Vận dụng kỹ thuật dạy học “ 3 lần 3” trong giảng dạy địa lí 12 THPT - Pdf 13

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT HÀ TRUNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài :
VẬN DỤNG KĨ THUẬT DẠY HỌC “ 3 LẦN 3 ” TRONG
GIẢNG DẠY ĐỊA LÍ 12 THPT

Người thực hiện : Nguyễn Thị Dung
Chức vụ : Tổ trưởng – Giáo viên
Tổ : Sử - Địa - Giáo dục công dân
SKKN thuộc môn : Địa lí
Hà Trung, tháng 5 năm 2011

A.PHẦN MỞ ĐẦU
I.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Hiện nay, để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng
nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và
đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, giáo dục phổ thông đã và đang được đổi mới
mạnh mẽ theo bốn trụ cột của giáo dục thế kỉ XXI, đó là: Học để biết, Học để
làm, Học để tự khẳng định mình và Học để cùng chung sống.
Như vậy, mục tiêu giáo dục phổ thông đã và đang chuyển hướng từ chủ
yếu là trang bị kiến thức sang trang bị những năng lực cần thiết cho các em học
sinh. Phương pháp giáo dục phổ thông cũng đang dần được đổi mới theo hướng
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh. Phương pháp
mới cần phải tăng cường khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú
học tập cho học sinh, phù hợp với đặc điểm từng lớp học. Nghị quyết Trung
Ương 4 khoá VII, đã chỉ rõ “Đổi mới phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp
học, bậc học. Kết hợp tốt học với hành, học tập với lao động sản xuất, thực
nghiệm và nghiên cứu khoa học, gắn nhà trường với xã hội. Áp dung những
phương pháp giảng dạy hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng

chưa gây hứng thú cho học sinh, chưa thu hút học sinh tích cực tham gia. Thực
trạng việc dạy và học như trên, do các nguyên nhân sau đây:
- Do nhu cầu của chính người học.
Phần lớn học sinh ở các trường phổ thông theo học ban khoa học tự
nhiên, nên các em tập trung cao vào việc học các môn Toán, Lí, Hoá và sao
nhãng việc học các môn xã hội, trong đó có môn Địa lí. Thậm chí, một bộ
phận các em cho rằng không cần học các môn xã hội.
- Do học sinh không đủ thời gian.
Các môn học ở trường THPT đều có nhiều bài tập, nhất là tài liệu các
môn rất đa dạng và phong phú. Lịch học thêm ở ngoài về các môn tự nhiên
chiếm mất nhiều thời gian của các em. Các kênh thông tin khác cũng rất hấp
dẫn và thu hút nhiều thời gian của học sinh như Internet, phim ảnh,…Do đó,
thời gian dành cho việc học Địa lí ở nhà của các em rất hạn chế.
- Do việc thi tốt nghiệp THPT tương đối đơn giản.
Những năm gần đây, việc thi tốt nghiệp THPT tương đối dễ dàng,
nhiều trường THPT đỗ 100% liên tục nhiều năm, gây cho học sinh tâm lí
không cần học mà vẫn đỗ tốt nghiệp. Trong những năm gần đây, môn Địa lí
liên tục được chọn để thi tốt nghiệp, nhưng do kì thi tốt nghiệp không quá
khó nên học sinh chưa thực sự coi trọng việc học môn Địa lí.
- Do giáo viên chưa quan tâm nhiều tới việc đổi mới phương pháp dạy
học.
Một bộ phận giáo viên cho rằng do học sinh không cần học các môn
khoa học xã hội, và do xã hội coi nhẹ các môn khoa xã hội trong đó có môn
Địa lí, vì thế dạy Địa lí không cần phải đầu tư, mất thời gian mà không có tác
Giáo viên: Nguyễn Thị Dung
3
dụng. Chính vì lẽ đó, một bộ phận giáo viên giảng dạy qua quýt, chiếu lệ,
chưa coi trọng việc đổi mới phương pháp giảng dạy, vẫn còn tình trạng giảng
dạy đọc chép, thuyết giảng… do đó các giờ học nhàm chán, học sinh không
hứng thú học Địa lí.

