1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DN
► Tên DN: Công ty Cổ phần Du lịch và Tiếp thị Giao thông
vận tải Việt Nam (Vietravel).
► Lĩnh vực hoạt động: Du lịch và tiếp thị Giao thông vận tải
► Tầm nhìn: trở thành 1 trong 10 công ty lữ hành hàng đầu khu vực
Đông Nam Á vào năm 2015. Đến năm 2020, Vietravel phấn đấu đạt
được 1.000.000 khách và trở thành 1 trong 10 công ty du lịch hàng đầu
châu Á và trở thành Top Tập đoàn lữ hành hàng đầu khu vực Châu Á.
► Sứ mệnh: Mang lại cảm xúc thăng hoa cho du khách trong mỗi
hành trình
► Mục tiêu chiến lược: trở thành đơn vị tiên phong đưa du lịch
Việt Nam vươn lên tầm khu vực và thế giới
► Triết lí kinh doanh
ü Hướng đến kinh doanh
ü Hướng đến khách hàng
ü Hướng đến nhân viên
ü Hướng đến cộng đồng
2
2.1
2.1.1
5,0
3
5,4
2
5,9
8
6,6
8
► GDP bình quân đầu người:
Năm
2005
2007
2009
2011
2013
2015
GDP bình quân
2014
2015
Tỉ lệ lạm phát (%)
18,58
9,21
6,6
4,09
0,63
Nhận xét: Lạm phát năm 2015 ở mức rất thấp là tín hiệu cho
thấy mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định vĩ mô của Việt Nam
đã phát huy tác dụng. Tuy nhiên đây cũng tiếp tục là lời cảnh
báo về sức mua thấp của nền kinh tế.
CƠ HỘI
- Cơ hội phát triển & mở rộng
kinh doanh.
- Thị trường ổn định và ngày
được mở rộng.
THÁCH THỨC
- Thu hút khách du lịch trong
nước sử dụng dịch vụ du lịch
- Lạm phát duy trì ở mức thấp
những dịch vụ công nghệ giải trí mới mẻ
hơn.
- Dễ dàng tiếp cận khách hàng thông qua
các website & giúp cho khách hàng dễ
dàng truy cập và tìm kiếm thông tin về
dịch vụ.
- Xu hướng du lịch bụi, du lịch tự phát:
thông qua Internet, du khách có thể đến
thẳng các nhà cung cấp dịch vụ tận gốc,
tìm đến các khách sạn, khu nghỉ có ưu
đãi, có khuyến mãi cho khách hàng.
=> Xu hướng này phát triển làm cho
khách đi theo tour của các công ty lữ
hành giảm nhiều.
2.1.2
Môi trường văn hoá – xã hội
► Văn hóa:
- Việt Nam có 54 dân tộc anh em với đa dạng tôn giáo, tín ngưỡng cũng
như các phong tục tập quán từng vùng miền.
- Lễ hội, ẩm thực phong phú. Theo thống kê 2009, hiện cả nước Việt Nam
có 7.966 lễ hội.
► Xã hội:
- Cơ cấu “dân số vàng”
- Mức sống nâng cao
ü Số lượng dân cư lớn tạo ra một thị trường => Yêu cầu về dịch vụ du lịch (lịch trình, chi
rộng mở cho các dịch vụ du lịch phát
phí, sự an toàn…) ngày càng khắt khe.
triển
ü Số lượng dân cư đông gây ra nhiều vấn
VD: những nơi có mật độ dân số cao như
đề nóng như ô nhiễm môi trường khiến
Hà Nội, TP Hồ Chí Minh… nhu cầu tham
các địa điểm du lịch không còn gây được
quan để thư giãn, giải trí luôn được đánh
nhiều hứng thú đối với khách.
giá cao
=> Thách thức đặt ra là phải luôn luôn cập
nhật và lựa chọn đúng, chính xác các địa
điểm du lịch phù hợp với nhu cầu của khách
du lịch.
2.1.2
Môi trường luật pháp chính trị
► Việt Nam là một nước có nền chính trị ổn định.
► Chính sách kinh tế của nước ta đang theo xu hướng: tăng tỉ trọng
ngành công nghiệp, dịch vụ, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp.
