®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
Khoa tin häc kinh tÕ
Bé m«n hÖ thèng th«ng tin qu¶n lý
KẾ TOÁN MÁY
Một hệ thống thông tin kế toán dựa trên máy tính và kỹ
năng sử dụng máy tính để thực hiện công việc kế toán.
Sự hiểu biết đối với một hệ thống thông tin kế toán một cách
rõ ràng, vì càng hiểu biết rõ về hệ thống thì hiệu quả khai thác
hệ thống càng cao.
Vị trí và vai trò của con người trong hệ thống thông tin quản
lý dựa trên máy tính nói chung và hệ thống thông tin kế toán
hiện đại nói riêng.
Môc ®Ých cña m«n häc
Trang bÞ cho sinh viªn nh÷ng hiÓu
biÕt toµn diÖn vÒ:
Ch uơng I
Hệ thống thông tin kế toán với tổ chức
doanh nghiệp
1. Khái niệm
I. Thông tin kế toán và các quyết định
Dữ liệu kế toán
S liu k toỏn cú sn (hoỏ n, chng t k toỏn)
Thụng tin k toỏn
L nhng thụng tin ng v tun hon ca nhng ti sn,
phn ỏnh y cỏc chu trỡnh nghip v c bn ca t
chc doanh nghip, t chu trỡnh cung cp n chu trỡnh
lập kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, đưa ra
những quyết định ở tất cả các mức quản lý.
Các nhà đầu tư: dựa và các thông tin kế toán như các báo
cáo tài chính để ra các quyết định đầu tư. Vì trong các báo
cáo đó xác định rõ hiệu quả kinh doanh của một thời kỳ kinh
doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp, tình hình sử
dụng vốn, các nhà đầu tư sẽ có thông tin đầy đủ để quyết
định đầu tư hay không đầu tư tiếp vào doanh nghiệp.
Nhà nước: sử dụng thông tin kế toán để làm cơ sở hoạch
định chính sách, soạn thảo văn bản pháp luật phù hợp như
chính sách về đầu tư, chính sách thuế
II. H TH NG TH«NG TIN K TO NỆ Ố Ế Á
1. Khái niệm
Một HTTT kế toán được hiểu là tập hợp các nguồn lực như con
người, thiết bị máy móc được thiết kế nhằm biến đổi dữ liệu tài
chính và các dữ liệu khác thành thông tin.
Phần
cứng
Phần
mềm
Con
người
Cơ sở
dữ liệu
Các thủ
tục
Hệ th ống thông t in kế toán
Dữ liệu
Phần mềm:
Là toàn bộ các chương trình để vận hành máy tính điện tử. Nó là
thành phần quan trọng nhất của hệ thống máy tính.
+ Hệ điều hành: là một bộ chương trình để quản lý việc
sử dụng các bộ phận của phần cứng, phối hợp sự hoạt động
của các bộ phận ấy để thực hiện các chương trình của người
dùng.
+ Hệ quản trị CSDL: là những chương trình phần mềm
máy tính cho phép người dùng:
- Lưu trữ dữ liệu theo một cách thức thống nhất
- Tổ chức dữ liệu thành các bản ghi theo một cách
hợp nhất
- Truy xuất dữ liệu nhanh, chính xác, đảm bảo độ
an toàn cao
+ Phần mềm kế toán:
Người
SD
Người
SD
Phần mềm
kế toán
Phần mềm
kế toán
Phần mềm
kế toán
Phần mềm
kế toán
Hệ
quản
trị cơ
Xử lý
Đây là chức năng trung tâm có vai trò quyết định trong HTTT.
Xử lý là quy trình bao gồm tất cả các công việc như: sắp xêế
thông tin, tập hợp hoặc phân chia thông tin thành các nhóm, tiến
hành tính toán theo các chỉ tiêu.
Lưu trữ
+ Tệp giao dịch (tệp nghiệp vụ): là một bộ các dữ liệu nghiệp
vụ đầu vào, nó chứa các dữ liệu mà nhu cầu sử dụng chỉ là tức
thời chứ không phải lâu dài (giống như sổ nhật ký).
+ Tệp chủ (tệp tổng hợp): là tệp chứa các dữ liệu có nhu cầu sử
dụng liên tục hoặc lâu dài. Thông tin trong tệp chủ thường
xuyên cần cho các nhà quản trị.
+ Tệp tra cứu: chứa các dữ liệu hỗ trợ cho quá trình xử lý
(như bảng thuế thu nhập, hay bảng giá…)
Truyền đạt
Các kết quả của quá trình xử lý sẽ được truyền đạt đến các đối
tượng có nhu cầu sử dụng thông tin khác nhau với các mục
đích khác nhau, đó là 2 nhóm đối tượng bên trong và bên ngoài
tổ chức.
2. Vai trò, vị trí của HTTT kế toán trong quản trị DN
Vị trí của HTTT kế toán trong quản trị DN
- HTTT tài chính
- HTTT nhân lực
- HTTT thị trường
- HTTT sản xuất
Chứng từ tiền
Bảng chấm công
tài chính
Chủ thể quản lý
•
Chủ doanh nghiệp
•
Hội đồng quản trị
•
Ban giám đốc
Hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản lý
Thu thập Lưu trữ
Xử lý Truyền và nhận t. tin
Các phân hệ tác nghiệp
Dữ liệu nghiệp
vụ kế toán
Báo cáo quản trị Quyết định
quản trị
Quyết định quản
trị triển khai
3. Tin trỡnh k toỏn
Đ ợc bắt đầu từ khi xác định các chỉ tiêu hạch toán cho
đến khi lập các báo cáo định kỳ.
Gamy 4 b ớc:
B ớc 1: Ghi nhật ký kế toán
Từ các chứng từ gốc đã đ ợc kiểm tra, tiến hành ghi
nghiệp vụ vào nhật ký chung.
B ớc 2: Ghi sổ cái
Từ nhật ký chung thực hiện chọn số liệu ghi vào sổ cái
theo nội dung nghiệp vụ.
Chu trình
sản xuất
Chu trình
tiêu thụ
Chu trình tài
chính
Chu trình báo cáo
tài chính
Báo cáo tài chính
a. Chu trình cung cấp
Gồm những sự kiện liên quan đến hoạt động mua
hàng hoá, dịch vụ từ các tổ chức và đối tượng
khác cùng những khoản phải trả, phải thanh toán.
Chức năng:
Ghi chép những sự kiện kinh tế phát sinh liên
quan đến hoạt động mua hàng, dịch vụ.
Các sự kiện kinh tế
-
Yêu cầu đặt hàng hay dịch vụ cần thiết
-
Nhận hàng hoá, dịch vụ
-
Xác định việc thanh toán với người bán
-
Tiến hành thanh toán theo hoá đơn
a. Chu trình cung cấp
Các phân hệ nghiệp vụ
- Hệ thống mua hàng
- Hệ thống nhận hàng
- Hệ thống thanh toán theo hoá đơn
Các phân hệ nghiệp vụ
- Hệ thống tiền lương
- Hệ thống hàng tồn kho
- Hệ thống chi phí
- Hệ thống tài sản cố định
b. Chu trình sản xuất
Các chứng từ
- Bảng chấm công
- Phiếu nhập mua nguyên vật liệu đầu vào
- Phiếu xuất nguyên vật liệu cho sản xuất
- Yêu cầu mua TSCĐ
- Chứng từ ghi sổ ghi bút toán tính khấu hao
- Chứng từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