C h ơ n g I
Những vấn đề lý luận chung về thẩm định
dự án đầu t
A. một số vấn đề chung về thẩm định dự án đầu t
I.thẩm định dự án
1. Khái niệm.
Thẩm định dự án đầu t là việc tổ chức xem xét một cách khách quan
toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp tới tính khả thi của dự án để
ra quyết định đầu t và cho phép đầu t.
Nh vậy thẩm định dự án là làm sáng tỏ các vấn đề có liên quan tới tính
khả thi của dự án nh : Thị trờng, công nghệ kỹ thuật, khả năng tài chính của
dự án . để đảm bảo dự án đ ợc thực hiện tốt tránh rủi ro cho Ngân hàng khi
đầu t vào dự án đó. Đồng thời đánh giá xem dự án có đạt đ ợc các mục tiêu
kinh tế, xã hội hay không.
2. Mục đích, ý nghĩa của việc thẩm định dự án
Ngân hàng thẩm định dự án đầu t nhằm mục đích:
- Rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế của dự
án đầu t, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để ra quyết định cho vay
hoặc từ chối cho vay một cách đúng đắn.
- Tham gia góp ý kiến cho các chủ đầu t, tạo tiền đề để đảm bảo hiệu
quả cho vay, thu đợc nợ cả gốc và lãi đúng hạn, hạn chế rủi ro đến mức thấp
nhất.
- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ
hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.
Công việc thẩm định dự án đầu t có ý nghĩa quan trọng nh:
- Giúp chủ đầu t lựa chọn đợc phơng án đầu t tốt nhất
- Giúp các cơ quan quản lý của nhà n ớc đánh giá đợc sự cần thiết và
tính phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển chung của ngành, địa ph -
ơng và cả nớc trên các mục tiêu - quy mô - quy hoạch - và hiệu quả.
1
- Thông qua thẩm định giúp ta xác định đợc sự lợi hại của dự án khi đi
cấp trên biết nhằm chỉ đạo kịp thời.
2
II.Cơ sở của việc thẩm định dự án
Để tiến hành thẩm định tốt một dự án, biết đợc hiệu quả dự án . thì
quá trình tiến hành thẩm định dự án dựa trên các cơ sở nhất định đó là thu
thập số liệu và xử lý thông tin.
1. Thu thập số liệu. (bao gồm )
a. Hồ sơ đơn vị.
b. Hồ sơ dự án
c. Tài liệu tham khảo.
Các văn bản luật đầu t, luật công ty, luật đất đai . và các tài liệu liên
quan tới dự án.
2. Xử lý thông tin.
Sau khi thu thập thông tin, tiến hành xắp xếp lại các loại thông tin, áp
dụng các phơng pháp đối chiếu, so sánh để xử lý, đánh giá phân tích một cách
có hệ thống.
Tóm lại : Vài nét trên đã khắc hoạ cho ta thấy sự cần thiết và nhu cầu
phải thẩm định dự án đầu t đối với xã hội nói chung và đối với Ngân hàng nói
riêng. Trong thời buổi nền kinh tế thị tr ờng việc làm ăn càng khó khăn khiến
cho khách hàng (DN) đến vay vốn tìm mọi cách, thậm chí còn lừa Ngân hàng
để có thể vay đợc. Vậy để tránh đợc điều đó không có gì khác là phải thực
hiện thật tốt công tác thẩm định dự án đầu t để loại bỏ các dự án không tốt.
B.Trình tự nội dung công tác thẩm định dự án
I. Trình tự tiến hành thẩm định dự án
Quá trình tiến hành thẩm định dự án bao gồm:
1. Thẩm định sơ bộ.
Khi tiếp nhận hồ sơ dự án cần tìm hiểu xem nó đã đầy đủ cha, nếu thiếu
yêu cầu bổ sung ngay. Tiếp đó cán bộ tín dụng tiến hành tìm hiểu xem uy tín
của đơn vị, động lực thúc đẩy doanh nghiệp đề suất dự án, kiểm tra các số
liệu tài chính, so sánh với chứng từ gốc để kiểm tra độ chính xác. Nếu thấy có
Công việc này đợc cán bộ tín dụng thực hiện trên các khía cạnh:
+ Mức độ tin cậy về t cách pháp nhân của doanh nghiệp
+ Sở trờng và uy tín kinh doanh của doanh nghiệp
+ Sơ lợc các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp
4
1.2. Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình
tài chính của doanh nghiệp
Qua số liệu thống kê, báo cáo quyết toán hàng năm của doanh nghiệp (ít
nhất là 3 năm gần đây). Cán bộ tín dụng phải đa ra nhận xét về các mặt:
- Quan hệ vốn và uy tín của doanh nghiệp trong những năm gần đây.