► Sự quan tâm của Đảng và Nhà Nước đối với phát triển du lịch
CƠ HỘI
Đơn vị: triệu lượt
Chỉ tiêu
Tổng thu từ khách du
lịch (nghìn tỉ đồng)
Tốc độ tăng trưởng
(%)
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014
2015
60,00
68,00
96,00
- Lượng khách du lịch có xu hướng tăng
Theo thống kê:
Lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2015 tính đến tháng 12/2015 đạt 7.943.651 lượt.
Tính đến đầu năm 2016 đến đầu tháng 5 năm nay, Việt Nam đã đón gần 3,248,634 lượt
khách quốc tế, tăng 17.8% so với cùng kỳ năm trước.
- Rào cản rút lui khỏi ngành du lịch không cao, làm cho mức độ cạnh tranh
trong ngành tăng lên.
Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Loại hình
Năm
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
7
Trách nhiệm
hữu hạn
222
276
350
389
462
527
621
731
845
949
1.012
74
119
4
5
4
6
8
9
10
Liên doanh
10
11
12
12
12
13
15
1.519
Cổ phần
THỊ PHẦN NGÀNH DU LỊCH
Đối thủ cạnh tranh lớn hiện tại
của Vietravel là Saigontourist.
Bảng so sánh về giá và chất lượng dịch vụ của
Vietravel và Saigontourist (cùng bay Vietjet)
Tiêu chí
Vietravel
Saigontourist
Giá
3tr2
3tr8
Giảm giá
2tr6
2tr7
2.1.2
Nhà cung cấp
ü Bao gồm: hệ thống nhà hàng khách sạn, các hãng vận chuyển, dịch vụ
thanh toán...
ü Mức độ tập trung của hệ thống cung cấp ngày càng gia tăng. Quyền lực
nhà cung cấp bị giảm đáng kể.
Ví dụ
Hiện nay có nhiều hãng hàng không: VN
Airline, Pacific Airline, Mekong Airline, Jet
star… với các mức giá cạnh tranh nhau đi
cùng với chất lượng tương đối tốt, các hãng
thường xuyên đưa ra các gói bay giá rẻ hấp
dẫn. Từ đó doanh nghiệp có nhiều sự lựa
chọn hơn, sức ép nhà cung cấp giảm.
2.2.4Khách hàng
Thời đại thông tinphát triển,KHdễ dàng có được thông tinvề tour
dulịch của các cty
Mức giá
Chất lượng
Dịch vuhậu
mãi
Uy tín
Dưới23
Tổ chức
doanh nghiệp
Đadạngtừ
22=>55
Thunhập
Lợi ích mong muốn nhận được
Thấp,trung bình,hoặc Giảitrí,khámphá,trảinghiệm,
chưađếntuổi laođộng đặcbiệtlàgiáthànhrẻ
Khá,cao
+Giảm stress
+Kết hợp thắt chặt đoàn kết
+Tăng kĩ năng làm việc nhóm
Công ty đưa ra
những gói tour
thích hợp cho
từng đối tượng
Mọi kế hoạch,chiến
lược của Vietravel
tập trung phục nhu
cầu và mang lại cho
KHsự hài lòng, tin
ü Tiết kiệm chiphíđi
lại
ü Tiết kiệm thời gian
ü Cphí ởmứctương
đối
ü Cóthể đi nhiều
người
O Cầncóthiếtbị
chuyên dụng
O Cảm nhận không
trọn vẹn như chứng
kiến tận mắt
O Phải tựlên kế
hoạch cụthểvàtổ
chứcnhiều khâu như:
thuê xe,thuê nhà
nghỉ, ăn uống…
ü Chiphí thấp
Điểm
mạnh
ü Cơ hội khám
phá,trải nghiệm thú
vị
• Giới hạn khả năng sinh lời
• Phát triển và hoàn
thiện những sản
phẩm dịch vụ hiện
có
• Triển khai đa dạng
hóa các loại hình
dulịch mới
2.3Phân tích matrận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh Mức độ quan
bên ngoài
trọng
Tiềmnăngthịtrường
Nhiều loại hình dịch vụ khác cho người
0,2
0,05
3
3
0,6
0,15
0,1
4
0,4
0,05
3
0,15
0,1
3
0,3
0,05