một số giải pháp nhằm ổn định tình hình tc và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại nhà máy thiết bị bưu điện - Pdf 13

Chơng i
Những vấn đề chung về công tác kế toán lập và phân tích
Báo cáo Tài chính trong các doanh nghiệp
1.1. những vấn đề chung về BCTC
1.1.1. Thông tin kế toán tài chính và việc trình bày trên BCTC
1.1.1.1. Khái niệm về thông tin kế toán tài chính
Các nghiệp vụ kinh tế- TC phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp đợc lập chứng từ làm cơ sở cho việc ghi chép phản ánh vào các
TK, sổ kế toán. Số liệu từ các TK, sổ kế toán đợc phân loại, hệ thống hoá, tổng hợp theo
các chỉ tiêu để trình bày trên BCTC. Việc trình bày và cung cấp thông tin cho các đối t-
ợng sử dụng đợc coi là khâu cuối cùng trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp.
Thông tin kế toán tài chính có đặc điểm là những thông tin thích hợp, hiện thực về hoạt
động kinh tế TC đã diễn ra và hoàn thành, có độ tin cậy và giá trị pháp lý cao.
1.1.1.2. Thông tin trình bày trên BCTC
Thông tin trình bày trên BCTC ở các doanh nghiệp về cơ bản cũng tơng đồng với
những quy định trong chuẩn mực kế toán Quốc tế. Để đạt đợc mục đích của BCTC,
những thông tin sau đây cần phải trình bày trên BCTC:
- Tên của doanh nghiệp lập báo cáo.
- BCTC là báo cáo cho một doanh nghiệp riêng lẻ hay một nhóm các doanh nghiệp.
- Ngày lập báo cáo hoặc niên độ báo cáo đợc lập.
- Các bộ phận cấu thành của BCTC đợc trình bày bao gồm:
Bảng cân đối kế toán- Mẫu BO1-DN.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh-Mẫu BO2-DN.
Báo cáo lu chuyển tiền tệ- Mẫu BO3- DN.
Thuyết minh báo cáo tài chính- Mẫu BO9- DN.
Các BCTC phác hoạ những ảnh hởng TC của các giao dịch, các sự kiện bằng cách
tập hợp thành các khoản mục lớn theo tính chất kinh tế của chúng. Những khoản mục
1
này đợc gọi là các yếu tố của BCTC và cũng chính là những thông tin cơ bản cần phải
trình bày trên các BCTC.
1.1.2. Khái niệm, tác dụng, mục đích và yêu cầu của BCTC

doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
Hệ thống BCTC có tác dụng chủ yếu là:
2
- Cung cấp những chỉ tiêu kinh tế TC cần thiết giúp cho việc kiểm tra một cách toàn
diện có hệ thống tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các điều chỉnh
kinh tế TC chủ yếu của doanh nghiệp.
- Cung cấp những số liệu, thông tin để kiểm tra giám sát tình hình hạch toán kinh
doanh, tình hình chấp hành các chính sách chế độ kinh tế TC của doanh nghiệp.
- Cung cấp số liệu cần thiết để tiến hành phân tích hoạt động kinh tế TC doanh
nghiệp, để nhận biết tình hình kinh doanh, tình hình kinh tế TC nhằm đánh giá quá
trình hoạt động kinh doanh, xác định kết quả hoạt động kinh doanh cũng nh tình
hình và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Dựa vào các BCTC có thể phát hiện những khả năng tiềm tàng về kinh tế, dự đoán
tình hình hoạt động kinh doanh cũng nh xu hớng vận động của doanh nghiệp để từ đó đa
ra những quyết định đúng đắn và có hiệu quả.
- Cung cấp tài liệu, số liệu để tham khảo phục vụ cho việc lập kế hoạch sản xuất
kinh doanh, kế hoạch đầu t mở rộng hay thu hẹp phạm vi
Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp, nh: chủ doanh nghiệp, hội đồng quản trị,
ban giám đốc Dựa vào BCĐKT để biết đợc tiềm lực của doanh nghiệp, tình hình công
nợ, tình hình thu, chi TC, khả năng TC, khả năng thanh toán, kết quả kinh doanh để có
quyết định về những công việc cần phải tiến hành, phơng pháp tiến hành và kết quả có
thể đạt đợc
Đối với các nhà đầu t, các chủ nợ, ngân hàng, đại lý và các đối tác kinh doanh: dựa
vào báo cáo kế toán doanh nghiệp để biết đợc thực trạng về TC, sản xuất kinh doanh,
triển vọng thu nhập, khả năng thanh toán, nhu cầu về vốn của doanh nghiệp để quyết
định đầu t, quy mô đầu t, quyết định liên doanh, cho vay hay thu hồi vốn.
Đối với các cơ quan chức năng, cơ quan quản lý Nhà nớc: dựa vào Báo cáo kế toán
của doanh nghiệp để kiểm soát kinh doanh của doanh nghiệp có đúng chính sách chế độ
đúng pháp luật không, để thu thuế và ra các quyết định cho những vấn đề xã hội
Để có thể thực sự phát huy tác dụng Báo cáo kế toán cần phải đảm bảo các yêu cầu