Giáo viên: Nguyễn Thị Dung
4
- Cách vận dụng từng phương pháp dạy học tích cực vào từng bài dạy cụ thể
như thế nào?
- Kĩ thuật dạy học tích cực khác với phương pháp dạy học tích cực ở chỗ
nào?
- Kĩ thuật dạy học “ 3 lần 3 ” là gì? Cách vận dụng kĩ thuật dạy học “3 lần
3” trong dạy học Địa lí 12 như thế nào?
Những câu hỏi nêu trên sẽ được trả lời cụ thể trong phần nội dung của đề
tài “ Vận dụng kĩ thuật dạy học 3 lần 3 trong giảng dạy Địa lí 12 THPT ”.
1.Lí luận về quan điểm dạy học, phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học:
1.1.Quan điểm dạy học:
Là những định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp, trong đó có
sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học làm nền tảng, cơ sở lí thuyết của lí luận
dạy học, những điều kiện, hình thức tổ chức dạy học, những định hướng về vai
trò của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học.
1.2.Phương pháp dạy học và phương pháp dạy học tích cực:
Phương pháp dạy học là những hình thức và cách thức hoạt động của giáo
viên và học sinh trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt mục đích dạy
học.
*Phương pháp dạy học tích cực:
Là phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ động học tập của
học sinh. Có nhiều phương pháp dạy học tích cực như phương pháp nêu vấn đề,
phương pháp đàm thoại, phương pháp dự án, phương pháp thảo luận, phương
pháp khai thác kênh hình, phương pháp điều tra - khảo sát…
1.3.Kĩ thuật dạy học và kĩ thuật dạy học tích cực:
Kĩ thuật dạy học là những động tác, cách thức hành động của giáo viên và
học sinh trong các hành động nhỏ, cụ thể nhằm thực hiện và điều khiển quá trình
dạy học.
*Kĩ thuật dạy học tích cực:

thuật dạy học tích cực trong từng hoạt động cụ thể, học sinh hoạt động là chính,
giáo viên có vẻ nhàn nhã hơn nhưng trước đó, khi soạn giáo án, giáo viên đã phải
đầu tư công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy học thụ động. Giáo viên với
vai trò là người gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, dẫn dắt, trọng tài trong các
hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của học sinh. Giáo viên phải có
trình độ chuyên môn sâu rộng, có năng lực sư phạm, hiểu rõ tâm lí học sinh mới
có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn biến
ngoài tầm dự kiến của giáo viên.
2.Kĩ thuật dạy học “ 3 lần 3 ”:
Kĩ thuật dạy học “ 3 lần 3 ” là một kĩ thuật lấy thông tin phản hồi nhằm huy
động sự tham gia tích cực của học sinh.
Cách làm như sau:
- Học sinh được yêu cầu cho ý kiến phản hồi về một vấn đề nào đó (nội
dung buổi thảo luận, phương pháp tiến hành thảo luận…)
- Mỗi người cần viết ra: 3 điều tốt; 3 điều chưa tốt; 3 đề nghị cải tiến.
- Sau khi thu thập ý kiến thì xử lí và thảo luận về các ý kiến phản hồi.
- Thống nhất các ý kiến phản hồi và chuẩn kiến thức.
Trong giảng dạy Địa lí, nhất là Địa lí 12, kĩ thuật này rất thuận lợi khi vận
dụng nhằm nâng cao chất lượng dạy học, đem lại hứng thú học tập cho học sinh.
Có thể sử dụng phổ biến trong các bài học Địa lí 12, ví dụ nêu 3 thuận lợi, 3 khó
khăn, 3 giải pháp; hoặc 3 biểu hiện, 3 nguyên nhân, 3 giải pháp khắc phục.
Dạy học Địa lí tư nhiên cũng như Địa lí kinh tế - xã hội có nhiều hiện
tượng, sự kiện. Mỗi sự kiện, hiện tượng yêu cầu học sinh phải khai thác được 3
khía cạnh, đó là những biểu hiện thực trạng của sự kiện, hiện tượng; nguyên
nhân / hậu quả dẫn đến sự kiện, hiện tượng đó; các biện pháp giải quyết tình
trạng trên. Sử dụng kĩ thuật dạy học “ 3 lần 3 ” trong dạy học Địa lí nhằm giúp
các em nắm vững hơn về mối quan hệ nhân - quả của các hiện tượng, sự kiện địa
lí, đồng thời có được những biệp pháp giải quyết chủ quan về các vấn đề tự
Giáo viên: Nguyễn Thị Dung
6

