1
LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thời đại công nghệ thông tin phát triển vượt bậc giúp cho việc trao đổi buôn
bán, kinh doanh được diễn ra giữa tất cả các quốc gia với nhau trên thế giới một
cách nhanh chóng và khoảng cách địa lý không còn là vấn đề quan trọng nhất.
Hiện nay tất cả các thông tin dữ liệu giao dịch với nhau đa phần thông qua
internet giúp cho chúng ta có thể nắm bắt thông tin một cách dễ dàng, nhanh chóng
và chính xác. Tất cả các thông tin dữ liệu được trao đổi hàng ngày trên internet có
lưu lượng khổng lồ và chúng vô cùng quan trọng cần được lưu trữ an toàn, bảo mật.
Để xây dựng được một hệ thống lưu trữ dữ liệu trên internet thì mất rất nhiều
chi phí, cần có trang thiết bị và trình độ kỹ thuật cao. Vì thế hiện nay trên thế giới
hình thành loại hình dịch vụ cho thuê nơi lưu trữ dữ liệu trên internet nhằm đảm bảo
cho tất cả các dữ liệu thông tin không bị mất, hoạt động liên tục, tính bảo mật cao
và tốc độ truyền gửi đi nhanh. Ngoài ra dịch vụ lưu trữ còn giúp cho các cá nhân, tổ
chức, các doanh nghiệp lớn nhỏ có thể lưu trữ các thông tin dữ liệu và gửi đến tất cả
mọi người về các thông tin đó như là một cách quảng bá tốt nhất và nhanh nhất cho
thương hiệu của mình thông qua các hình thức như là website doanh nghiệp,
website bán hàng, blog, mạng xã hội …
Do đó các dịch vụ lưu trữ trên internet như dữ liệu, thông tin và sự truyền gửi
thông tin đi là rất quan trọng không thể thiếu trong thời đại hiện nay và loại hình
dịch vụ này ngày càng phát triển vượt bậc.
Với sự phát triển mạnh mẽ và tiềm năng như thế thì sự cạnh tranh giữa các nhà
cung cấp dịch vụ ngày càng quyết liệt. Để đứng vững trên thị trường hiện nay thì
các nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ dữ liệu trực tuyến cần đề ra cho mình một định
hướng chiến lược kinh doanh riêng ngắn và dài hạn mới có thể tồn tại và phát triển
lâu dài.
2
2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
7. KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN
Khóa luận này gồm 03 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về định hướng chiến lược kinh doanh
- Chương 2: Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Viễn Thông Quốc Tế FPT và phân
tích thực trạng kinh doanh dịch vụ lưu trữ dữ liệu trực tuyến
- Chương 3: Định hướng chiến lược kinh doanh dịch vụ lưu trữ dữ liệu trực tuyến tại
Công ty TNHH MTV Viễn Thông Quốc Tế FPT năm 2013-2014 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH
1.1 Tổng quan về chiến lược kinh doanh
1.1.1 Các khái niệm
1.1.1.1 Định hướng chiến lược kinh doanh là gì?
Chiến lược kinh doanh là kế hoạch định hướng phát triển doanh nghiệp dài
hạn trên căn bản là xác định mục tiêu bao quát toàn diện, phù hợp với năng lực và
triển vọng phát triển. Xây dựng các chính sách, giải pháp đảm bảo sự phối hợp đồng
bộ và có tính khả thi, làm cơ sở để huy động , phân phối các nguồn lực kinh doanh
hợp lý và liên tục, đề ra các quyết định quản lý doanh nghiệp đúng đắn, đúng hướng
và kịp thời, nhằm đạt mục đính khai thác các khả năng cốt lõi để giành lợi thế cạnh
tranh cho doanh nghiệp, hoàn thành các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp một
cách chủ động.
Theo Robert Glũck – 1980 : “Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch thống
nhất, toàn diện được thiết kế đảm bảo cho doanh nghiệp hoàn thành các mục tiêu
chiến lược cơ bản”
Theo John C.Q Quinn – 1980: “Chiến lược kinh doanh là kế hoạch phối hợp
các chính sách và chuỗi hành vi liên hoàn gắn kết nhau toàn diện để đạt đến các
mục tiêu trọng yếu của tổ chức”
Theo Jay Barney – 1997 : “Chiến lược kinh doanh là khuôn mẫu về sự phân
phối nguồn lực để đảm bảo cho một doanh nghiệp duy trì hoặc cải thiện thành
tích… Một chiến lược thành công sẽ vô hiệu hoá các nguy cơ đe doạ và khai thác
tốt các cơ hội, đồng thời phát huy các điểm mạnh và ngăn ngừa được các điểm yếu
của doanh nghiệp”.