- Sản xuất kinh doanh có ổn định lâu dài không. ( về lợi nhuận thực
hiện ? doanh số bán ? chênh lệch lợi nhuận có tăng không ? chi phí ? .)
- Tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp nh thế nào ?
- Khó khăn hiện nay của doanh nghiệp.
*Về khả năng tự cân đối tài chính:
Có 2 chỉ tiêu để đánh giá là:
Hệ số tài trợ và năng lực đi vay trong đó :
Nguồn vốn hiện có của DN ( Vốn tự có )
* Hệ số tài trợ =
Tổng nguồn vốn DN đang sử dụng ( Tổng TS nợ)
Hệ số này > kỳ trớc > 0,5 là tốt
Nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp(vốn tự có )
* Năng lực đi vay =
Vốn thờng xuyên ( Vốn lu động )
Đây là khả năng kêu gọi xin vay vốn của doanh nghiệp, một doanh
nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao thờng có năng lực đi vay lớn
Hệ số này > 0,5 thì đợc Ngân hàng chấp nhận.
* Về khả năng thanh toán của doanh nghiệp:
Từ kết quả của việc đánh giá tình hình hoạt động sản suất kinh doanh
cán bộ tín dụng sẽ đa ra bảng kết luận thẩm định doanh nghiệp vay vốn,
trong đó nêu rõ các u nhợc điểm của doanh nghiệp trên các mặt quan trọng
nh: Khả năng tài chính, khả năng quản lý điều hành kinh doanh, uy tín và
năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Thẩm định dự án đầu t
2.1 Thẩm định sự cần thiết phải đầu t
Việc mỗi dự án đợc đầu t sẽ có ảnh hởng không nhỏ đến thị trờng, cụ
thể là tác động đến cung cầu hàng hoá, tác động đến hoạt động xuất nhập
khẩu v.v. Vì vậy việc thẩm định sự cần thiết phải đầu t là rất quan trọng.
6
Chính vì vậy phải xem xét sự cần thiết phải đầu t của dự án trên các
khía cạnh:
- Mục tiêu của dự án có phù hợp và đáp ứng mục tiêu phát triển của
ngành, của địa phơng và cả nớc không.
- Sự cần thiết về việc tồn tại và phát triển doanh nghiệp? Dự án có mang
lại lợi ích cho chủ đầu t, cho nền kinh tế, cho xã hội không ?
- Đánh giá quan hệ cung cầu của sản phẩm hiện tại và dự đoán trong t -
ơng lai.
- Nếu đầu t để cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất của doanh nghiệp
hiện có thì đánh giá về trình độ sản xuất, chất l ợng, quy cách, giá cả. Thực
chất là đánh giá năng lực máy móc thiết bị, quy mô sản xuất hiện có của
doanh nghiệp so với nhu cầu thị tr ờng cũng nh mối quan hệ cung cầu sản
phẩm của doanh nghiệp trong tơng lai khi dự án đi vào hoạt động.
Biện pháp đánh giá cụ thể mà cán bộ tín dụng th ờng sử dụng trong bớc
thẩm định này là tìm và nắm đợc động lực thúc đẩy sự hình thành dự án đầu
t của chủ đầu t, để kịp thời phát hiện những tr ờng hợp đầu t tự phát chạy theo
lợi ích trớc mắt.
2.2 Thẩm định dự án về phơng diện thị trờng.
Do hiệu quả hoạt động của dự án phụ thuộc vào sản phẩm của dự án
+ Có phù hợp khả năng nguồn vốn, khả năng cung cấp nguyên vật liệu,
khả năng quản lý của doanh nghiệp không ?
2.3.2 Công nghệ và trang thiết bị
Dây chuyền công nghệ và thiết bị là những vấn đề sống còn đối với hiệu
quả của dự án đầu t bởi chúng quyết định cả năng suất và chất lợng của sản
phẩm. Để xác định dây chuyền công nghệ và lựa chọn trang thiết bị cho dự án
có hiệu quả, ngời ta đa ra một số quy định.