- Nhà nớc quy định có tính bắt buộc về mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập, đối t-
ợng, phạm vi áp dụng và thời hạn nộp đối với các BCTC.
- Hệ thống BCTC quy định trong chế độ này bao gồm 4 báo cáo sau:
Bảng cân đối kế toán- Mẫu số B01-DN.
Kết quả hoạt động kinh doanh- Mẫu số B01-DN.
Lu chuyển tiền tệ- Mẫu số B03- DN.
Thuyết minh BCTC- Mẫu số B09- DN.
- Đối tợng và phạm vi áp dụng:
4
Nội dung phơng pháp tính toán, hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từng BCTC
áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình, lĩnh vực, thành phần kinh
tế .
- Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi BCTC:
Tất cả các doanh nghiệp độc lập, có t cách pháp nhân đều phải lập và gửi BCTC
theo đúng các quy định của chế độ. Trớc mắt, riêng Báo cáo B03-DN tạm thời cha quy
định là báo cáo bắt buộc phải lập và gửi nhng khuyến khích các doanh nghiệp lập và sử
dụng nó.
BCTC quý đối với doanh nghiệp Nhà nớc: Các doanh nghiệp hạch toán độc lập và
hạch toán phụ thuộc Tổng công ty và các doanh nghiệp hạch toán độc lập không nằm
trong Tổng công ty, thời hạn gửi BCTC quý chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc
quý.
Đối với các Tổng công ty, thời hạn gửi BCTC quý chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày
kết thúc quý.
BCTC năm đối với doanh nghiệp Nhà nớc: Các doanh nghiệp hạch toán độc lập và
hạch toán phụ thuộc Tổng công ty và các doanh nghiệp hạch toán độc lập không nằm
trong Tổng công ty, thời hạn lập và gửi BCTC năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết
thúc năm TC.
Đối với Tổng công ty, thời hạn gửi BCTC năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết
thúc năm TC.
Đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn

đăng ký
kinh
doanh
(5)
1. Doanh
nghiệp Nhà n-
ớc
Quý, năm
X X X x x
2. Doanh
nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài
Năm
X X X x
3. Các loại
doanh nghiệp
khác
Năm
X x
1.1.4. Những công việc cần phải thực hiện trớc và sau khi lập BCTC
- Trớc khi lập BCTC:
Kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các sổ kế toán đảm bảo ghi đầy đủ và đúng tất
cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ.
Lập bảng cân đối thử (Bảng đối chiếu số phát sinh trớc khi có các nghiệp vụ kết
chuyển chi phí, DT và xác định kết quả).
Lập các bút toán khoá sổ (các bút toán điều chỉnh DT, phân bổ chi phí, bút toán
kết chuyển chi phí, DT và xác định kết quả kinh doanh).
Kiểm kê tài sản, vật t tiền vốn, đối chiếu công nợ, điều chỉnh số liệu trên sổ kế
toán cho phù hợp với số liệu thực tế (nếu có chênh lệch).
Khoá sổ kế toán cuối kỳ.