1.1.1.4 Khái niệm quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là một quá trình sắp xếp linh hoạt các chiến lược, tình hình
hoạt động và kết quả kinh doanh, nó bao gồm nhân lực, lãnh đạo, kỹ thuật và cả
phương pháp xử lý.
6
Sự kết hợp có hiệu quả của những nhân tố này sẽ trợ giúp cho phương hướng
chiến lược và cung cấp dịch vụ hoàn hảo. Đây là một hoạt động liên tục để xác lập
và duy trì phương hướng chiến lược và hoạt động kinh doanh của một tổ chức, quá
trình ra quyết định hàng ngày để giải quyết những tình huống đang thay đổi và
những thách thức trong môi trường kinh doanh.
Như một phần trong ý tưởng chiến lược về phát triển hoạt động kinh doanh,
trong chiến lược tập trung ở mức cao hay thấp tuỳ thuộc vào việc công ty chọn
chiến lược chi phí thấp hay khác biệt hoá sản phẩm.
1.1.2.4 Chiến lược phản ứng nhanh
Trong điều kiện cạnh tranh toàn cầu, khoa học công nghệ phát triển vượt bậc,
các công ty đều áp dụng các chiến lược chi phí thấp, khác biệt hoá sản phẩm, chiến
lược kinh doanh tập trung … Những công ty không có sự nhạy bén nắm bắt thời cơ
thì không thể cạnh tranh nổi với các công ty khác. Chiến lược phản ứng nhanh là
dựa vào điều kiện môi trường, khách hàng mà công ty phải nhạy bén tạo ra các sản
phẩm, hoàn thiện các sản phẩm hoặc ra những quyết định chiến lược một cách
nhanh chóng, công ty phải năng động theo những thay đổi của thị trường thì các nhà
cạnh tranh khác không thể theo kịp.
Lợi thế cạnh tranh có thể phản ứng nhanh các khía cạnh sau:
- Phát triển sản phẩm mới.
- Cá nhân hoá các sản phẩm.
- Hoàn thiện các sản phẩm hiện hữu.
- Phân phối các sản phẩm theo đơn đặc hàng.
- Điều chỉnh các hoạt động marketing.
- Quan tâm đến những nhu cầu của khách hàng.
8
1.1.3 Vai trò và lợi ích của chiến lược kinh doanh
1.1.3.1 Giúp doanh nghiệp thích ứng tốt với các điều kiện cạnh tranh
Chiến lược kinh doanh giúp các công ty nắm bắt các cơ hội thị trường và tạo
được những lợi thế cạnh tranh trên thị trường bằng cách vận dụng các nguồn lực có
hạn của công ty với kết quả cao nhằm đạt được mục tiêu đề ra, giúp công ty xem xét
và định hướng phải đi theo hướng nào.
Môi trường kinh doanh biến đổi luôn tạo ra các cơ hội và nguy cơ trong tương
lai, chiến lược kinh doanh giúp công ty tận dụng tốt các cơ hội và giảm bớt các
tương lai.
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng chiến lược kinh doanh
1.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài
1.2.1.1 Khái niệm môi trường kinh doanh
Bao gồm các yếu tố và lực lượng tồn tại khách quan bên ngoài, nhưng có tác
dụng chi phối hoạt động và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Môi trường kinh doanh bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô.
1.2.1.2 Bản chất môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh tồn tại khách quan nên doanh nghiệp không thể chi
phối sự phát triển của nó. Môi trường kinh doanh biến động không ngừng và doanh
nghiệp có thể theo dõi và dự đoán được. Trong quá trình phát triển môi trường kinh
doanh mang lại cho doanh nghiệp cả nguy cơ lẫn cơ hội.
