BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
---------o0o---------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------o0o---------
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Tên chương trình: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
(Tourism Services & Tour Management)
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
(Tourism Services & Tour Management)
Mã ngành: 52340103
Hình thức đào tạo: Chính quy
(Ban hành theo quyết định số: …………… ngày …………
của Hiệu trưởng Trường Đại học Nha Trang)
I. Mục tiêu đào tạo
I.1 Mục tiêu chung
Chương trình giáo dục đại học Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành cung cấp cho sinh viên môi
trường và những hoạt động giáo dục để họ hình thành và phát triển nhân cách, đạo đức, tri thức, các
kỹ năng cơ bản và cần thiết nhằm đạt được thành công về nghề nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn,
đáp ứng nhu cầu xã hội.
I.2 Mục tiêu cụ thể:
SV tốt nghiệp đại học ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có các phẩm chất, kiến thức và
kỹ năng sau:
1. Có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, hiểu biết về các giá trị
đạo đức, trách nhiệm công dân, văn hóa - xã hội, kinh tế và pháp luật; ý thức và năng lực học tập suốt
đời để nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn.
2. Có hiểu biết chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, vận dụng
kiến thức toán, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội - nhân văn, công nghệ thông tin và kiến thức cơ sở
Tín
chỉ
Tỷ lệ
%
I. Kiến thức giáo dục đại cương 42 35,0 34 81,0 8 19,0
Kiến thức chung 20 16,7 20 100 0 0
Khoa học xã hội và nhân văn 10 8,3 4 40,0 6 60,0
Toán và khoa học tự nhiên 12 10,0 10 83,0 2 17,0
II. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 78 65,0 63 80,8 15 19,2
Kiến thức cơ sở ngành 35 29,2 29 82,9 6 17,1
Kiến thức ngành 43 35,8 34 79,1 9 20,9
Cộng 120 100 97 81 23 19,2
IV. Đối tượng tuyển sinh:
Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình, địa
vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế nếu đủ điều kiện sau đây đều có thể dự thi vào ngành Quản trị dịch vụ du
lịch và lữ hành. Cụ thể điều kiện như sau :
- Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung cấp;
- Có đủ sức khỏe để học tập và lao động theo quy định tại Thông tư liên Bộ Y tế - Đại học,
THCN&DN số 10/TT - LB ngày 18/8/1989 và Công văn hướng dẫn 2445/TS ngày 20/8/1990 của Bộ
GDĐT.
V. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:
Theo Quyết định số 612/2009/QĐ-ĐHNT ngày 29/4/2009 của Hiệu trưởng Trường Đại học
Nha Trang ban hành Quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của
Trường Đại học Nha Trang.
Theo Quyết định 74/2012/QĐ-ĐHNT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về
đào tạo đại học, cao đẳng chính quy ban hành theo quyết định 612/2009/QĐ-ĐHNT
VI. Thang điểm: 4
VII. Nội dung chương trình
TT TÊN HỌC PHẦN
SỐ
1
A1,A4,B1
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2
2
A1,A3,A4,B1
4 Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản
Việt Nam
3
2,3
A1,A4,B1
5 Tin học cơ sở 3 B2,C2.4,C2.5
2
6 Ngoại ngữ 1 3 B3,C2.5
7 Ngoại ngữ 2 4 6 B3,C2.5
8 Giáo dục thể chất 1 (điền kinh), bắt buộc 2 A5
9 Giáo dục thể chất 2&3 (tự chọn) 4 A5
10 Giáo dục quốc phòng – an ninh 6 A1
I.2
Khoa học xã hội và nhân văn 10
I.2.1 Các học phần bắt buộc 4
