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng,
theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục
đích nhất định trong thời gian nhất định theo sự thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn
trả cả gốc lẫn lãi”.
Hoạt động cho vay có vai trò quan trọng đối với các cá nhân, doanh nghiệp tham
gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, đối với ngân hàng, tổ chức tín dụng và đối
với toàn bộ nền kinh tế. Cụ thể như sau:
GVHD: ThS. Võ Tường Oanh

Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Hoàng Thúy Hiền 10

Thứ nhất, cho vay là hoạt động cơ bản kết nối những nguồn vốn nhàn rỗi với
những người thực sự có nhu cầu về vốn trong nền kinh tế. Hoạt động này làm tăng


Có nhiều cách để phân loại doanh nghiệp. Dựa vào quy mô kinh doanh, doanh
nghiệp được chia thành: doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong đó có
hai tiêu thức được sử dụng phổ biến nhất là số lao động thường xuyên và vốn sản
xuất kinh doanh. Việc xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ do đó phải dựa vào tiêu
thức trên.
Tùy từng đặc điểm và quy định của mỗi nước mà doanh nghiệp vừa và nhỏ được
định nghĩa theo cách khác nhau. Doanh nghiệp vừa và nhỏ được định nghĩa chung
nhất là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, kinh doanh vì mục
tiêu lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo
các tiêu thức vốn và số lượng lao động.
Trong phần các hình thức cho vay của ngân hàng thì doanh nghiệp vừa và nhỏ
được đề cập dưới tiêu thức phân loại là đối tượng vay.
Ở Việt Nam, theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11 của Chính phủ về trợ
giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ đã đưa ra khái niệm: “Doanh nghiệp vừa
và nhỏ là những cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo
pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung
bình hàng năm không quá 300 người”.
Như vậy, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam bao gồm:
- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp, luật doanh
nghiệp nhà nước.
- Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo luật hợp tác xã.
- Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký kinh doanh theo Nghị định 02/2000/NĐ-
CP ngày 03/02/2001 về đăng ký kinh doanh.
1.2.2. Đặc điểm về doanh nghiệp vừa và nhỏ
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay cũng phát triển với tốc độ
tương đối nhiều như: các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ
phần…đang phát triển nhanh chóng và đang trở thành lực lượng đáng kể trong sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội.
GVHD: ThS. Võ Tường Oanh

và nhỏ thì ngược lại. được tạo lập một cách tương đối đơn giản, vốn đầu tư ban đầu
thấp, mặt bằng sản xuất nhỏ, điều đó trở thành ưu thế so với các doanh nghiệp lớn
khi bước vào sản xuất kinh doanh. Với quy mô nhỏ gọn, dễ quản lý, các doanh
GVHD: ThS. Võ Tường Oanh

Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Hoàng Thúy Hiền 13

nghiệp vừa và nhỏ linh hoạt phát triển. Mặt khác, các doanh nghiệp này còn có thể
huy động được nguồn vốn vay từ gia đình, bạn bè, người quen dẫn đến một số
doanh nghiệp được hình thành mang tính chất gia đình nên khi gặp khó khăn, trở
ngại, chủ doanh nghiệp và công nhân có thể dễ dàng có được sự điều chỉnh để vượt
qua khó khăn. Điều đó giúp các doanh nghiệp giảm được chi phí cố định, tận dụng
tốt lao động sẵn có.
Thứ tư, doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể phát huy được tiềm lực trong nước.
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sự phát triển của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn đầu là hết sức cần thiết và là phương thức tốt để
sản xuất hàng hóa thay thế nhập khẩu, tận dụng các tiềm lực quốc gia. Theo quy
định các doanh nghiệp vừa và nhỏ có tổng số vốn kinh doanh không quá 10 tỷ đồng
và số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người, với quy mô đó phần lớn
các doanh nghiệp này đều có thể sử dụng nguồn nhân công và nguồn nguyên liệu
sẵn có ở tại địa phương. Đây là ưu thế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ so với các
doanh nghiệp lớn vì các doanh nghiệp lớn thường cần có thị trường tiêu thụ rộng,
khối lượng sản phẩm sản xuất ra cũng rất lớn nên thường các nguồn nguyên liệu sẵn
có ở địa phương không đủ đáp ứng mà phải nhập từ nơi khác. Doanh nghiệp vừa và
nhỏ với khả năng chuyên môn hóa sâu sắc, sản xuất các mặt hàng tiêu dùng thiết
yếu, tiết kiệm được chi phí sản xuất, giá thành phù hợp với người tiêu dùng góp
phần ổn định đời sống xã hội.
Thứ năm, doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa
các vùng trong một quốc gia.

nhỏ là đối tượng khách hàng đầy tiềm năng.
Ngân hàng cho vay giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao, đem
lại thu nhập cho địa phương và đất nước, đồng thời cũng phản ánh hiệu quả hoạt
động của chính ngân hàng. Hiệu quả của mối quan hệ hai chiều này tất yếu đem lại
lợi ích cho nền kinh tế: tăng năng suất lao động, tăng việc làm, tăng thu nhập cho
người dân, ổn định thị trường, phát triển hệ thống ngân hàng,…phát triển nền kinh
tế đất nước.
Việc mở rộng cho vay không chỉ giúp doanh nghiệp kinh doanh có lãi mà còn
đảm bảo cho ngân hàng phát triển và tồn tại. Trong nền kinh tế, mục đích cuối cùng
của mọi hoạt động kinh doanh đều là lợi nhuận và ngân hàng cũng không phải là
GVHD: ThS. Võ Tường Oanh

Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Hoàng Thúy Hiền 15

một ngoại lệ. Việc mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ không thể bỏ
qua tính toán và phân tích lợi nhuận thu được của ngân hàng.
1.3. Hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại đối với các DNVVN
1.3.1. Các hình thức cho vay
Cho vay là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Có nhiều căn cứ khác nhau để phân loại hoạt động cho vay:
o Căn cứ theo thời gian
+ Cho vay ngắn hạn: Từ 12 tháng trở xuống tài trợ cho tài sản lưu động.
+ Cho vay trung hạn: Từ trên 1 năm đến 5 năm (có ngân hàng quy định trung hạn
tới 7 năm) tài trợ cho các tài sản cố định như phương tiện vận tải, một số cây trồng
vật nuôi, trang thiết bị chóng hao mòn, xây dựng các dự án mới có quy mô vừa và
nhỏ phục vụ sản xuất có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
+ Cho vay dài hạn: Trên 5 năm (hoặc trên 7 năm) tài trợ cho công trình xây dựng
như sân bay, cầu, đường, máy móc thiết bị có giá trị lớn có thời gian sử dụng lâu.
o Căn cứ vào phƣơng thức cho vay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status