- Công nghệ sản xuất đợc lựa chọn phải đảm bảo đã qua kiểm chứng
thực tế và đã đạt đợc thành công ở quy mô sản xuất đại trà.
- Các hợp đồng về chuyển giao công nghệ và mua bán thiết bị mới phải
rõ ràng, chặt chẽ về nội dung. Trong đó chú trọng trách nhiệm của bên
chuyển giao công nghệ trên các mặt: Có chuyên gia lắp đặt, vận hành sản
xuất thử, bảo hành chất lợng, đào tạo và huấn luyện công nhân sử dụng. Có
nh vậy mới hạn chế đợc rủi ro của việc áp dụng công nghệ mới.
- Tất cả các vấn đề có liên quan đến thiết bị nh công suất, mức tiêu hao
nguyên liệu, năng lợng, tuổi thọ trung bình, các yếu tố liên quan đến bảo d -
8
ỡng và sửa chữa, khả năng cung cấp phụ tùng thay thế . đều phải đ ợc kiểm
tra, tính toán đồng bộ trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật mới nhất.
- Nguồn cung ứng thiết bị cũng là một điểm quan trọng cần l u ý vì: theo
kinh nghiệm các nhà sản xuất có uy tín thờng cung cấp thiết bị hoạt động với
độ tin cậy cao hơn. Do vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải có các ph ơng án để lựa
chọn công nghệ, thiết bị, thấy rõ u nhợc điểm của từng phơng án.
- Thẩm định số lợng, quy cách chủng loại, công suất, danh mục thiết bị
đầu t, tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất, năng lực hiện có của doanh
nghiệp so sánh với quy mô dự án.
- Riêng đối với các thiết bị nhập khẩu ngoài những vấn đề trên, còn
phải kiểm tra, xem xét các điều khoản của hợp đồng nhập khẩu có đúng với
thông lệ ngoại thơng không. Trớc khi nhập khẩu cần qua đấu thầu cạnh tranh
quốc tế hoặc chọn thầu nhằm đảm bảo chất l ợng và giá cả. Phải xét tính pháp
2.3.5 Thẩm định về lựa chọn địa điểm xây dựng dự án
Yêu cầu của việc lựa chọn địa điểm là phải gần nơi cung cấp nguyên
liệu chủ yếu hoặc gần nơi tiêu thụ chính, giao thông thuận tiện, chi phí vận
chuyển và bốc dỡ hợp lý. Nơi làm việc phải thuận tiện cho việc đi lại của cán
bộ, công nhân viên nhà máy và phải tận dụng đ ợc cơ sở hạ tầng sẵn có nh (đ-
ờng xá, bến cảng, điện nớc )
Về mặt bằng: Mặt bằng phải lựa chọn cho phù hợp với quy mô hiện tại
và dự phòng cho phát triển mở rộng trong tơng lai, đạt yêu cầu vệ sinh công
nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trờng, phòng cháy chữa cháy.
Địa điểm xây dựng phải tuân thủ các văn bản quy định của nhà n ớc về
quy hoạch đất đai, kiến trúc xây dựng ( có giấy phép của cấp có thẩm quyền),
tính toán chi phí đền bù, di dân, giải phóng mặt bằng, nền móng. Tránh xây
dựng ở những nơi có chi phí nền móng quá lớn.
2.4 Thẩm định về phơng diện tổ chức, quản lý và vận hành dự án
Yêu cầu:
+ Xem xét về các đơn vị thiết kế, thi công: Phải chọn đơn vị có đủ năng
lực và t cách hành nghề, có giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền
cấp.
+ Xem xét về chủ dự án: Chủ dự án đã có sẵn kinh nghiệm về tổ chức
quản lý thi công, quản lý sản xuất vận hành và đã có đội ngũ công nhân kỹ
thuật lành nghề cha ? Nếu cha phải có chuyên gia hớng dẫn và có chơng trình
đào tạo huấn luyện.
10
2.5 Thẩm định về môi trờng xã hội
Hiện nay tiêu chuẩn về môi trờng ở các nớc phát triển đợc quy định rất
khắt khe, buộc các nhà sản xuất phải chi tiền cho vấn đề ô nhiễm môi tr ờng.