11 Kỹ năng giao tiếp 2
A2,B2,C2.3
12 Pháp luật đại cương 2
A2,B2
I.2.2 Các học phần tự chọn 6
A2,B2
13 Kỹ năng giải quyết vấn đề 2
A2,B2
14 Cơ sở văn hoá Việt Nam 2
A2,B2
24 Kinh tế vĩ mô 3 23
B2,B5.1
25 Nguyên lý thống kê kinh tế 2 19
B2,B5.1
26 Nguyên lý kế toán 3 23
B2,B5.1
27 Marketing căn bản 3 11
B4,B5.1
28 Phương pháp nghiên cứu khoa học 3 25
B2,B5.1
29 Kinh tế du lịch 3 23
B2,B5.1
30 Quản trị học 3 11
B4,B5.1
31 Tâm lý du khách và phương pháp hướng
dẫn du lịch
3 11
B5.4,C1.4
32 Quản trị nhân lực 3 30
B5.1,C2.2,C2.6
II.1.2 Các học phần tự chọn 6
33 Địa lý du lịch 3 20
B5.4,C1.4
34 Kinh tế lượng 3 25
B2,B5.1,B5.4
35 Luật du lịch Việt Nam và quốc tế 3 12
B5.2
36 Marketing du lịch 3 27
B4,C1.3
II.2 Kiến thức ngành 43
B5.2,B5.3,B5.4
50 Du lịch sinh thái 3 42
B5.1,B5.4
Nhóm chuyên ngành quản trị
51 Quản trị rủi ro 3 43
B5.1
52 Nghệ thuật lãnh đạo 3 43
B5.1
53 Lập kế hoạch kinh doanh 3 43
B5.1,B5.3
II.2.3 Khóa luận tốt nghiệp (sinh viên đủ điều
kiện và được giao thực hiện khóa luận tốt
nghiệp thì không phải học các học phần
54, 55, 56.)
10 C1
54 Thực tập nghề nghiệp (8 tuần) 4
B5.4,C1.2
55 Quản trị hãng vận chuyển 3 42 B5.4,C1.2
56 Thiết kế và điều hành Tour du lịch 3 42 B5.4,C1.2
VIII. Kế hoạch giảng dạy
BẢNG KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY THEO HỌC KỲ
Học kỳ Mã học phần Tên học phần Số tín chỉ
1 (16 TC)
Học phần bắt buộc 14
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1 2
Pháp luật đại cương 2
Giáo dục thể chất 1 (Điền kinh) 2
Toán Kinh tế 1 4
Ngoại ngữ 1 3
Tin học cơ sở 3
Quản trị học 3
Giáo dục thể chất 3 2
Sinh thái và môi trường 3
Học phần tự chọn 3
Địa lý du lịch 3
Marketing du lịch 3
5 (14TC)
Học phần bắt buộc 11
Phương pháp nghiên cứu khoa học 2
Quản trị nhân lực 3
Tâm lý du khách và phương pháp hướng dẫn du lịch 3
Tiếng Anh du lịch 3
Học phần tự chọn 3
Kinh tế lượng 3
Luật du lịch Việt Nam và quốc tế 3
6 (15TC)
Học phần bắt buộc 15
Quản trị ẩm thực 3
Công nghệ phục vụ buồng, bàn, quầy bar 3
Quản trị sự kiện và hội nghị 3
Quản trị kinh doanh khách sạn 3
Quản trị chiến lược 3
7 (15TC)
Học phần bắt buộc 6
Quản trị kinh doanh hãng lữ hành 3
Quản trị kinh doanh nhà hàng 3
Học phần tự chọn 9
Nhóm chuyên ngành dịch vụ du lịch
Quản trị lễ tân 3
Quản trị chất lượng dịch vụ 3
Quản trị khu
du lịch
Hành vi người
tiêu dùng
Marketing
du lịch
Quản trị chất
lượng dịch vụ
10
TC
15
TC
14
TC
18
TC
15
TC
15
TC
16
TC
17
TC
HK
VIII
HK
VII
HK
V
Toán Kinh tế 1
Những NLCB
CN Mác Lênin 2
Nguyên lý
thống kê
Quản trị
lễ tân
Quản trị KD
khách sạn
Marketing
căn bản
Quản trị KD
nhà hàng
Quản trị
Sự kiện HN
Quản trị
nhân lực
Quản trị học
Quản trị
chiến lược
Nghệ thuật
lãnh đạo
Nguyên lý
kế toán
Kinh tế vi mô
Kinh tế vĩ mô
Tiếng Anh
Du lịch
Kỹ năng giải quyết
vấn đề
IX. Mô tả vắn tắt nội dung các học phần:
1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1 2 TC
(Basic principels of Marxism-Leninism)
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản trong phạm vi Triết học của chủ
nghĩa Mác-Lê nin, đó là những nguyên lý cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận chung nhất,
bao gồm những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tư cách là hạt nhân lý luận của thế
giới quan khoa học và chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách là sự vận dụng, phát triển của chủ nghĩa
duy vật và phép biện chứng vào việc nghiên cứu đời sống xã hội.
2. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 3 TC
(Basic principels of Marxism-Leninism)
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa
Mác-Lê nin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bao gồm học thuyết của Mác về giá trị, giá trị
thặng dư và học thuyết kinh tế của Lênin về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc
quyền nhà nước.Đồng thời trang bị cho người học Chủ nghĩa xã hội khoa học một trong ba bộ phận
hình thành chủ nghĩa Mác- Lênin.
3. Tư tưởng Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh’s Ideology) 2 TC
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm lý luận cách
mạng Hồ Chí Minh bao gồm: Mối liên hệ biện chứng trong sự tác động qua lại của tư tưởng độc lập,
tự do với tư tưởng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, về độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội,
về các quan điểm cơ bản trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh.
4. Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam 3 TC
(Revolution Guidelines of Vietnamese Communist Party)
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm, chủ trương,
chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ đến cách
mạng xã hội chủ nghĩa. Đặc biệt là đường lối của Đảng trên một số lĩnh vực cơ bản thời kỳ đổi mới.
5. Tin học cơ sở (Basic Informatics) 3TC
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin: thông tin và
xử lý thông tin, cấu trúc tổng quát của máy tính, mạng máy tính, virus, hệ điều hành và bộ phần
mềm văn phòng của Microsoft.
Kết thúc học phần, người học có thể sử dụng thành thạo hệ điều hành Microsoft Windows XP;
- Tiếng Anh 2 (English 2)
Học phần cung cấp cho người học từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp (nghe,
nói, đọc, viết) trong các tình huống liên quan đến 7 chủ đề: ngân hàng, nhà hàng khách sạn, nơi cư
ngụ, giao thông, công nghệ thông tin, thời tiết và du lịch. Ngoài ra, học phần này hướng người học
làm quen với bài kiểm tra TOEIC hoàn chỉnh (200 câu trắc nghiệm nghe và đọc hiểu). Kết thúc học
phần, người học có khả năng giao tiếp bằng Tiếng Anh theo các chủ đề trên và làm bài thi TOEIC
mô phỏng đạt từ 350 điểm trở lên.
- Tiếng Trung 2 (Chinese 2)
Học phần cung cấp cho người học một số kiến thức và từ vựng liên quan đến các chủ đề :
mua sắm, ngân hàng, cuộc sống đại học, công việc, sức khỏe. Sau khi kết thúc học phần sinh viên có
thể giao tiếp bằng Tiếng trung về các chủ đề trên. Ngoài ra, sinh viên có thể thi HSK đạt 130 điểm.
- Tiếng Pháp 2 (French 2)
Học phần giúp cho người học hoàn thiện các kỹ năng ngôn ngữ và giao tiếp của mình. Sau khi
học xong học phần này, sinh viên có thể làm chủ được các tình huống giao tiếp hàng ngày như nói
về ẩm thực, ăn uống, về không gian sống của mình hoặc các sự kiện quá khứ. Ngoài ra, học phần
này cũng giúp người học hội nhập vào môi trường làm việc, công sở, môi trường du lịch và khách
sạn. Trong môi trường này, người học có thể giao dịch, giao tiếp bằng hội thoại hoặc một số văn bản
hành chính.
- Tiếng Nga 2 (Russian 2)
Học phần giúp người học nắm được cấu trúc ngữ pháp và biết xây dựng phát ngôn theo cách
nhất định; xây dựng các cụm từ, câu - câu đơn, câu phức, kết hợp câu thành phát ngôn lớn, biết kể
về các sự kiện, nhân vật sau khi được đọc hoặc nghe một câu chuyện (có độ dài 200-300 từ). Trang
bị những kiến thức văn hóa xã hội và đất nước học nhằm giúp sinh viên chủ động hơn trong tình
huống giao tiếp, biết cách tham gia tranh luận về những vấn đề theo chủ điểm có trong chương trình.