1.2.1.3 Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố kinh tế, xã hội, tự nhiên, kỹ thuật,
chính trị - pháp luật, … Môi trường vĩ mô có ảnh hưởng lâu dài đến các doanh
nghiệp, doanh nghiệp chịu ảnh hưởng và phụ thuộc vào nó nhưng cũng có thể kiểm
soát được nó. Sự thay đổi môi trường vĩ mô có thể thay đổi môi trường cạnh tranh
và môi trường nội bộ của doanh nghiệp.
a. Yếu tố kinh tế
Bao gồm các yếu tố: Lãi suất ngân hàng, các giai đoạn của chu kỳ kinh tế,
chính sách tài chính – tiền tệ, các tỷ giá hối đoái, mức độ lạm phát, … đều ảnh
10
hưởng vô cùng lớn đến kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy có nhiều yếu tố kinh tế
ảnh hưởng đến doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp cần xác định các yếu tố kinh tế
có ảnh hưởng lớn nhất đối với mình, vì nó có liên quan trực tiếp đến kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
b. Yếu tố xã hội
Môi trường văn hóa xã hội bao gồm những chuẩn mực và giá trị được chấp
nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hóa cụ thể. Sự tác động của các
yếu tố văn hóa – xã hội thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác
1.2.1.4 Môi trường vi mô
Bao gồm môi trường ngành và môi trường các đối thủ cạnh tranh. Sức mạnh
của các áp lực cạnh tranh trong ngành sẽ quyết định mức độ của đầu tư, cường độ
cạnh tranh, và mức lợi nhuận của ngành. Khi áp lực cạnh tranh càng mạnh thì khả
năng sinh lời và tăng giá hàng của các doanh nghiệp cùng ngành càng bị hạn chế,
ngược lại áp lực cạnh tranh càng yếu thì đó là cơ hội cho các doanh nghiệp trong
ngành thu được lợi nhuận cao.
Các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu hiện trạng và xu hướng của các áp lực
cạnh tranh, căn cứ vào những điều điện bên trong của mình để quyết định chọn một
vị trí thích hợp trong ngành nhằm đối phó với các lực lượng canh tranh một cách tốt
nhất hoặc có thể tác động đến chúng theo cách có lợi cho mình.
12
a. Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Micheal Porter
Sơ đồ 1.1: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Micheal Porter
- Đối thủ cạnh tranh trong ngành
Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào mối tương quan của các yếu tố như: số
lượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi
phí ổn định, dịch vụ tốt và mức độ đa dạng hóa sản phẩm. Các đối thủ cạnh tranh sẽ
quyết định tính chất và mức độ tranh đua hoạc thủ thuật giành lợi thế trong ngành.
Do đó, các doanh nghiệp cần phân tích từng đối thủ cạnh tranh để nắm và hiểu được
vay ngắn hạn, vay dài hạn hoặc phát hành cổ phiếu.
Nguồn lao động cũng là một phần chính yếu trong môi trường cạnh tranh của
doanh nghiệp.
Khả năng thu hút và lưu giữ các nhân viên có năng lực là tiền đề để đảm bảo
thành công cho doanh nghiệp.
- Đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ tiềm ẩn mới là những đối thủ cạnh tranh mà có thể gặp trong tương
lai. Mặc dù, không phải bao giờ doanh nghiệp cũng gặp phải những đối thủ cạnh
tranh tiềm ẩn mới, song nguy cơ đối thủ mới hội nhập vào ngành sẽ ảnh hưởng rất
nhiều đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, cần phải dự đoán được
14
đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn này nhằm ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài để bảo vệ
vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Sản phẩm thay thế
Các sản phẩm thay thế sẽ tạo ra sức ép làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của
ngành cho mức giá cao nhất bị khống chế và phần lớn sản phẩm thay thế mới là kết
quả của cuộc bùng nổ công nghệ. Vì thế muốn đạt được thành công, các doanh
nghiệp cần chú ý và dành nguồn lực thích hợp để phát triển hay vận dụng công nghệ
mới và các chiến lược mới của mình.