Nhóm 3: Nghiên cứu sách giáo khoa bài 14, bảng số liệu, tranh ảnh và vận
dụng những kiến thức đã học, hãy nêu 3 biểu hiện suy thoái tài nguyên đất, 3
nguyên nhân dẫn đến suy thoái tài nguyên đất và 3 giải pháp để bảo vệ tài
nguyên đất.
Mỗi nhóm cùng nhau thảo luận, dưới sự chỉ đạo của nhóm trưởng. Nhóm
trưởng phân chia cho mỗi bạn làm một công đoạn (kĩ thuật dự án). Các thành
viên trong mỗi nhóm đọc sách giáo khoa (kĩ thuật đọc tài liệu), quan sát bảng số
liệu, tranh ảnh (kĩ thuật khai thác kênh hình địa lí).Thư kí ghi chép vào tờ giấy
khổ lớn, sau khi hoàn thành thì dán kết quả của nhóm vào góc bảng.
Đại diện mỗi nhóm lần lượt trình bày kết quả làm việc của nhóm mình. Đại
diện nhóm khác hoặc các cá nhân nhận xét, thảo luận, đánh giá kết quả lẫn nhau
Giáo viên: Nguyễn Thị Dung
7
dưới sự điều khiển thảo luận của giáo viên (kĩ thuật thảo luận, kĩ thuật phản
biện). Sau khi điều khiển thảo luận, giáo viên đưa ra đáp án sau đây:
Biểu hiện suy thoái
Nguyên nhân
suy thoái
Giải pháp bảo vệ
1.Tài
nguyên
rừng
-Diện tích rừng suy
giảm nhanh từ 1943-
1983, độ che phủ rừng
và chất lượng rừng cũng
giảm.
-Diện tích rừng tăng lên
từ 1983-2003, nhưng
chất lượng rừng vẫn suy

-Một số loài có nguy cơ
tuyệt chủng.
-Do khai thác
quá mức
-Do kĩ thuật khai
thác lạc hậu
-Do ý thức con
người chưa cao.
-Xây dựng hệ thống
vườn quốc gia và khu
bảo tồn.
-Ban hành Sách đỏ.
-Tăng cường luật pháp
để hạn chế vi phạm.
3.Tài
nguyên
đất
-Diện tích đất 33 triệu ha
(đứng thứ 58 thế giới),
nhưng do dân số đông
nên bình quân DT đất
đầu người rất thấp: 0,1
ha (đứng thứ 128 thế
giới).
-Có 28,4% đất chưa sử
dụng( 5,35 triệu ha) thì ở
đồng bằng chỉ có 350
nghìn ha, còn lai 5 triệu
ha đất ở trung du, miền
núi bị thoái hoá nặng.

ô nhiễm đất, chống bạc
màu, chống và cải tạo
đất nhiễm phèn, nhiễm
mặn.
Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm, biểu dương các
nhóm làm việc tích cực và làm đúng, động viên các nhóm làm chưa tốt.
3.2.Trong bài 17 “ Lao động và việc làm ” :
( Bài 17- chương trình chuẩn và bài 22 chương trình nâng cao)
Trong mục 1. Nguồn lao động, giáo viên yêu cầu mỗi học sinh nêu lên 3
mặt mạnh, 3 hạn chế và 3 giải pháp để sử dụng hợp lí nguồn lao động.
Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh, yêu cầu học sinh làm việc cá nhân,
nghiên cứu sách giáo khoa (kĩ thuật đọc tài liệu), suy nghĩ và trả lời trên phiếu
học tập cá nhân (kĩ thuật viết bài). Sau khi học sinh làm xong giáo viên thu tất
cả các ý kiến cá nhân thể hiện trên các phiếu học tập. Giáo viên tổng hợp nhanh
một số ý kiến, rồi viết nhanh vào góc bên phải của bảng và cho một số học sinh
nhận xét (kĩ thuật trình bày, kĩ thuật phản biện).
Sau đó, giáo viên đưa ra đáp án dưới đây :
Nguồn lao động nước ta

Mặt mạnh
+ Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.
+ Nguồn lao động cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh
nghiệm, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.
+ Chất lượng lao động ngày càng nâng cao.