8. Giáo dục thể chất 1 (Điền kinh – Athletics) 2TC
Học phần trang bị cho người học:
Phần lý thuyết bao gồm: lịch sử phát triển, các nội dung của bộ môn Điền kinh, luật và trọng tài thi
8
đấu môn Điền kinh;
Phần thực hành: kỹ năng chạy cự ly ngắn 100 mét nam và nữ, chạy cự ly trung bình nam 1500 mét,
thuật tay – chân và các kỹ thuật tự vệ cơ bản
10. Giáo dục quốc phòng và an ninh (National Defense and Security Education)
Giáo dục Quốc phòng 1: Đường lối quân sự của Đảng và nhiệm vụ công tác quốc phòng, an
ninh (Party’s military strategies and military – security tasks) 3TC
Học phần trang bị cho người học: quan điểm cơ bản của Đảng về đường lối quân sự, nhiệm vụ
công tác quốc phòng - an ninh của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới, đấu tranh phòng chống địch
lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam, xây dựng, bảo vệ chủ quyền biên
giới, biển đảo, an ninh quốc gia, đấu tranh phòng chống tội phạm và giữ gìn trật tự an toàn xã hội,
lịch sử nghệ thuật quân sự Việt Nam qua các thời kỳ.
Giáo dục Quốc phòng 2: Chiến thuật và kỹ thuật trong quân sự
9
(Military tactics and techniques) 3TC
Học phần trang bị cho người học những nội dung cơ bản về: bản đồ địa hình quân sự, các loại
vũ khí bộ binh, thuốc nổ, vũ khí hạt nhân, hóa học, sinh học, vũ khí lửa, công tác thương chiến tranh,
đội hình đội ngũ đơn vị, ba môn quân sự phối hợp, luyện tập bắn súng AK bài 1b, chiến thuật chiến
đấu bộ binh, hành động của cá nhân trong chiến đấu tiến công và phòng ngự.
11. Kỹ năng giao tiếp (Communication Skills) 2TC
Học phần trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng về các loại hình giao tiếp trong
các tình huống khác nhau; nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp của người học.
12. Pháp luật đại cương (Fundamentals of Legislation) 2TC
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về: Nhà nước và Pháp luật, quy
phạm pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật; hiện tượng vi phạm pháp luật và biện pháp cưỡng
chế đối với các chủ thể vi phạm pháp luật; nội dung các ngành luật cơ bản và quan trọng của nhà
nước Việt Nam hiện nay; nhằm rèn luyện cho người học sống và làm việc theo pháp luật.
13. Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem-solving skills) 2TC
Học phần trang bị cho người học các công cụ và các bước trong việc nhận dạng và giải quyết
các vấn đề; nhằm giúp người học phân tích nguyên nhân và cải thiện kỹ năng ra quyết định và giải
quyết vấn đề.
14. Cơ sở văn hóa Việt Nam (Fundamentals of Vietnamese Culture) 2TC
Học phần cung cấp cho người học những vấn đề khái quát về văn hóa, diễn trình, các phân
Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về Môi trường sống của con người
(gọi tắt là môi trường), về tài nguyên thiên nhiên và hệ sinh thái, và mối liên hệ giữa môi trường, khai
thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên nhằm đảm bảo phát triển cuộc sống bền vững. Rèn luyện cho
sinh viên tư duy tổng hợp, liên hệ và mở rộng vấn đề. Nhằm giúp sinh viên hình thành ý thức và hành
vi ứng xử bảo vệ môi trường trong cuộc sống và trong hoạt động ngành nghề.
21. Toán kinh tế 2 (Mathematical economics 2) 2TC
Học phần trang bị cho người học các công cụ toán học nhằm mô hình hóa và phân tích định
lượng các hiện tượng và quá trình diễn ra trong các hoạt động kinh tế. Nội dung học phần bao gồm:
Quy hoạch động, Các mô hình cân bằng và mô hình tối ưu; Lý thuyết phục vụ đám đông và Lý
thuyết quản lý dự trữ; nhằm giúp người học có thể vận dụng vào việc phân tích và ra các quyết định
quản lý.