1.2.2 Phân tích môi trường bên trong
Phân tích phân môi trường bên trong nhằm tìm ra những điểm mạnh và điểm
yếu của doanh nghiệp, qua đó xác định các năng lực phân biệt và lợi thế cạnh tranh
của doanh nghiệp. Bối cảnh để hiểu rõ các điểm mạnh và điểm yếu của doanh
nghiệp là chuỗi giá trị của doanh nghiệp, tình hình tài chính, văn hoá, tổ chức và
lãnh đạo của doanh nghiệp.
Phân tích môi trường bên trong là nói tới sự so sánh các mặt, các hoạt động của
doanh nghiệp so với các doanh nghiệp cạnh tranh khác. Việc phân tích môi trường
bên trong và phát triển chiến lược là việc tận dụng và phát huy các điểm mạnh ,
khắc phục hạn chế các điểm yếu trong việc khai thác các cơ hội và tránh né các đe
doạ của môi trường. Vì vậy phân tích môi trường nội bộ với môi trường bên ngoài
nghệ và triết lý doanh nghiệp đang theo đuổi.
1.3.2 Nhiệm vụ chiến lược cho sản phẩm của doanh nghiệp
Nhiệm vụ của chiến lược cho sản phẩm của doanh nghiệp là những định
hướng chiến lược mà doanh nghiệp cam kết theo đuổi lâu dài. Có ý nghĩa định
hướng cho các mục đích, định hướng cho việc đưa ra các quyết định chiến lược và
phân phối tài nguyên. Thúc đẩy sự cải thiện thành tích của doanh nghiệp để đạt
được các mục tiêu.
1.3.3 Định hướng xây dựng chiến lược kinh doanh
Để có định hướng chiến lược kinh doanh hiệu quả như mong muốn, khi xây
dựng định hướng chiến lược các doanh nhiệp đòi hỏi phải đạt được các yêu cầu sau:
16
- Tăng cường các thế mạnh của doanh nghiệp giành ưu thế cạnh tranh trên thị
trường.
- Tính đến xây dựng được vùng an toàn trong kinh doanh, phải hạn chế rủi ro tới
mức tối thiểu và nâng độ an toàn đến mức tối đa.
- Cần phải xác định được phạm vi kinh doanh, mục tiêu then chốt và những điều
kiện cơ bản về vật chất kỹ thuật và lao động để đạt được mục tiêu đó, ngoài ra
những mục tiêu cần đi liền với hệ thống chính sách và biện pháp thực hiện mục
tiêu.
- Phải có chiến lược dự phòng để trong tình huống xấu nhất xảy ra đối với doanh
nghiệp thì sẽ có ngay chiến lược thay thế tương ứng với một số tình huống. Khi
xây dựng chiến lược kinh doanh các doanh nghiệp cần biết kết hợp thời cơ và độ
chín muồi của thời gian kinh doanh.
Khi định hướng xây dựng chiến lược cần phải chú ý đến một số vấn đề sau đây :
Căn cứ vào khách hàng: kinh doanh của doanh nghiệp là cần thiết vào khách
hàng, vì thế khách hàng là cơ sở của chiến lược kinh doanh. Trong nền kinh tế hiện
nay nhu cầu sử dụng hàng hoá giữa các nhóm người có sự phân hoá tạo nên thị
trường đa dạng về hàng hoá và dịch vụ. Vì thế doanh nghiệp cần tìm hiểu và nắm
bắt thị trường riêng biệt của khách hàng, phân loại khách hàng, dịch vụ cho phù hợp
với những nhóm khách hàng từ đó xác định khách hàng của doanh nghiệp là ai,
Dựa vào chiến lược đã đề ra nhà quản trị phân phối nguồn tài nguyên phù hợp.
Tuỳ theo nhiệm vụ của các bộ phận mà phân phối nguồn tài nguyên hợp lý, tránh bị
thất thoát nguồn tài nguyên khi phân bố quá nhiều sẽ mất nhiều chi phí còn khi phân
phối nguồn tài nguyên không đủ sẽ làm các bộ phận không hoàn thành mục tiêu đề
ra. Ngoài nguồn tài nguyên nội bộ doanh nghiệp thì doanh nghiệp còn sử dụng
nguồn lực thuê ngoài, nguồn lực thuê ngoài phải được sử dụng một cách hợp lý và
phải khai thác một cách tối đa để mang lại hiệu quả cao nhất .