cấu các loại vốn của đơn vị hiện có tại thời điểm lập báo cáo đang tồn tại dới hình thái
vật chất, tiền tệ, các hình thức đầu t TC hoặc dới hình thức nợ phải thu ở tất cả các khâu,
các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh. Căn cứ vào nguồn số liệu này trên cơ
sở tổng số và kết cấu tài sản Có mà đánh giá một cách tổng quát quy mô tài sản, năng
lực và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp.
7
Xét về mặt pháp lý: Số liệu của bên tài sản thể hiện số vốn đang thuộc quyền quản
lý, quyền sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Phần nguồn vốn: Phản ánh các nguồn hình thành các loại tài sản, các loại vốn kinh
doanh của doanh nghiệp đến cuối kỳ hạch toán. Các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn đợc sắp
xếp, phân chia theo từng nguồn hình thành tài sản.Tỷ trọng và kết cấu của từng nguồn
vốn trong tổng số nguồn vốn hiện có phản ánh tính chất hoạt động, thực trạng tình hình
TC của doanh nghiệp.
Xét về mặt kinh tế: Số liệu nguồn vốn của BCĐKT thể hiện quy mô, nội dung và
tính chất đối với các nguồn vốn doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng trong hoạt đông
kinh doanh.
Xét về mặt pháp lý: Số liệu các chỉ tiêu thể hiện trách nhiệm về mặt pháp lý, vật
chất của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng, cụ thể là đối với Nhà n-
ớc, với cấp trên, với nhà đầu t, ngân hàng, với các tổ chức tín dụng, với khách hàng, với
cán bộ công nhân viên.
1.2.2.2. Nội dung của BCĐKT
Nội dung của BCĐKT thể hiện qua các hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài
sản và nguồn hình thành tài sản. Các chỉ tiêu đợc sắp xếp thành từng loại, mục cụ thể.
Các chỉ tiêu đều đợc mã hoá để thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu cũng nh việc xử
lý trên máy tính và đợc phân chia thành Số đầu năm và Số cuối kỳ.
Phần Tài sản : bao gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ tài sản tại thời điểm lập
báo cáo và đợc chia thành hai loại chỉ tiêu:
- Loại A: TSLĐ và đầu t ngắn hạn.
- Loại B: TSCĐ và đầu t dài hạn.
Phần Nguồn vốn : bao gồm các chỉ tiêu các nguồn hình thành các loại tài sản tại

để ghi vào các chỉ tiêu tơng ứng. Các chi tiết d Nợ tổng hợp lại để ghi vào các
chỉ tiêu tơng ứng phần tài sản, các chi tiết d Có tổng hợp lại để ghi vào chỉ tiêu
tơng ứng phần nguồn vốn, không đợc bù trừ lẫn nhau.
Một số TK có số d lỡng tính khác nh TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản ,
TK 413- Chênh lệch tỷ giá và TK 421- Lãi cha phân phối cũng đợc căn cứ vào số
d của chúng để ghi vào các chỉ tiêu tơng ứng.
Đối với các chỉ tiêu ngoài BCĐKT: do có đặc điểm là các TK ghi đơn, có số d Nợ
nên căn cứ trực tiếp vào số d Nợ cuối kỳ trên sổ cái để ghi trực tiếp vào các chỉ
tiêu tơng ứng.
9
1.2.3.3. Phơng pháp lập cụ thể
Đối với từng chỉ tiêu trên BCĐK theo quy định 167/BTC và một số Thông t liên
quan
1.3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.3.1. Tác dụng của BCKQHĐKD
BCKQHĐKD là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt
động kinh doanh cũng nh tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp
đối với Nhà nớc trong một kỳ kế toán.
BCKQHĐKD có tác dụng:
- Thông qua các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD để kiểm tra, phân tích và đánh giá tình
hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, DT sản phẩm vật t hàng
hoá đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác và kết quả của
doanh nghiệp sau một kỳ kế toán.
- Thông qua số liệu trên BCKQHĐKD mà kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm,
nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nớc về các khoản thuế và các khoản phải
nộp khác.
- Thông qua BCKQHĐKD mà đánh giá xu hớng phát triển của doanh nghiệp qua
các kỳ khác nhau.
1.3.2. Nội dung và kết cấu của BCKQHĐKD
BCKQHĐKD gồm ba nội dung sau:

phần II của BCKQHĐKD kỳ trớc để chuyển sang cột Số còn phải nộp đầu kỳ
theo các chỉ tiêu tơng ứng
Cột Số phát sinh trong kỳ:
Số phải nộp căn cứ vào số phát sinh bên Có của các TK 333- Thuế và các
khoản phải nộp Nhà nớc, TK 338- Phải trả phải nộp khác, chi tiết theo từng
loại thuế và các khoản phải nộp tơng ứng trên báo cáo để ghi.
Số đã nộp căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của các TK 333, TK 338 chi tiết
theo từng chỉ tiêu để ghi.
11
Cột: Luỹ kế từ đầu năm:
Số phải nộp: căn cứ vào số liệu cột Số phải nộp luỹ kế từ đầu năm của
báo cáo này kỳ trớc cộng với số liệu ở cột Số phải nộp phát sinh trong kỳ
của báo cáo kỳ này để ghi vào các chỉ tiêu tơng ứng.
Số đã nộp căn cứ vào Số đã nộp luỹ kế từ đầu năm của báo cáo này kỳ tr-
ớc cộng với cột số liệu ở cột Số đã nộp phát sinh trong kỳ của báo cáo này
rồi ghi vào chỉ tiêu tơng ứng
Cột Số còn phải nộp cuối kỳ: Chỉ tiêu này phản ánh cả số phải nộp kỳ trớc
chuyển sang cha nộp trong kỳ này và đợc tính: Số phải nộp đầu kỳ cộng Số
phải nộp trong kỳ trừ đi Số đã nộp trong kỳ rồi ghi vào các chỉ tiêu tơng ứng.
1.3.3.3. Phơng pháp lập phần III: Thuế GTGT đợc khấu trừ, thuế GTGT đợc hoàn lại,
thuế GTGT đợc giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa
Nội dung các chỉ tiêu phần này dùng để phản ánh số thuế GTGT đợc khấu trừ, đã
khấu trừ và còn đợc khấu trừ. Số thuế GTGT đợc hoàn lại, đã hoàn lại và còn đợc hoàn
lại. Số thuế GTGT đợc giảm, đã giảm và còn đợc giảm. Thuế GTGT hàng bán nội địa.
Nội dung và phơng pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 4 Luỹ kế từ đầu năm đợc
căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 Luỹ kế từ đầu năm của báo cáo này kỳ trớc cộng với số
liệu ghi ở cột 3 Kỳ này của báo cáo này kỳ này, kết quả tìm đợc ghi vào cột 4 ở từng
chỉ tiêu phù hợp.
Nội dung và phơng pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 3 Kỳ này theo quy định
167/ BTC và một số Thông t khác liên quan.

các khoản tiền nh: tiền thu về do thu hồi các khoản tiền đầu t vào các đơn vị khác, tiền
lãi thu đợc từ các hoạt động đầu t, tiền thu về nhợng bán TSCĐ, các khoản tiền chi phí
cho việc mua sắm, xây dựng TSCĐ, các khoản tiền đem đầu t vào các đơn vị khác.
* Lu chuyển tiền từ hoạt động TC:
Phần này gồm các chỉ tiêu với nội dung phản ánh các khoản tiền đợc tạo ra và sử
dụng vào hoạt động TC của doanh nghiệp.
Với nội dung trên BCLCTT đợc kết cấu thành các dòng để phản ánh các chỉ tiêu
liên quan đến việc hình thành và sử dụng các khoản tiền theo từng loại hoạt động, các
cột để chi tiết theo số kỳ này và kỳ trớc để có thể đánh giá, so sánh giữa các kỳ khác
nhau.
1.4.3. Phơng pháp lập BCLCTT
1.4.3.1. Phơng pháp lập trực tiếp
13
- Cơ sở số liệu:
Theo phơng pháp trực tiếp các chỉ tiêu của BCLCTT đợc căn cứ vào các tài liệu
sau:
Sổ kế toán vốn bằng tiền.
Sổ kế toán theo dõi các khoản phải thu, phải trả.
BCĐKT.
- Nguyên tắc chung:
Căn cứ vào các sổ kế toán để phân tích xác định các khoản thu, chi tiền cho phù
hợp với nội dung của các chỉ tiêu theo từng loại hoạt động của BCLCTT để ghi vào các
chỉ tiêu tơng ứng.
- Phơng pháp lập cụ thể theo Quy định 167/BTC và một số Thông t liên quan.
1.4.3.2. Phơng pháp lập gián tiếp
- Cơ sở số liệu:
BCKQHĐKD Mẫu số B02- DN.
BCĐKT Mẫu số B01- DN.
Các TK chi tiết vốn bằng tiền, sổ cái các TK.
- Nguyên tắc chung:

1.5.3.1. Cơ sở lập
Căn cứ chủ yếu để lập Thuyết minh BCTC là:
- Các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết kỳ báo cáo.
- BCĐKT kỳ báo cáo.
- BCKQHĐKD kỳ báo cáo.
- Thuyết minh BCTC kỳ trớc, năm trớc.
15
1.5.3.2. Phơng pháp chung lập Thuyết minh BCTC
Để Thuyết minh BCTC phát huy đợc tác dụng cung cấp bổ sung, Thuyết minh
thêm các tài liệu, chỉ tiêu cụ thể cho các đối tợng sử dụng thông tin khác nhau ra đợc
những quyết định phù hợp vói mục đích sử dụng thông tin của mình đòi hỏi phải tuân
thủ các quy định về phơng pháp chung lập nh sau:
- Phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu. Phần trình bày bằng
số liệu phải đảm bảo thống nhất với số liệu trên các BCTC khác.
- Các báo cáo quý, các chỉ tiêu thuộc phần hai chế độ kế toán áp dụng tại doanh
nghiệp phải thống nhất trong cả niên độ kế toán. Nếu có sự thay đổi về nội dung
nào đó phải có sự trình bày lý do thay đổi một cách rõ ràng.
- Trong các biểu cột số kế hoạch phải trình bày số liệu kế hoạch của kỳ báo cáo, còn
cột số thực hiện kỳ trớc phải là số liệu của kỳ ngay trớc kỳ báo cáo.
- Phơng pháp lập cụ thể theo Quy định 167/BTC và một số Thông t khác
1.6. Phân tích BCTC trong doanh nghiệp
1.6.1. Những công việc chuẩn bị trớc khi phân tích
- Tài liệu phục vụ cho phân tích là hệ thống BCTC gồm BCĐKT, BCKQHĐKD,
Thuyết minh BCTC. Trong đó BCĐKT và BCKQHĐKD là những bộ phận chủ yếu
sử dụng khi phân tích.
- Phơng pháp phân tích:
Phơng pháp so sánh: đây là phơng pháp chủ yếu đợc dung trong phân tích BCTC.
Có thể so sánh giữa số hiện thực kỳ này với kỳ trớc, so sánh giữa số hiện thực
với số kế hoạch, so sánh số hiện thực kỳ này với mức trung bình của ngành, so
sánh theo chiều dọc, chiều ngangMỗi hình thức so sánh cho tác dụng khác

gốc của chỉ tiêu phân tích. Cũng có khi tỷ trọng của một hiện tợng kinh tế trong
một tổng thể quy mô chung đợc xác định. Kết quả tốc độ phát triển hoặc kết cấu,
mức phổ biến của hiện tợng kinh tế.
Khi phân tích BCTC có thể sử dụng các kỹ thuật phân tích theo chiều dọc hoặc
theo chiều ngang:
- Phân tích theo chiều ngang là việc so sánh cả số tuyệt đối và số tơng đối trên cùng
một hàng (cùng một chỉ tiêu) trên BCTC. Qua đó, thấy đợc sự biến động của từng
chỉ tiêu.
17
- Phân tích theo chiều dọc là việc xem xét, xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêu
trong tổng thể quy mô chung. Qua đó thấy đợc mức độ quan trọng của từng chỉ
tiêu trong tổng thể.Vấn đề là xác định quy mô chung đợc phù hợp với từng báo
cáo và mối quan hệ giữa chỉ tiêu xem xét với quy mô chung đó.
1.6.3. Tổ chức công tác phân tích BCTC ở doanh nghiệp
- Lập kế hoạch phân tích: giai đoạn này đợc tiến hành chu đáo, chuẩn xác sẽ giúp
cho các giai đoạn sau tiến hành có kết quả tốt. Vì vậy, giai đoạn này đợc coi là giai
đoạn chuẩn bị.
- Lập kế hoạch phân tích bao gồm việc xác định mục tiêu, xây dựng chơng trình
phân tích, kế hoạch phân tích phải xác định rõ nội dung phân tích, phạm vi, thời
gian tiến hành, những thông tin cần thu thập tìm hiểu.
- Giai đoạn tiến hành phân tích: đây là giai đoạn triển khai, thực hiện các công việc
đã ghi trong kế hoạch. Tiến hành phân tích bao gồm các công việc cụ thể sau:
Su tầm tài liệu, xử lý số liệu.
Tính toán các chỉ tiêu phân tích.
Xác định nguyên nhân và tính toán cụ thể mức độ ảnh hởng của các nhân tố
đến các chỉ tiêu phân tích.
Xác định và dự đoán những nhân tố kinh tế xã hội tác động đến tình hình
kinh doanh của doanh nghiệp.
Tổng hợp kết quả, rút ra nhận xét, kết luận về tình hình TC của doanh
nghiệp sau đó đa ra lời kiến nghị.

