nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng phát triển nông nghiêp, nông thôn tại nh nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam - chi nhánh thanh bình - đồng tháp - Pdf 13



KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TẠI
NHNo & PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN
THANH BÌNH – TỈNH ĐỒNG THÁP

Ngành : KẾ TOÁN
Chuyên ngành : KẾ TOÁN - NGÂN HÀNG Giảng viên hướng dẫn : ThS. PHẠM HẢI NAM
Sinh viên thực hiện : HUỲNH THỊ KIM LIÊN
MSSV: 0954030258 Lớp: 09DKNH1
TP. Hồ Chí Minh, 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn tại NHNo
& PTNT Việt Nam – Chi nhánh Huyện Thanh Bình – Tỉnh Đồng Tháp
Luận văn tốt nghiệp
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn tại NHNo
& PTNT Việt Nam – Chi nhánh Huyện Thanh Bình – Tỉnh Đồng Tháp
Luận văn tốt nghiệp

SVTH: Huỳnh Thị Kim Liên
LỜI CẢM ƠN
**
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại Học Kỹ Thuật Công
Nghệ TP.HCM, khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Thạc sĩPhạm Hải Nam –
giảng viên hướng dẫn đã tạo điều kiện thuận lợi cho em vận dụng, học tập những
kinh nghiệm trong chuyên môn cũng như trong cuộc sống qua quá trình thực hiện
luận văn tốt nghiệp.
Qua quá trình nghiên cứu, phát triển đề tài từ báo cáo thực tập tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Thanh Bình,
em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc, các anh ( chị ) phòng Kế
hoạch kinh doanh, phòng Kế toán của Ngân hàng đã giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình
và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Kính chúc quý Ngân hàng luôn đạt được những thành công trong hoạt động
kinh doanh, ngày càng ổn định và phát triển bền vững.
Kính chúc Ban giám hiệu, các thầy cô của trường cùng các anh (chị) nhân
viên của Ngân hàng luôn luôn dồi dào sức khỏe, thành công và đạt kết quả tốt trong
công tác.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 07năm 2013
Sinh viên

1.2.3.Các điều kiện giới hạn và hạn chế cho vay 17
1.2.4.Đối tượng cho vay 17
1.2.5.Lãi suất cho vay 18
1.3.Lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn 18
1.3.1.Quan niệm về nông nghiệp, nông thôn 18
1.3.2.Vai trò của kinh tế nông nghiệp, nông thôn 18
1.3.3.Đặc điểm của vốn đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn. 19
1.3.4. Quan điểm, chủ trương của Đảng. 19
Chương 2: Tình hình hoạt động tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn tại
NHNo & PTNT Việt Nam – CN Huyện Thanh Bình – Tỉnh Đồng Tháp 21
2.1.Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế-xã hội của Huyện Thanh Bình
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn tại NHNo
& PTNT Việt Nam – Chi nhánh Huyện Thanh Bình – Tỉnh Đồng Tháp
Luận văn tốt nghiệp

SVTH: Huỳnh Thị Kim Liên

ii

– Tỉnh Đồng Tháp. 21
2.1.1.Điều kiện tự nhiên 21
2.1.2.Tình hình kinh tế-xã hội 22
2.1.3.Đánh giá chung về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến
phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn tại huyện Thanh Bình 22
2.2.Giới thiệu về NHNo&PTNT Việt Nam - CN Huyện Thanh Bình 23
2.2.1.Lịch sử hình thành và phát triển 23
2.2.2.Cơ cấu tổ chức, chức năng của các phòng ban 24
2.2.3.Vai trò của NHNo & PTNT Việt Nam - CN Huyện Thanh Bình 27
2.2.4.Kết quả hoạt động kinh doanh 28
2.3.Tình hình hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn tại NHNo &

-CNH – HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa.
-ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long.
-HĐDV: Hoạt động dịch vụ.
-HĐTD: Hoạt động tín dụng.
-KBNN: Kho bạc Nhà nước.
-KHKD: Kế hoạch kinh doanh.
-NHNN: Ngân hàng Nhà nước.
-NHNo & PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
-QSDĐ: Quyền sử dụng đất.
-SXKD: Sản xuất kinh doanh.
-TCTD: Tổ chức tín dụng.
-VFA: Hiệp hội Lương thực Việt Nam.
-VN: Việt Nam
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn tại NHNo
& PTNT Việt Nam – Chi nhánh Huyện Thanh Bình – Tỉnh Đồng Tháp
Luận văn tốt nghiệp

SVTH: Huỳnh Thị Kim Liên

iv


Luận văn tốt nghiệp

SVTH: Huỳnh Thị Kim Liên

v
-Bảng 2.13.Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động của NHNo & PTNT
Huyện Thanh Bình (2010-2012) – Trang 54.
-Bảng 2.14.Tình hình biến động lãi suất cho vay – Trang 57.

Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn tại NHNo
& PTNT Việt Nam – Chi nhánh Huyện Thanh Bình – Tỉnh Đồng Tháp
Luận văn tốt nghiệp

SVTH: Huỳnh Thị Kim Liên

vi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
**
1.Biểu đồ
-Biểu đồ 2.1. Cơ cấu doanh số cho vay theo ngành kinh tế tại NHNo& PTNT
Huyện Thanh Bình (2010-2012) – Trang 40.
-Biểu đồ 2.2.Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế tại NHNo& PTNT Huyện
Thanh Bình (2010-2012) – Trang 48.
-Biểu đồ 2.3.Tình hình nợ xấu tại NHNo & PTNT Huyện Thanh Bình (2010-
2012) – Trang 52.
2.Sơ đồ
-Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức tại NHNo & PTNT Huyện Thanh Bình – Trang
24.
-Sơ đồ 2.2.Cơ cấu tổ chức Phòng Kế hoạch kinh doanh – Trang 25.

trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn không ngừng gia tăng nhưng đa số người
dân vẫn khát vốn để phục vụ đầu tư sản xuất. Vấn đề đặt ra là phải có cái nhìn tổng
quan về thực trạng hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn của Ngân
hàng, thấy được những mặt tích cực lẫn hạn chế, tìm ra nguyên nhân và từ đó đề
xuất những giải pháp hợp lý để có thể tạo ra kênh cung ứng vốn hiệu quả góp phần
phát triển sản xuất, nâng cao đời sống cho người dân.
Xuất phát từ tình hình thực tế đó nên em đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn tại NHNo & PTNT VN – CN
Huyện Thanh Bình – Tỉnh Đồng Tháp”.
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn tại NHNo
& PTNT Việt Nam – Chi nhánh Huyện Thanh Bình – Tỉnh Đồng Tháp
Luận văn tốt nghiệp

2

SVTH: Huỳnh Thị Kim Liên

2.Tình hình nghiên cứu
Trong thời gian qua đã có một số đề tài nghiên cứu về hoạt động tín dụng
phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn như: Luận văn thạc sĩ kinh kế “Tác động
của hoạt động tín dụng trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp-nông thôn“ của
Định Thị Thùy Dương tại Đại học Thái Nguyên (2009) ; Đề tài nghiên cứu “Đánh
giá thực trạng vay và sử dụng vốn vay từ nguồn tín dụng của các hộ nông dân tại
tỉnh Bắc Kạn“ của Nguyễn Đức Tú (2006) Bài báo cáo này sẽ đi sâu phân tích
nghiệp vụ cho vay trong hoạt động tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn.
3.Mục đích nghiên cứu
Báo cáo sẽ tìm hiểu, phân tích hoạt động tín dụng phát triển nông nghiệp,
nông thôn của NHNo & PTNT VN – CN Huyện Thanh Bình thông qua việc phân
tích về tình hình dư nợ cho vay, thu nợ, nợ quá hạn, nguồn vốn cho vay, quy trình
cho vay Từ đó rút ra nhận xét và đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu

tại NHNo & PTNT VN – CN Huyện Thanh Bình – Tỉnh Đồng Tháp.
-Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng phát triển nông
nghiệp nông thôn tại NHNo & PTNT VN – CN Huyện Thanh Bình – Tỉnh Đồng
Tháp.
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn tại NHNo
& PTNT Việt Nam – Chi nhánh Huyện Thanh Bình – Tỉnh Đồng Tháp
Luận văn tốt nghiệp

4

SVTH: Huỳnh Thị Kim Liên


& PTNT Việt Nam – Chi nhánh Huyện Thanh Bình – Tỉnh Đồng Tháp
Luận văn tốt nghiệp