Việc phân phối nguồn lực phải có lịch trình cụ thể để đảm bảo việc phân phối
nguồn lực kịp thời. Tránh tình trạng phân phối tài nguyên trước khi nhu cầu sử dụng
18
chưa cần làm hoang phí và thất thoát nguồn lực, phân phối nguồn lực quá trễ làm trễ
kế hoạch không hoàn thành đúng hạn.
1.4.4 Tuyển dụng, huấn luyện, đào tạo
Trong quá trình thực hiện chiến lược cần phải có nguồn nhân lực ổn định và
có chất lượng để đảm bảo được mục tiêu đề ra. Áp dụng các chế độ, chính sách đãi
ngộ linh hoạt để thu hút phát triển duy trì tốt nguồn nhân lực. Phải thường xuyên
tuyển dụng những người có năng lực để đảm bảo tình hình nhân sự doanh nghiệp và
phát triển rộng hơn. Hình thành cách lớp tập huấn, đào tạo thường xuyên để nâng
cao trình độ của các cấp, cấp quản lý thì cập nhật thường xuyên các mục tiêu chiến
lược của doanh nghiệp và có trình độ để quản lý, chỉ đạo cấp dưới tránh đi lạc
hướng. Các cấp thấp cần được đào tạo nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ và không ngừng
nâng cao trình độ công nghệ.
1.4.5 Xử lý các sai sót
Trước và trong quá trình thực hiện chiến lược thì phải thành lập ban kiểm tra và
theo dõi quá trình thực hiện chiến lược một cách liên tục để xử lý kịp thời mọi sai
sót phát sinh trong quá trình phân bố kế hoạch, phân phối nguồn tài nguyên. Đặc
biệt, cần xử lý các tác động do sức ì trong tổ chức hoặc tình trạng chống đối tổ
chức, giúp doanh nghiệp thực hiện chiến lược một cách thống nhất đồng bộ để hoàn
thành mục tiêu nhanh chóng mang lại kết quả cao nhất.
1.5 Kiểm soát và đánh giá chiến lược
lược đúng đắn sẽ mang lại kết quả tốt đẹp, có giá trị bền vững, lâu dài. Chính vì vậy
cần kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện chiến lược để có biện pháp khắc phục kịp
thời. Bên cạnh đó, cũng chính nhờ quá trình kiểm tra, đánh giá sẽ giúp đôn đốc,
nhắc nhở mọi thành viên trong tổ chức, luôn nhớ nhiệm vụ của mình, trên cơ sở đó
tập trung sức lực để thực hiện thành công chiến lược đã được định hướng.
20
Tiểu kết chương 1
Qua chương 1, tác giả khái quát được các khái niệm và lý thuyết về định
hướng chiến lược, chiến lược là gì, chiến lược kinh doanh là gì, quản trị chiến lược
là gì, phân loại chiến lược, từ đó nắm rõ hơn về vai trò và lợi ích của định hướng
chiến lược trong quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh.
Phân tích các yêu tố môi trường bên ngoài, môi trường bên trong, các nguyên
nhân và yếu tố ảnh hướng trực tiếp cũng như gián tiếp đến chiến lược.
Từ những phân tích và đánh giá để đưa ra các các định hướng cho phù hợp sau
đó đánh giá, kiểm soát các định hướng.
Để nắm rõ hơn tác giả sẽ phân tích và tìm hiểu Phòng kinh doanh dịch vụ lưu
trữ dữ liệu trực tuyến tại Công ty TNHH MTV Viễn Thông Quốc Tế FPT qua
chương 2 của bài này.
những sản phẩm, dịch vụ tiện lợi nhất cho các công dân điện tử, đây chính là hướng
quan trọng nhất trong chiến lược phát triển của Tập đoàn FPT.
Chiến lược này dựa trên nhận định Internet đã và sẽ làm thay đổi sâu sắc thế
giới và là cơ hội của Việt Nam trên con đường hội nhập quốc tế; những nhu cầu
thiết yếu của con người có thể sẽ không thay đổi nhưng phương thức đáp ứng
những nhu cầu này đã, đang và sẽ ngày càng thay đổi một cách căn bản với sự lan
rộng của Internet; Các dịch vụ điện tử sẽ là những phương tiện quan trọng, vượt trội
giúp các tổ chức có thể hoạt động và cạnh tranh một cách hiệu quả cũng như đem
lại cho người tiêu dùng sự thoải mái và tiện nghi trong cuộc sống.