Hạn chế
+Lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít, đặc biệt
là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành
nghề còn thiếu nhiều.
+Thiếu tác phong công nghiệp.

và thống nhất ý kiến chung (kĩ thuật đọc tài liệu, kĩ thuật thảo luận).
Sau khi các nhóm làm việc xong, giáo viên cho đại diện một số nhóm
xung phong trả lời từng phần, cho các HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá phần
trả lời của bạn (kĩ thuật thảo luận, kĩ thuật phản biện).Sau khi thảo luận chung cả
lớp giáo viên đưa ra đáp án dưới đây :
Đô thị hoá ở nước ta
Đặc điểm
-Diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hoá thấp
-Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng, nhưng còn chậm
-Phân bố đô thị không đều giữa các vùng.
Ảnh hưởng
đến phát
triển kinh
tế-xã hội
* Tác động tích cực:
-Đô thị hoá tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế của nước ta: Năm 2005, các đô thị đóng góp 70,4%
GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp-xây dựng, 87% GDP
dịch vụ và 80% ngân sách nhà nước.
-Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm
hàng hoá lớn và đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng
lao đông có trình độ chuyên môn kĩ thuật; có cơ sở vật chất
kĩ thuật hiện đại, có sức hút đầu tư vốn, tạo động lực cho sự
tăng trưởng và phát triển.
-Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập
cho người lao động.
* Tác động tiêu cực:
-Môi trường bị ô nhiễm.
-Việc quản lí, trật tự an ninh phức tạp.
-Sự phân hoá giàu nghèo sâu sắc.

việc, học sinh phải đọc sách giáo khoa (kĩ thuật đọc sách giáo khoa), quan sát
bảng số liệu, biểu đồ, át lát địa lí (kĩ thuật khai thác kênh hình địa lí).
Sau khi các nhóm hoàn thành, đại diện từng nhóm trình bày (kĩ thuật trình
bày), các nhóm khác thảo luận, nhận xét, đánh giá lẫn nhau (kĩ thuật thảo luận, kĩ
thuật phản biện). Sau cùng giáo viên đưa ra thông tin phản hồi dưới đây :
Ngành Đặc điểm phát triển
Nguyên nhân
phát triển
Giải pháp thúc đẩy
phát triển
Sản
xuất
lương
thực
- Diện tích gieo trồng lúa
tăng mạnh từ 5,6 triệu ha
(1980) lên 7,5 triệu ha
(2002), sau đó giảm nhẹ,
còn 7,3 triệu ha ( 2005).
- Cơ cấu mùa vụ thay đổi
phù hợp với điều kiện
canh tác của từng địa
- Điều kiện tự
nhiên rất thuận lợi
(đất, nước, khí
hậu) cho phép phát
triển sản xuất
lương thực.
- Nhà nước quan
tâm, chú trọng.

+ Đồng bằng sông Cửu
Long chiếm trên 50%
điện tích và trên 50% sản
lượng.
- Do áp dụng khoa
học kĩ thuật vào
sản xuất: giống
mới, thuỷ lợi, phân
hoá học, thuốc trừ
sâu…, thâm canh,
tặng vụ.
hàng hoá giữa các
vùng và mở rộng
xuất khẩu lương
thực.
Sản
xuất cây
thực
phẩm
- Diện tích trồng rau, đậu
còn hạn chế: 500 nghìn
ha rau, 200 nghìn ha đậu.
- Được trồng ở tất cả các
địa phương, tập trung
nhiều nhất là ở ven các
thành phố lớn: Hà Nội,
TP.Hô Chí Minh, Hải
Phòng.
- Các vùng trồng nhiều
rau nhất là đồng bằng