5

SVTH: Huỳnh Thị Kim Liên

chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.
-Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền
vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ 3 nào khác.
1.1.2.4.Căn cứ vào phương thức cho vay
-Cho vay theo món.
-Cho vay theo hạn mức tín dụng.
-Cho vay theo hạn mức thấu chi.
1.1.2.5.Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
-Cho vay trả nợ 1 lần khi đáo hạn.
-Cho vay trả góp.
-Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn cụ thể mà tùy thuộc vào
khả năng tài chính của người đi vay.
1.1.3.Chức năng và vai trò của tín dụng
1.1.3.1.Chức năng
-Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ: đây là chức năng cơ bản nhất của tín
dụng, nhờ chức năng này mà các nguồn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi
“thừa” sang nơi “thiếu” để sử dụng nhằm phát triền nền kinh tế xã hội.
-Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội: trước hết hoạt động tín
dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như: các loại
séc, kỳ phiếu, thương phiếu, thẻ tín dụng,…cho phép thay thế một số lượng tiền mặt
lưu hành nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như in tiền, vận chuyển và
bảo quản tiền. Với sự hoạt động của tín dụng đã mở ra một khả năng lớn trong việc

-Chủ trương, chính sách của Nhà nước: Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong
việc điều tiết thị trường tín dụng cũng như hoạt động của các Ngân hàng thương
mại thông qua NHNN bằng việc thực hiện các công cụ của chính sách tiền tệ: tỷ lệ
dự trữ bắt buộc, tái cấp vốn,…
+ Lãi suất: Sự tăng (giảm) của lãi suất có thể tác động đến cung - cầu
về vốn vay, làm ảnh hưởng đến khả năng cho vay của Ngân hàng. Nếu lãi
suất huy động cao sẽ khuyến khích khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng, qua
đó Ngân hàng sẽ chủ động được nguồn vốn để mở rộng cho vay.
-Môi trường kinh tế: Khi nền kinh tế ổn định, môi trường kinh doanh thuận
lợi, nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất của người dân tăng lên làm cho nhu cầu về tín
dụng cũng tăng lên. Đồng thời khi đó thu nhập của người dân cao hơn, tiết kiệm
tăng, nguồn vốn cung ứng cho hoạt động tín dụng cũng sẽ tăng. Hai điều kiện này là
yếu tố thuận lợi để mở rộng hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại.
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn tại NHNo
& PTNT Việt Nam – Chi nhánh Huyện Thanh Bình – Tỉnh Đồng Tháp
Luận văn tốt nghiệp

7

SVTH: Huỳnh Thị Kim Liên

Ngược lại nếu nền kinh tế kém phát triển, lạm phát, đầu tư không mang lại hiệu quả,
hoạt động sản xuất bị thu hẹp,…thì hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương
mại sẽ không thể mở rộng.
-Môi trường pháp lý: Một môi trường pháp lý ổn định và chặt chẽ sẽ là điều
kiện để thúc đẩy hoạt động SXKD, tạo thuận lợi cho người dân tiếp cận được với
nguồn vốn vay của Ngân hàng. Ngược lại, khi môi trường pháp lý chưa đồng bộ,
chưa hoàn thiện với những thay đổi trong các nghị định, nghị quyết, hiệp định
thương mại,… sẽ tác động đến quyết định cho vay của các Ngân hàng.
1.1.4.2.Nhân tố chủ quan

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp miêu tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp
nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi Ngân hàng ra quyết định cho
vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng.
-Về mặt hiệu quả: một quy trình tín dụng hợp lý giúp nâng cao chất lượng và
giảm thiểu rủi ro tín dụng.
-Về mặt quản trị:
+ Làm cơ sở phân định trách nhiệm và quyền hạn từng bộ phận liên
quan trong hoạt động tín dụng.
+ Làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn về mặt
hành chính.
+ Chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hoạt động tín
dụng.
1.1.5.2.Quy trình tín dụng căn bản
Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi Ngân hàng đều tự thiết kế và xây
dựng cho mình một quy trình tín dụng riêng. Bài báo cáo chỉ trình bày các bước của
1 quy trình tín dụng căn bản.
-Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó được
thực hiện ngay sau khi CBTD tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn. Lập hồ
sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực
hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay.
Tùy theo quan hệ giữa khách hàng và Ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu và
quy mô tín dụng, CBTD hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông tin yêu
cầu khác nhau. Nhìn chung, 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ khách
hàng những thông tin sau:
+ Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng.
+ Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng.
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn tại NHNo
& PTNT Việt Nam – Chi nhánh Huyện Thanh Bình – Tỉnh Đồng Tháp
Luận văn tốt nghiệp