Trớc tình hình đó nhiều nhà sản xuất tìm cách giảm chi phí sản xuất bằng
cách chuyển những công nghệ độc hại sang các n ớc kém phát triển để đầu t.
Do vậy vấn đề môi trờng ở các nớc kém phát triển phải hết sức quan tâm. Khi
định mức thuyết phục của dự án, nghĩa là tổng nguồn vốn huy động từ bên
ngoài không vợt quá 50% tổng vốn đầu t của dự án.
Ngoài ra khi phân tích cơ cấu nguồn vốn, ng ời ta còn xác định phần vốn
ngắn hạn và nguồn vốn vay dài hạn. Nếu vốn cố định của dự án đ ợc tài trợ
bằng vốn vay ngắn hạn thì hoạt động của dự án sẽ gặp khó khăn trong việc
cân đối tiền mặt vì phải trả những khoản vốn gốc lớn hơn, sớm hơn trong lúc
các khoản thu của giai đoạn đầu cha thể trang trải nhng khoản nợ đó.
2.7.3 Kiểm tra xác định doanh thu và lợi nhuận của dự án
* Tính toán giá thành và chi phí của sản xuất.
Chi phí của dự án bao gồm:
- Chi phí vật chất: Nguyên vật liệu (chính, phụ), nhiên liệu, năng l ợng,
phụ tùng, bảo dỡng và sửa chữa thiết bị.
- Chi phí nhân công: Lơng, phụ cấp BHXH, trợ cấp và các khoản thu
nhập khác của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí quản lý.
- Chi phí sử dụng vốn gồm các khoản trả lãi vay.
- Chi phí khấu hao TSCĐ.
- Chi phí khác: Quảng cáo, lu thông, các khoản thiệt hại về sản xuất
kinh doanh và chi phí khác.
Để kiểm tra tính toán giá thành sản phẩm phải căn cứ vào bảng tính giá
thành đơn vị sản phẩm. Nhìn vào bảng này cán bộ tín dụng có thể đi sâu vào
kiểm tra các vấn đề:
+ Sự đầy đủ của các yếu tố chi phí.
+ Cách tính tỷ lệ khấu hao, phân bổ khấu hao và giá thành sản phẩm.
+ Kiểm tra chi phí nhân công trên cơ sở nắm đợc số lợng công nhân vận
hành dự án và lơng của mỗi ngời trong một đơn vị sản phẩm.
+ Kiểm tra việc tính toán phân bổ chi phí về lãi vay ngân hàng và giá
thành sản phẩm, kể cả lãi vay ngắn hạn và dài hạn.
12
Sau khi xem xét giá thành đơn vị sản phẩm, cán bộ tín dụng sẽ so sánh
T : Tổng thuế dự kiến phải nộp.
Ta có công thức: LN =
D -
C -
T
Khi tính toán nếu: LN >0: Dự án có lãi
LN >0: Dự án lỗ
13
Tuy nhiên do không tính tới yếu tố thời gian của tiền tệ cho nên chỉ tiêu này
không có tính chính xác cao, thờng đợc áp dụng cho dự án có thời gian hoạt
động ngắn, trong môi trờng kinh doanh và đồng tiền thanh toán ổn định.
. Thời gian thu hồi vốn đầu t ( T ): Là thời gian cần thiết để dự án
hoàn lại tổng vốn đầu t đã bỏ ra bằng các khoản thực lãi và bằng tiền mặt.
Nh vậy thời hạn thu hồi vốn đầu t là số năm trong đó dự án sẽ tích luỹ đủ các
khoản lãi thực để bù đắp tổng vốn đầu t bỏ ra.
V
T =
LN - KH
V : Tổng vốn đầu t.
LN : Lợi nhuận ròng trớc thuế hàng
năm của dự án.
KH : Khấu hao hàng năm của dự án.
. Sản lợng hoà vốn ( q ).
Đ
q =
p - b
. Doanh thu hoà vốn ( Dhv )
Đ
Dhv =
1 - B /D
. Điểm hoà vốn tiền tệ. ( Đtt )
Đ - KHCB
Đtt =
D - B
. Điểm hoà vốn trả nợ. ( Đtn )
Đ - KH - Nợ gốc - Ttt ( Ttt : Thuế lợi tức )
Đtn =
D - B
15
Phân tích điểm hoà vốn trả nợ cho biết từ điểm này trở đi, xí nghiệp có
đủ tiền trả nợ vay và nộp thuế cha.