phát triển hệ thống Bu điện ở miền Bắc mà đặc biệt là hệ thống Bu điện ở các tỉnh, thành
phố nh Hà Nội, Nam Định, Hải Phòng. Ngoài ra, Cơ xởng Bu điện còn phải góp phần
phục vụ hệ thống thông tin liên lạc của Quân đội, Công an nhằm chống lại âm mu dùng
gián điệp phá hoại miền Bắc của Mỹ Diệm.
Ngày 9/2/1962 Chính Phủ ra Quyết định số 12/CP giao cho tổng cục Bu điện quản
lý kỹ thuật các đài phát thanh và phát triển mạng lới truyền thanh địa phơng. Tổng cục
Bu điện đổi tên thành Tổng cục Bu điện truyền thanh, Cơ xởng Bu điện đổi tên thành
Nhà máy Bu điện truyền thanh.
Năm 1967, theo Quyết định số 389/QĐ ngày 16/06/1967 của Tổng cục Bu điện đã
tách rời Nhà máy Bu điện truyền thanh ra làm 4 nhà máy trực thuộc bao gồm nhà máy I,
II, III và IV.
Đầu những năm 70, do yêu cầu phát triển thông tin của Tổng cục Bu điện đã sáp
nhập nhà máy I, II, IV thành một nhà máy hạch toán độc lập theo Quyết định số
157/QĐ. Đến ngày 26/3/1970 sản phẩm đợc cung cấp lúc đầu đa dạng hoá bao gồm:
19
- Các loại thiết bị chuyên dùng về hữu tuyến, vô tuyến.
- Thiết bị truyền thanh, thu thanh.
- Một số sản phẩm chuyên dùng cho cơ sở sản xuất chuyên ngành.
- Ngoài ra còn một số sản phẩm dân dụng khác.
Đến tháng 12/1986 do yêu cầu của Tổng cục Bu điện Nhà máy lại một lần nữa tách
ra thành 2 nhà máy sản xuất kinh doanh ở cả 2 khu vực:
- Nhà máy Thiết bị Bu điện ở 61 Trần Phú - Ba Đình - Hà Nội.
- Nhà máy vật liệu điện tử loa âm thanh 63 Nguyễn Huy Tởng - Thanh Xuân - Hà
Nội.
Bớc vào thập kỷ 90, do sự phát triển nhanh của khoa học công nghệ, đặc biệt trong
lĩnh vực thông tin nên nhu cầu thị trờng ngày càng cao, nhất là các đòi hỏi về chất lợng
sản phẩm. Điều đó đã đóng vai trò quyết định khối lợng sản xuất, tác động trực tiếp đến
quy mô doanh nghiệp. Một số yếu tố khác không kém phần quan trọng ảnh hởng đến sự
tồn tại và phát triển của Nhà máy, đó chính là sự chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung
quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng, đánh dấu cột mốc của sự chuyển đổi nền kinh tế