Giáo viên: Nguyễn Thị Dung
12
đổi trong nước,
còn xuất khẩu rau,
đậu chưa được chú
ý.
Sản
xuất cây
công
nghiệp
- Diện tích giêo trồng
tăng mạnh, nhất là cây
công nghiệp lâu năm.
Tổng diện tích gieo
trồng năm 2005 là 2,5
triệu ha, trong đó cây lâu
năm là 1,6 triệu ha.
- Năng suất, sản lượng
các cây công nghiệp tăng
nhanh, xuất khẩu cũng
tăng nhanh, đem lại hiệu
quả kinh tế cao.
- Hình thành nhiều vùng
chuyên canh cây công
nghiệp. Ba vùng trồng
cây công nghiệp lớn nhất
là Đông Nam Bộ, Tây
Nguyên, Trung du miền
núi Bắc Bộ.
- Sản xuất cây

nông nghiệp tăng dần,
đến 2005 chiếm khoảng
25%.
- Xu hướng tiến mạnh
lên sản xuất hàng hoá.
- Chăn nuôi trang trại
theo hình thức công
nghiệp ngày càng phát
triển.
- Cơ sở thức ăn
cho chăn nuôi
được bảo đảm tốt,
từ hoa màu, lương
thực, đồng cỏ, phụ
phẩm của ngành
thuỷ sản, thức ăn
chế biến công
nghiệp.
- Các dịch vụ thú y
đã được phát triển
rộng khắp.
- Nhà nước quan
tâm, coi là ngành
sản xuất hàng hoá
quan trọng.
- Đảm bảo tốt hơn về
cơ sở thức ăn.
- Đầu tư cơ sở vật
chất cho sản xuất và
chế biến.

3 lần diện tích ở đồng bằng sông Hồng).
- Khí hậu cận xích đạo, chế độ nhiệt cao, lượng mưa lớn, một
mùa mưa và một mùa khô kéo dài, rất thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp nhiệt đới.
- Các tài nguyên thiên nhiên khác rất đa dạng và phong phú:
+ Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt thuận lợi cho sản
xuất nông nghiệp, giao thông đường sông và sinh hoạt của dan
cư.
+ Sinh vật rất phong phú: rừng ngập mặn, rừng tràm với diện
tích lớn; về động vật có nhiều loài, tiêu biểu nhất là cá, chim, bò
sát, …
+ Tài nguyên biển: hàng trăm bài cá, bãi tôm với trữ lượng
lớn, năng suất sinh học cao. Các đảo và một số quần đảo có khả
năng khai thác du lịch (đảo phú Quốc, quần đảo Nam Du)
+ Có một số khoáng sản : đá vôi, than bùn, đặc biệt có dầu khí
trên thềm lục địa đã được khai thác.
2.Hạn chế - Mùa khô kéo dài từ tháng XII đến tháng IV năm sau, gây thiếu
nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt.
- Diện tích đất phèn, đất mặn chiếm tỉ lệ lớn (đất phèn 1,6 triệu
ha chiếm tỉ lệ 41% và đất phèn 75 vạn ha chiếm 19% diện tích tự
nhiên của vùng) và xâm nhập mặn có xu hướng tăng nhanh trong
mùa khô gây khó khăn cho cải tạo đất và sản xuất nông nghiệp.
Giáo viên: Nguyễn Thị Dung
14
- Tài nguyên khoáng sản hạn chế, gây trở ngại cho việc phát triển
kinh tế - xã hội.
3.Biện
pháp sử
dụng hợp lí
và cải tạo