Tất cả các điểm hoà vốn tính ở trên càng thấp thì tính khả thi của dự án
càng cao, rủi ro về thua lỗ càng thấp.
. Thời gian hoàn vốn: Với giả định mức doanh thu thực hiện đều đặn
hàng tháng, tức tỷ lệ theo thời gian trong năm đó.
12 tháng
ì
16
V : Tổng vốn đầu t của dự án quy về thời điểm bắt đầu đầu t
Giá trị hiện tại ròng còn đợc tính theo cách sau:
( Bi - Ci )
NPV =
( 1+ r )
i
Bi : Thu nhập của năm i
Ci : Thu nhập của năm i
CFi = Bi - Ci : Là số d thu hoặch chi ở năm thứ i
n : Thời gian hoạt động của dự án
r : Tỷ lệ chiết khấu đợc chọn
Khi tính toán : Nếu NPV >0 thì dự án hoạt động có lãi.
Nếu NPV < 0 dự án lỗ
Nếu NPV = 0 dự án hoà vốn
Dới góc độ là nhà Ngân hàng với mục tiêu lợi nhuận là hàng đầu thì
Ngân hàng chỉ chọn NPV >0 để đầu t . Ngoài ra bên cạnh việc xác định giá trị
hiện tại ròng của dự án ng ời ta còn xác định thêm tỷ lệ giá trị hiện tại ròng.
Tỷ lệ này đợc biểu hiện bằng công thức:
NPV
NPVR =
V
NPVR: Tỷ lệ giá trị hiện tại ròng
Tỷ lệ này cho biết một đồng vốn đầu t bỏ ra sẽ thu đợc bao nhiêu đồng
giá trị hiện tại thực hiện dự án.
b.Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ( IRR )
2.8 Thẩm định về khả năng trả nợ của dự án
Tín dụng là quan hệ vay trả. Việc cạnh tranh giữa các Ngân hàng trong
việc thu hút khách hàng nhằm dành lấy thị trờng ngày càng gia tăng, nên vấn
đề lôi kéo khách hàng vay tiền của Ngân hàng mình mà vẫn đảm bảo an toàn
về vốn là một bài toán vô cùng khó khăn.
Do vậy mối quan tâm hàng đầu của Ngân hàng là phải biết đ ợc khả
năng thanh toán của dự án trong quá trình quyết định cho vay. Cán bộ thẩm
định dự án sẽ đánh giá khả năng trả nợ của dự án thông qua chỉ tiêu.
Tỷ lệ đảm bảo nợ
Các nguồn tiền dùng để trả nợ hàng năm đối với dự án
Tỷ lệ đảm =
18
bảo nợ Số nợ phải trả hàng năm đối với chủ dự án( gốc và lãi )
Tỷ lệ đảm bảo nợ này càng cao càng tốt và ng ợc lại. Tính tỷ lệ này để
thấy đợc mức độ tin cậy của dự án hoặc ph ơng án về mặt tài chính để Ngân
hàng xác định mức độ tin cậy của dự án hoặc ph ơng pháp thu nợ một cách hợp
lý và có kế hoạch đôn đốc kịp thời.
Để đánh giá đúng khả năng trả nợ thì cán bộ tín dụng phải kiểm tra tính
chính xác, tính hợp lý của các số liệu đa vào bảng dự trù doanh thu lời lãi của
dự án qua các năm.
3. Tổng hợp và đa ra kết quả thẩm định, lập tờ trình thẩm định
trình lãnh đạo.
Sau khi đã thẩm định đầy đủ các phơng diện nêu trên cán bộ tín dụng sẽ
đa ra kết luận và ra quyết định cho vay ( hoặc trình lên nếu v ợt mức phán
quyết) hoặc lập công văn để trả lời khách hàng nếu thấy dự án không đủ điều
kiện vay vốn. Đồng thời cán bộ tín dụng lập tờ trình thẩm định dự án vay vốn
đầu t theo mẫu Ngân hàng quy định.