+ Từ chối cho vay đối với 1 khách hàng tốt.
Cả 2 loại sai lầm này đều dẫn đến thiệt hại đáng kể cho Ngân hàng. Loại sai
lầm thứ nhất dễ dẫn đến thiệt hại do nợ quá hạn hoặc nợ không thể thu hồi, tức là
thiệt hại về tài chính. Loại sai lầm thứ hai dễ dẫn đến thiệt hại về uy tín và mất cơ
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn tại NHNo
& PTNT Việt Nam – Chi nhánh Huyện Thanh Bình – Tỉnh Đồng Tháp
Luận văn tốt nghiệp

10

SVTH: Huỳnh Thị Kim Liên

hội cho vay.
Nhằm hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định tín dụng các Ngân hàng
thường chú trọng 2 vấn đề: (1) thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ và chính
xác làm cơ sở để ra quyết định, (2) trao quyền quyết định cho 1 hội đồng tín dụng
hoặc những người có năng lực phân tích và phán quyết.
-Bước 4: Giải ngân
Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở hạn mức tín dụng
đã ký kết trong hợp đồng. Giải ngân phải đảm bảo nguyên tắc vận động của tín
dụng gắn liền với vận động của hàng hoá, đó là việc phát tiền vay phải có hàng hoá
đối ứng, phù hợp với mục đích vay của hợp đồng tín dụng. Phương thức giải ngân
phụ thuộc vào nội dung cam kết của hợp đồng. Theo tính chất nghiệp vụ, chia làm 2
loại:
+ Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền thuần tuý trong hạn mức tín dụng,
không đòi hỏi thêm bất cứ điều kiện nào (thường áp dụng cho loại hình cho
vay tiêu dùng, cho vay hộ sản xuất, mức vay nhỏ).
+ Giải ngân là quyết định cho vay phụ kèm theo với việc cấp tiền khi
hợp đồng có quy định những điều kiện ràng buộc cho việc giải ngân. Trong
trường hợp này có các tình huống: Ngân hàng có thể từ chối cấp tiền vay khi

kiểm soát mức độ rủi ro tín dụng phát sinh trong quá trình sử dụng vốn, theo dõi
thực hiện các điều khoản cụ thể đã thoả thuận trong hợp đồng, kịp thời phát hiện
những vi phạm để có những ứng xử kịp thời, theo dõi và ghi nhận việc thực hiện
quy trình tín dụng của các bộ phận có liên quan tại Ngân hàng. Các phương pháp
giám sát mà ngân hàng thường áp dụng:
+ Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng.
+ Phân tích báo cáo tài chính theo định kỳ.
+ Viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động kinh doanh.
+ Kiểm tra việc đảm bảo tiền vay.
+ Giám sát hoạt động khách hàng thông qua các mối quan hệ với
khách hàng khác.
+ Giám sát qua những thông tin khác.
- Công tác thu nợ: Khách hàng có trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ cho Ngân
hàng đúng hạn và đầy đủ như trong cam kết theo hợp đồng. Các phương pháp thu
nợ:
+ Thu gốc và lãi 1 lần ở kỳ hạn trả nợ cuối cùng.
+ Thu nợ gốc 1 lần khi đến hạn, thu lãi định kỳ.
+ Thu nợ gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn.
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn tại NHNo
& PTNT Việt Nam – Chi nhánh Huyện Thanh Bình – Tỉnh Đồng Tháp
Luận văn tốt nghiệp

12

SVTH: Huỳnh Thị Kim Liên

Thủ tục thu nợ: trước ngày đáo hạn trả nợ, Ngân hàng thường thông báo cho
khách hàng biết số nợ phải thanh toán và ngày thanh toán bằng các hình thức như
thông báo bằng thư, qua bưu điện, trực tiếp, bằng điện thoại hay qua mạng. Trong
quá trình giám sát thu nợ, Ngân hàng thường áp dụng một số biện pháp sau:


SVTH: Huỳnh Thị Kim Liên

+ Kiểm tra hồ sơ tín dụng, đảm bảo trong hồ sơ có chứa tất cả những
thông tin cần thiết để có thể thẩm định khoản tín dụng đã cấp.
+ Kiểm tra quá trình giám sát tín dụng của nhân viên Ngân hàng.
Sau khi tái xét tín dụng, Ngân hàng sẽ xếp loại các khoản tín dụng được xem
xét theo các tiêu chí khác nhau như: theo chất lượng tín dụng, theo khả năng hoạt
động, quy mô nhu cầu vay của khách hàng, theo khả năng thu hồi.
Tổ chức xem xét và phân loại phụ thuộc vào khả năng quản trị, trình độ
nghiệp vụ, quy mô kinh doanh Ngân hàng, đây được xem là công tác thanh tra,
kiểm soát nội bộ, đảm bảo cho hoạt động tín dụng an toàn, đúng hướng và có hiệu
quả. Đối với Ngân hàng lớn, việc tổ chức hoạt động này được thực hiện ở bộ phận
độc lập và trực thuộc Giám đốc. Đối với Ngân hàng có quy mô vừa, bộ phận này
được tổ chức ở phòng tín dụng và được giao cho một vài nhân viên chuyên thực
hiện nhiệm vụ này. Đối với những Ngân hàng quy mô nhỏ, việc xem xét lại tín
dụng do các nhân viên tín dụng đảm nhận. Các giấy tờ trong giai đoạn này được bổ
sung vào hồ sơ tín dụng.
- Xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề: Nợ quá hạn là những khoản nợ không hoàn
trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện gia hạn nợ. Trong trường hợp
này, Ngân hàng chuyển sang nợ quá hạn và áp dụng các biện pháp khắt khe để
nhanh chóng thu hồi nợ đầy đủ. Có 2 hướng để xử lý nợ quá hạn là khai thác và
thanh lý.
1.1.6.Rủi ro tín dụng
1.1.6.1.Khái niệm
Rủi ro tín dụng là tiền vốn, lãi không thu đúng hạn và đầy đủ được, làm ảnh
hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
1.1.6.2.Nguyên nhân
-Rủi ro tín dụng từ phía khách hàng: do khách hàng không trả được tiền vay
( đây là nguyên nhân chủ yếu và trực tiếp) vì những nguyên nhân sau:

Ngân hàng.
+Luật Dân sự và Luật Ngân hàng còn tồn tại những điểm chưa thống
nhất dẫn đến khó khăn trong việc xử lý nợ của Ngân hàng.
+Sự biến động của điều kiện kinh tế xã hội, khủng hoảng kinh tế, tỷ
giá ngoại tệ
1.1.6.3.Biểu hiện của rủi ro tín dụng
Biểu hiện của rủi ro tín dụng đó chính là nợ xấu của Ngân hàng ngày càng
cao. Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số
18/2007/QĐ-NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu gồm có:
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn tại NHNo
& PTNT Việt Nam – Chi nhánh Huyện Thanh Bình – Tỉnh Đồng Tháp
Luận văn tốt nghiệp

15

SVTH: Huỳnh Thị Kim Liên

-Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày.
-Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): các khoản nợ quá từ 10 ngày đến 90 ngày.
-Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): các khoản nợ quá từ 91 ngày đến 180 ngày.
-Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): các khoản nợ quá từ 181 ngày đến 360 ngày.
-Nhóm 5 ( Nợ có khả năng mất vốn): các khoản nợ quá trên 360 ngày.
Nợ xấu là những khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5.
1.1.7.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
1.1.7.1.Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
Ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu
hồi hay chưa thu hồi.
1.1.7.2.Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
Ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định.
1.1.7.3.Dư nợ cho vay: là chỉ tiêu phản ánh khoản tín dụng mà Ngân hàng đã

1.1.7.7.Dư nợ / Vốn huy động (%)
-Chỉ tiêu này phản ánh Ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với
nguồn vốn huy động, nó còn nói lên khả năng huy động vốn tại địa phương
của Ngân hàng.
- Chỉ tiêu này lớn thể hiện vốn huy độg tham gia vào dư nợ ít, khả
năng huy động vốn của Ngân hàng chưa tốt.
1.1.7.8. Dư nợ/Tổng nguồn vốn (%)
- Dựa vào chỉ tiêu này qua các năm để đánh giá mức độ tập trung vốn
tín dụng của Ngân hàng.
- Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của Ngân hàng càng ổn
định và có hiệu quả, ngược lại Ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong
việc tìm kiếm khách hàng.
1.2.Những quy định về cho vay
1.2.1.Nguyên tắc cho vay: Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc
sau:
-Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
-Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận.
1.2.2.Điều kiện cho vay
-Khách hàng có đầy đủ năng lực pháp lý.
-Có mục đích sử dụng tiền vay hợp pháp.
-Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
-Có dự án đầu tư, phương án SXKD, dịch vụ khả thi và có hiệu quả.
-Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status