- Giới thiệu giáo án Địa lí 12.
- Các nguồn thông tin trên mạng Internet…
2.Xác định mục tiêu bài giảng:
Giáo viên: Nguyễn Thị Dung
15
Để lựa chọn được các phương pháp dạy học tích cực, các kĩ thuật dạy học
tích cực và phù hợp với nội dung bài học, phù hợp với đối tượng học sinh, đồng
thời phát huy được tính tích cực, chủ động và hứng thú cho học sinh, trước hết
phái xác định mục tiêu bài giảng.
Xác định mục tiêu bài giảng nghĩa là xác định “đầu ra của sản phẩm” sau
mỗi tiết học, học sinh nhận được những kiến thức gì và những kĩ năng nào, có
được thái độ như thế nào thông qua những hoạt động cụ thể của học sinh ở trên
lớp dưới sự hướng dẫn và chỉ đạo của giáo viên.
Việc xác định mục tiêu bài giảng cụ thể, rõ ràng thì những định hướng
trong việc thiết kế bài giảng, lựa chọn phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học
cho từng mục, từng phần trong từng bài học rất dễ dàng và thuận lợi.
3.Thiết kế bài giảng chu đáo và tỉ mỉ:
Thiết kế bài giảng (soạn giáo án) là một công việc quan trọng nhất của
giáo viên trước giờ lên lớp. Đó là việc thiết kế về quy trình hoạt động của giáo
viên và học sinh trong phạm vi một tiết học, là dự kiến các nội dung bài giảng
cần được học sinh thu nhận thông qua các hoạt động cụ thể trên lớp mà giáo viên
tổ chức. Thiết kế bài giảng càng công phu, chu đáo, tỉ mỉ thì các bước thực hiện
trong giờ lên lớp càng suôn sẻ và giáo viên càng dễ đạt được mục tiêu bài dạy,
chất lượng tiết học càng cao.
Theo yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy theo hướng phát huy tính tích
cực hoạt động của học sinh thì giáo viên càng phải đầu tư nhiều hơn cho việc
thiết kế giáo án, chuẩn bị chu đáo nội dung bài giảng.
4. Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học:
Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học (các loại kênh hình địa lí như
bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ, at lát địa lí; máy chiếu; phiếu học tâp,…)

Lớp Sĩ số
Giỏi Khá Trung bình Yếu
SL % SL % SL % SL %
12 H 30 4 13,3 12 40,0 12 40,0 2 6,6
12 N 32 9 28,1 16 50,0 7 21,9 0 0
Ở bài 17, Lao động và việc làm, tiến hành kiểm tra trắc nghiệm sau giờ học,
tôi thu được kết quả như sau:
Lớp Sĩ số
Giỏi Khá Trung
bình
Yếu
SL % SL % SL % SL %
12 H 30 5 16,7 13 43,3 11 36,7 1 3,3
12 N 32 12 37,5 14 43,8 6 18,8 0 0

Như vậy, qua việc nghiên cứu đề tài và dạy thực nghiêm để kiểm chứng kết
quả của đề tài, tôi thấy việc sử dụng kĩ thuật dạy học “ 3 lần 3” đem lại kết quả
tốt hơn nhiều so với việc sử dụng kĩ thuật nêu vấn đề và giảng giải; đồng thời
việc kết hợp sử dụng kĩ thuất dạy học “ 3 lần 3 ” với nhiều kĩ thuật dạy học khác
(kĩ thuật thảo luận, kĩ thuật dự án, kĩ thuật khai thác bản đồ - sơ đồ, kĩ thuật đọc
sách giáo khoa, kĩ thuật liên hệ thực tế) hiệu quả hơn so với việc sử dụng đơn
điệu một vài phương pháp truyền thống.
Giáo viên: Nguyễn Thị Dung
17
Ngoài ra, sử dụng kĩ thuật dạy học “ 3 lần 3” (chủ đạo) kết hợp nhiều kĩ
thuật dạy học tích cực khác đã đem lại sự hứng thú cho học sinh trong giờ học.
Các em học tập tích cực và chủ động hơn, say sưa tìm tòi, khám phá vấn đề và
tranh luận hào hứng, sôi nổi hơn.
Như vậy có thể khẳng định rằng đề tài “Vận dụng kĩ thuật dạy học 3 lần 3
trong giảng dạy Địa lí 12 THPT ” có hiệu quả rõ rệt, có thể vận dụng để giảng