19
C h ơ n g I I
qua 11 quỹ tiết kiệm và 3 của hàng vàng bạc đá quý. Cùng với đội ngũ cán bộ
hơn 300 ngời với hơn 60% có trình độ đại học và cao đẳng, trong những năm
qua hoạt động của chi nhánh đã thu đợc nhiều kết quả đáng khích lệ.
Song song với quá trình đổi mới toàn diện hệ thống Ngân hàng, chi
nhánh Ngân hàng công thơng - Hai Bà Trng đã không ngừng phấn đấu để tự
khẳng định vị trí, vai trò của mình trong nền kinh tế thị tr ờng, đứng vững và
phát triển trong cơ chế mới, chủ động mở rộng mạng l ới giao dịch, đa dạng
hoá các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ. Ngân hàng th ờng xuyên tăng cờng mở
rộng quy mô nguồn vốn, thay đổi cơ cấu đầu t phục vụ phát triển kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần theo hớng Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất n ớc, từng
bớc thay đổi tăng cờng cơ sở vật chất, kỹ thuật cũng nh nâng cao về mặt trình
độ, nghiệp vụ nhằm hoà nhập với hệ thống Ngân hàng thế giới.
2. Tình hình hoạt động chung của chi nhánh trong những năm vừa
qua
2.1 Tình hình huy động vốn tại ngân hàng công thơng Hai Bà Trng
Thực hiện phơng châm đi vay để cho vay, ban Giám đốc chi nhánh luôn
luôn coi trọng công tác huy động vốn để đảm bảo qui mô nguồn vốn tiếp tục
tăng trởng theo kế hoạch đã định. Ngân hàng công thơng - Hai Bà Trng đã và
đang mở rộng mạng lới giao dịch một cách mạnh mẽ từ các khu trung tâm
kinh tế cho tới các địa bàn mới. Kết hợp với các biện pháp đổi mới linh hoạt,
đa dạng hoá các hình thức huy động, tạo điều kiện cho khách hàng tham gia
vào Ngân hàng thông qua nhiều hình thức nh: Tiền gửi tiết kiệm, mua tín
phiếu, trái phiếu . Trong công tác thanh toán chi nhánh cũng rất nỗ lực cải
tiến đơn giản hoá các thủ tục thực hiện, thực hiện tốt chính sách khách hàng,
cùng với thái độ phục vụ văn minh lịch sự chi nhánh đã tạo dựng một hình
ảnh tơng đối tin cậy và uy tín trong con mắt khách hàng. Đó là những tiền đề
cơ bản, tạo điều kiện cho chi nhánh những năm vừa qua luôn đảm bảo đ ợc
nguồn vốn dồi dào, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh doanh tiền tệ tín dụng và
dịch vụ Ngân hàng đồng thời còn đảm bảo nguồn vốn điều chuyển về Ngân
hàng công thơng Việt Nam theo kế hoạch.
kịp thời chỉ đạo các quỹ tiết kiệm thực hiện đúng quy trình chế độ nghiệp vụ,
khắc phục các sai sót đảm bảo an toàn tuyệt đối nguồn tiền gửi dân c và các
giấy tờ quan trọng, nâng cao uy tín của Ngân hàng với khách hàng.
* Từ tình hình huy động vốn của Ngân hàng nêu trên ta thấy đ ợc Ngân
hàng đã thực hiện tốt nghiệp vụ huy động vốn của mình, tạo đ ợc lòng tin với
ngời dân, tạo đợc vị trí của mình trên thị tr ờng, đảm bảo đợc nguồn dồi dào,
đáp ứng thoả mãn nhu cầu hoạt động kinh doanh tín dụng của chi nhánh.
Ngoài ra thờng xuyên thực hiện vợt mức kế hoạch điều chuyển vốn về Ngân
hàng Công thơng Việt Nam để hỗ trợ cho các địa phơng có nhu cầu phát triển
tín dụng nhng thiếu vốn.
22
2.2. Hoạt động cho vay và đầu t tại Ngân hàng công thơng Hai Bà Tr-
ng.