Những tổ chức và những người tiêu dùng này được FPT đặt tên là những Công
dân điện tử (E-citizen). Và chiến lược của FPT là tạo ra hệ thống giá trị gia tăng
nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của các Công dân điện tử.
2.1.1.2 Sơ lược về Công ty CP Viễn Thông FPT
Công ty Viễn thông FPT (gọi tắt là FPT Telecom) được thành lập năm 1997
và là công ty thành viên của Công ty Cổ phần FPT.
Công ty FPT Telecom là một trong 4 nhà cung cấp đường truyền Internet đầu
tiên tại Việt Nam.
FPT Telecom là nhà cung cấp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực viễn thông và
dịch vụ trực tuyến, gồm: Internet băng thông rộng, Internet cáp quang, dịch vụ
truyền hình trực tuyến
Đến nay, FPT Telecom đã được Chính phủ Việt Nam cấp giấy phép VoIP,
ICP (Internet Content Provider), ISP (Internet Service Provider), OSP( Online
Service Provider), IXP ( Internet Exchange Provider), giấy phép thiết lập mạng và
cung cấp dịch vụ viễn thông, giấy phép thử nghiệm Wimax di động, giấy phép thử
nghiệm công nghệ LTE (Long Term Evolution – gọi tắt là 4G).
23
Hiện FPT Telecom đã có hạ tầng tại 36 tỉnh, thành phố sau:
Miền Nam: TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu, Cần Thơ, Kiên
Giang, An Giang, Đà Lạt (Lâm Đồng), Tiền Giang, Cà Mau, Vĩnh Long, Đồng
Tháp, Tây Ninh, Bến Tre.
tốt nhất lĩnh vực kênh thuê riêng và lưu trữ dữ liệu trực tuyến. 25
b. Tình hình phát triển
FPT Telecom International có lợi thế sở hữu 4 Trung tâm dữ liệu (Data
Center) chuẩn quốc tế Tier-3 với tổng diện tích lên tới hàng nghìn m2 phục vụ cho
khách hàng thuê máy chủ, hosting ; Băng thông kết nối trong nước với các ISP
khác đạt 150 Gbps; Kết nối quốc tế (cả cáp đất liền và cáp quang biển) với tổng
dung lượng kết nối lên trên 100Gbps với nhiều hướng kết nối đến Mỹ, châu Âu và
châu Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Hồng Kông, Nhật Bản, Singapore, Thailand,
Campuchia, Lào).
Phạm vi kinh doanh trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam; Hàng chục đối tác quốc
tế: PCCW, T-System, NTT, Singtel, Korea Telecom, China Telecom,… FPT
Telecom Internation hội đủ điều kiện mang lại cho khách hàng tại Việt Nam cơ hội
sử dụng các gói giải pháp kết nối toàn cầu với chất lượng cao và ổn định nhất.
Các loại hình dịch vụ đang cung cấp: Kênh thuê riêng kết nối Internet (Leased
line Internet); Kênh thuê riêng Truyền số liệu Trong nước (nội hạt, nội tỉnh, liên
tỉnh); Kênh thuê riêng Truyền số liệu Quốc tế (IPLC, MPLS); Dịch vụ Quản lý
(Managed Services); Các dịch vụ tại Data Center: Thuê máy chủ, trung tâm dự
phòng, thuê chỗ đặt máy chủ, hosting…; Tên miền; Chữ ký số; Điện thoại VoIP
Doanh nghiệp, đầu số 1800/1900…
Tổng số nhân sự: 200, HCM là 115 và Hà Nội là: 85 (tính đến 31/12/2011)
Địa chỉ website công ty:http://www.fti.fpt.vn
Địa chỉ liên lạc:
TP HCM:68 Võ Văn Tần, phường 6, quận 3
Tel: (84-4) 7300 2222 | Fax: (84-8) 62971197
Hà Nội:48 Vạn Bảo, quận Ba Đình
Tel: (84-4) 7300 2222 | Fax: (84-4) 7300 8889
Đà Nẵng: 173 Nguyễn Chí Thanh, Quận Hải Châu