pháp dạy học tích cực.
Giáo viên: Nguyễn Thị Dung
18
+ Phải mạnh dạn sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong giảng dạy
ở các lớp do bản thân phụ trách. Sau đó tự đúc rút kinh nghiệm, điều chỉnh
sao cho phù hợp với nội dung bài dạy và phù hợp với đối tượng học sinh.
+ Việc vận dụng kĩ thuật dạy học “ 3 lần 3 ” đòi hỏi giáo viên phải chủ động,
linh hoạt để kết hợp các kĩ thuật dạy học khác. Đồng thời phải kiểm soát, điều
khiển khéo léo quá trình làm việc và thảo luận của học sinh, tránh tình trạng
có một số học sinh tích cực còn một số học sinh ngồi chơi không làm việc,
một số học sinh liên tục được phát biểu, còn số khác hiếm khi được trả lời,
tránh tình trạng lớp quá ồn ào.
+ Giáo viên phải thực sự tâm huyết, nhiệt tình say mê nghề nghiệp, đầu tư
công phu vào việc thiết kế giáo án, chuẩn bị tốt giờ dạy.
+ Giáo viên nên sử dụng thường xuyên và triệt để các phương tiện dạy học
mà nhà trường đã trang bị. Có kĩ năng thành thạo trong việc sử dụng các thiết
bị dạy học, như máy vi tính, máy chiếu, …
2.Về nhà trường:
+ Phải trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, như các phương tiện, thiết bị dạy học
(phòng nghe nhìn, máy chiếu, máy vi tính, máy phôtôcopy, mô hình địa lí,
quả địa cầu, bản đồ, giấy vẽ khổ lớn, …)
+ Ban giám hiệu nhà trường phải tạo những thuận lợi cho giáo viên giảng
dạy, ủng hộ những sáng kiến mới của giáo viên, động viên, định hướng việc
sử dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại và khuyến khích giáo viện sử
dụng thường xuyên, có hiệu quả các thiệt bị dạy học, nhất là các thiết bị dạy
học hiện đại.
Trên đây là những kinh nghiệm riêng của cá nhân tôi, đã được bản thân áp
dụng vào thực tiễn giảng dạy Địa lí trong năm học 2010 – 2011 tại trường
THPT Hà Trung. Rất mong nhận được những ý kiến góp ý chân thành của
các đồng nghiệp và sự chỉ giáo của cấp trên để đề tài sau sẽ hoàn thiện hơn.

3.4.Trong bài 22.Vấn đề phát triển nông nghiệp
3.5. Sau bài 41.Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng
sông Cửu Long.
II.Các biện pháp tổ chức việc thực hiện nghiên cứu đề tài
1.Nghiên cứu các tài liệu phục vụ giảng dạy Địa lí 12 THPT.
2.Xác định mục tiêu dạy học
3.Thiết kế bài giảng chu đáo và tỉ mỉ
4.Tiến hành dạy thực nghiệm nhằm kiểm chứng kết quả nghiên cứu của
đề tài.
C.PHẦN KẾT LUẬN
I.Những kết quả đạt được
II.Những kiến nghị, đề xuất.
Giáo viên: Nguyễn Thị Dung
21
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lí luận dạy học Địa lí.
2.Sách giáo khoa Địa lí 12 chương trình chuẩn và nâng cao.
3.Sách giáo viên Địa lí 12 chương trình chuẩn và nâng cao.
4. Chuẩn kiến thức, kĩ năng Địa lí 12.
5. Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng Địa lí 12 – Lê Thông (Chủ biên).
6. Địa lí tự nhiên đại cương
7.Địa lí kinh tế - xã hội đại cương.
8.Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam.
9. Địa lí kinh tế - xã hội Đông Nam Á.
10. Giáo dục kĩ năng sống trong môn Địa lí.
11. Giới thiệu giáo án Địa lí 12 -Phạm Thị Sen
12.Chuyên đề ôn tập và luyện thi Địa lí 12- Đỗ Ngọc Tiến
13.Kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kì môn Địa lí 12 -Phạm Thị Sen
(Chủ biên)
14.Luyện tập và tự kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng Địa lí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status