Thực hiện nghiêm túc nội dung chỉ đạo của thống đốc Ngân hàng Nhà
Nớc và của Tổng giám đốc Ngân hàng công thơng Việt Nam, trong những
năm vừa qua hoạt động tín dụng tại chi nhánh đã v ợt qua đợc những khó khăn
thử thách để ổn định và tiếp tục phát triển. Hoạt động của hội đồng tín dụng
đã đợc chú trọng và tích cực hơn, vì vậy tín dụng tăng tr ởng lành mạnh, chất
lợng tín dụng đã đợc nâng lên, không có nợ quá hạn mới phát sinh. Chi nhánh
đã tập trung đầu t vốn có hiệu quả, đúng hớng, đúng đối tợng cho các thành
phần kinh tế nhất là kinh tế quốc doanh, thực sự đem lại hiệu quả cho doanh
nghiệp.
Ta có thể thấy đợc tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong
những năm vừa qua:
Doanh số cho vay năm 2001 giảm 20.545 triệu đồng tức ( -2,9% ) so với
năm 97, và tổng doanh số cho vay trung dài hạn chiếm tỷ lệ 4,5% tức 31.004
triệu đồng trong tổng doanh số cho vay. Nh vậy có thể thấy rõ tình hình cho
vay trung dài hạn của Ngân hàng không cao, mặc dù Ngân hàng đã chú trọng
đến việc nâng cao doanh số cho vay trung dài hạn nh ng do năm vừa qua nền
kinh tế có nhiều biến động mạnh, hơn nữa việc đầu t trung dài hạn bị hạn chế
Ngân sách nhà nớc, coi trọng hiệu quả đầu t, quy định rõ trách nhiệm hoàn
trả vốn đầu t, xác định rõ hơn chủ đầu t để đảm bảo thu hồi vốn và lãi. Chính
vì vậy sau khi thực hiện cơ chế cho vay có hoàn trả này Ngân hàng phải tăng
cờng nâng cao chất lợng thẩm định dự án đầu t về cả tình hình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp - chủ đầu t cũng nh các khía cạnh đầu t của dự án để
từ đó đa ra quyết định cho vay có lãi, góp phần nâng cao tính tự chủ linh hoạt
cho các hoạt động của mình, từng bớc hoà nhập với cơ chế mới.
Hiện nay mục tiêu góp phần đáp ứng nhu cầu đầu t và phát triển sản
xuất ngày càng cao của nền kinh tế. Việc đầu t vốn trung và dài hạn cho các
thành phần kinh tế là tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc tăng tr ởng
kinh tế của từng doanh nghiệp cũng nh của cả nền kinh tế. Chi nhánh rất quan
tâm đến lĩnh vực này và sẵn sàng đầu t vốn cho dự án có hiệu quả, phù hợp
với chủ trơng phát triển kinh tế của Nhà n ớc và địa phơng, trên nguyên tắc tất
cả các dự án xin vay đều phải đ ợc thẩm định kỹ càng tr ớc khi duyệt cho vay.
Tuy nhiên tình hình nợ quá hạn tại Ngân hàng công th ơng Hai Bà Trng vẫn
đến mức đáng quan tâm, chiếm tới 6,1% tổng d nợ năm 2000. Tuy năm 2001
đã giảm xuống 4,4% nhng hãy còn cao. Chính vì lẽ đó đòi hỏi chi nhánh phải
luôn tăng cờng đổi mới nâng cao chất lợng thẩm định góp phần đảm bảo hiệu
quả kinh doanh của Ngân hàng.
Do đặc điểm trên địa bàn phục vụ của chi nhánh có nhiều doanh nghiệp
quốc doanh trung ơng cũng nh địa phơng hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác
nhau: Công ty thuộc ngành dệt, sản xuất bánh kẹo, sản xuất kinh doanh vật
liệu xây dựng, các công ty xây dựng và sửa chữa . Nhu cầu vốn ở khu vực
24
này lớn cả về vốn trung và dài hạn lẫn vốn ngắn hạn. Nên vốn của chi nhánh
đầu t vào khu vực này chiếm tỷ trọng lớn. Bên cạnh đó, ngoài việc đầu t vốn
cho các doanh nghiệp quốc doanh chi nhánh cũng rất quan tâm cho vay đối
với kinh tế ngoài quốc doanh. Nhng để đảm bảo an toàn vốn và thực hiện cơ
chế tín dụng hiện hành, tốc độ đầu t vốn cho khu vực này đang chững lại có
xu hớng giảm dần. Chi nhánh đã và đang chú trọng đầu t trung dài hạn cho