22. Tin học ứng dụng trong kinh tế (Applied Informatics in Economics) 2TC
Học phần trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về xử lý số liệu thực nghiệm, các kỹ
năng thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu và dự báo theo yêu cầu. Trang bị các kỹ năng giải quyết bài
toán xử lý dữ liệu thông qua các phần mềm MS Excel và SPSS.
23. Kinh tế vi mô (Microeconomics) 3TC
Học phần trang bị cho người học: lý thuyết cung cầu, hành vi người tiêu dùng, hành vi của
doanh nghiệp, thị trường cạnh tranh hoàn hảo và không hoàn hảo, thị trường độc quyền; nhằm giúp
người học hiểu và vận dụng các quy luật kinh tế thị trường ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh.
24. Kinh tế vĩ mô (Macroeconomics) 3TC
Học phần trang bị cho người học: thu nhập quốc dân, tăng trưởng kinh tế, lạm phát - thất
nghiệp, tiền tệ - giá cả và chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ nhằm giúp sinh viên có khả năng
phân tích tác động của chính sách kinh tế vĩ mô đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
25. Nguyên lý thống kê kinh tế (Principles of Economic Statistics) 3TC
Học phần trang bị cho người học : các khái niệm sử dụng trong thống kê: thu thập, sắp xếp và
trình bày dữ liệu thống kê, xác suất thống kê, ứng dụng tham số thống kê, kiểm định giả thuyết thống
kê, tương quan - hồi quy; nhằm giúp người học rèn luyện kỹ năng thực hành trong việc thu thập và
xử lý dữ liệu thống kê để đưa ra các nhận định về bản chất của các hiện tượng kinh tế xã hội trong
các điều kiện không gian và thời gian cụ thể.
Học phần trang bị cho người học kiến thức cơ bản về tâm lý giao tiếp và sự vận dụng thực tiễn
trong du lịch của nó, hiểu được nhu cầu của khách du lịch; những nét đặc trưng tâm lý xã hội của
khách du lịch; tiếp xúc phục vụ khách du lịch. Nhằm giúp sinh viên hiểu được tâm lý du khách từ đó
có những phương pháp hướng dẫn du lịch phù hợp.
32. Quản trị nhân lực (Human Resource Management) 3TC
Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về công tác quản trị nhân lực trong
các cơ sở kinh doanh du lịch như : hoạch định chiến lược nguồn nhân lực, tuyển chọn và bố trí nhân
viên, đánh giá thực hiện công việc, đào tạo và phát triển nhân lực, thù lao và các phúc lợi dịch vụ
dành cho người lao động; nhằm giúp người học có khả năng vận dụng các kiến thức về quản trị nhân
sự vào công tác quản lý con người.
33. Địa lý du lịch (Geography of Tourism) 3TC
Học phần cung cấp cho người học các kiến thức liên quan đến: Tài nguyên du lịch, lịch sử và
xu hướng phát triển du lịch thế giới, các loại hình du lịch, tổ chức lãnh thổ du lịch, vùng du lịch Bắc
Bộ, vùng du lịch Bắc Trung Bộ, vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ; nhằm giúp cho sinh viên có
kiến thức về các điểm đến để tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch có hiệu quả.
34. Kinh tế lượng (Econometrics) 3TC
Học phần trang bị cho người học: mô hình hồi quy hai biến, hồi quy bội, hồi quy với biến giả, đa
cộng tuyến, phương sai, sự tương quan, chọn mô hình và kiểm định chọn mô hình, định dạng, ước
lượng và kiểm định các mô hình kinh tế lượng; nhằm giúp người học những kỹ năng cần thiết để tự
mình thực hiện các phân tích định lượng.
35. Luật du lịch Việt Nam và quốc tế (National and International Tourism Laws) 3TC
Học phần cung cấp cho người học những nội dung cơ bản về pháp luật và hệ thống pháp luật
liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh du lịch. Đồng thời cung cấp những văn bản, chế định
mới về hoạt động du lịch trên thế giới cũng như tại Việt Nam nhằm giúp cho sinh viên hiểu và vận
dụng các kiến thức chuyên sâu về luật du lịch cũng như những ứng dụng của nó trong thực thi đầy đủ
các quy định của luật du lịch trong kinh doanh.
36. Marketing du lịch (Tourism Marketing) 3TC
Trang bị cho người học những kiến thức tổng quát về lĩnh vực Marketing du lịch nhằm giúp
cho sinh viên có kiến thức và kỹ năng xây dựng chiến lược marketing hỗn hợp (chính sách sản phẩm,
giá cả, phân phối và chiêu thị) trong các cơ sở kinh doanh du lịch.
sạn và không ngừng thỏa mãn nhu cầu của du khách. .
42. Quản trị kinh doanh hãng lữ hành (Travel Agency Management) 3TC
Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về hoạt động kinh doanh lữ hành, cách thiết
lập quan hệ đối tác trong kinh doanh lữ hành, cách tổ chức hãng lữ hành, chương trình tour du lịch.
Đồng thời học phần cũng giới thiệu cách thức tiếp thị và bán sản phẩm lữ hành và du lịch sinh thái
nhằm mục đích giúp sinh viên phát triển các kiến thức và kỹ năng trong hoạt động quản trị kinh
doanh lữ hành vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị và không ngừng thỏa
mãn nhu cầu của du khách.
43. Quản trị chiến lược (Strategic Management) 3TC
Học phần trang bị cho người học nội dung cơ bản và có hệ thống về chiến lược và quản trị
chiến lược trong nền kinh tế thị trường; nhằm giúp người học có được kỹ năng trong việc sử dụng các
phương pháp và công cụ để đánh giá môi trường kinh doanh, phân tích và lựa chọn chiến lược phù
hợp, thực thi và kiểm soát chiến lược trong các cơ sở kinh doanh du lịch.
44. Tiếng Anh du lịch (English for Tourism) 3 TC
Học phần cung cấp cho người học kiến thức ngữ pháp, từ vựng, cấu trúc tiếng Anh cơ bản
được sử dụng trong ngành du lịch bao gồm các chủ đề: thông tin du khách, chương trình tham quan
du lịch, phương tiện đi lại, cách đặt và hướng dẫn các tour du lịch, dịch vụ nhà hàng khách sạn, cách
đặt chỗ ở và xử lý các than phiền của du khách. Ngoài ra, người học còn được thực tập giải quyết các
13
tình huống thực tế trong ngành du lịch; nhằm giúp người học ứng dụng các kỹ năng ngôn ngữ quốc tế
cần thiết trong giao tiếp và triển khai các hoạt động với du khách quốc tế.
45. Quản trị lễ tân (Front Office Management) 3TC
Học phần trang bị cho người học những nội dung cơ bản về chức năng, nhiệm vụ các chức
danh trong bộ phận lễ tân, mối quan hệ giữa các bộ phận và các công việc phải làm của bộ phận lễ tân
từ lúc khách đặt phòng cho đến khi khách đến nhận phòng, lưu trú tại khách sạn và trả phòng, dự báo
công suất phòng, giải quyết phàn nàn của khách cũng như đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
của bộ phận lễ tân; nhằm giúp cho người học có phát triển kiến thức và kỹ năng trong quản lý điều
hành bộ phận tiền sảnh tại một khách sạn quốc tế.
46. Quản trị chất lượng dịch vụ (Service Quality Management) 3TC
Học phần trang bị cho người học những nội dung cơ bản và có hệ thống về chất lượng dịch vụ
Học phần trang bị cho người học: những kiến thức về bản chất, quyền lực của nhà lãnh đạo,
phẩm chất, phong cách, kỹ năng, vai trò của nhà lãnh đạo với sự thành bại của doanh nghiệp; nhằm
giúp người học rèn luyện những kỹ năng cần thiết ở cương vị người lãnh đạo.
53. Lập kế hoạch kinh doanh (Business Planning) 3TC
14