trên thị trờng. Nhà máy đã phát triển về cơ sở vật chất, kỹ thuật, trình độ sản xuất và
quản lý với một đội ngũ công nhân lành nghề đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất trong toàn
Nhà máy. Sản phẩm của Nhà máy ngày càng phong phú đa dạng có chất lợng cao, phù
hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng, cạnh tranh đợc với hàng ngoại nhập.
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Nhà máy Thiết bị Bu điện trong giai đoạn này
bao gồm:
- Quản lý vốn hoạt động sản xuất kinh doanh bằng cách sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực của Nhà máy đợc Tổng công ty giao cho gồm cả phần vốn đầu t vào
doanh nghiệp khác nhằm phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời trả
các khoản nợ mà Nhà máy trực tiếp vay hoặc các khoản tín dụng đợc Tổng công ty
bảo lãnh vay theo quy định của pháp luật.
- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng mục đích ngành nghề đã đăng ký, chịu
trách nhiệm trớc khách hàng và pháp luật về sản phẩm do Nhà máy thực hiện.
- Thực hiện các nhiệm vụ sản xuất và cung ứng sản phẩm phục vụ an ninh quốc
phòng, phòng chống thiên tai, các hoạt động công ích do Tổng công ty giao cho.
- Xây dựng quy hoạch phát triển Nhà máy phù hợp với chiến lợc quy hoạch Tổng
công ty và phạm vi chức năng nhiệm vụ của Nhà máy đợc quy định tại Điều 2
Điều lệ về tổ chức hoạt động trong Nhà máy.
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, dài hạn, phù hợp với mục tiêu
nhiệm vụ đợc giao và nhu cầu của thị trờng.
- Chấp hành các Điều lệ, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, giá và chính sách
giá theo quy định của Nhà máy và Tổng công ty.
- Hiện đại hoá công nghệ và phơng thức quản lý trong quá trình xây dựng và phát
triển, thu nhập từ chuyển nhợng tài sản phải đợc sử dụng để tái đầu t đổi mới thiết
bị công nghệ của Nhà máy.
- Nhà máy chịu trách nhiệm đóng các loại thuế và nghĩa vụ tài chính khác nhau theo
quy định của pháp luật và quy chế tài chính của Tổng công ty.
21
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, quyền lợi đối với ngời lao động theo quy định của pháp
luật về lao động, đảm bảo cho ngời lao động tham gia quản lý Nhà máy.

22
- Với bề dày gần 50 năm xây dựng, phấn đấu và trởng thành trong thời gian qua,
toàn thể cán bộ công nhân viên trong Nhà máy đã tự mình đạt đợc một thành tích
đáng khích lệ. Nhờ đó, Nhà máy đã hoà nhập tốt trong cơ chế thị trờng, từng bớc
nắm bắt đợc nhu cầu thị hiếu, cải tiến máy móc thiết bị, đào tạo tay nghề cho công
nhân và trình độ lãnh đạo của đội ngũ quản lý năng động sáng tạo. Phần lớn đội
ngũ cán bộ của Nhà máy là các kỹ s về điện tử, tin học, vô tuyến điện, các cử nhân
kinh tế và hầu nh không có lao động giản đơn.
Tồn tại:
Bên cạnh những thành tựu đã đạt đợc Nhà máy còn bộc lộ những khiếm khuyết
ảnh hởng đến quá trình sản xuất kinh doanh sau:
- Chi phí mua sắm máy móc thiết bị của Nhà máy rất lớn. Nhiều loại vật t và các
thiết bị linh kiện điện tử của Nhà máy phải nhập khẩu. Do đó, giá cả phụ thuộc
chung vào thị trờng thế giới. Việc nhập khẩu làm tăng thêm chi phí vận chuyển từ
nớc ngoài về Việt Nam. Mặt khác, Nhà máy còn phải nộp thuế GTGT hàng nhập
khẩu đối với những thiết bị ngoại nhập này.
- Nguy cơ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế: Trong điều kiện kinh
tế thị trờng việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là rất quyết liệt. Nhu cầu của thị
trờng đòi hỏi các sản phẩm làm ra phải có chất lợng cao và giá cả phải hợp lý.
Ngành Bu điện cha có biện pháp quản lý chặt chẽ việc nhập khẩu các chủng loại
máy điện thoại. Do vậy, điện thoại từ các nguồn có xuất xứ khác nhau do nhiều
đơn vị nhập về theo đờng nhập khẩu chính ngạch hoặc tiểu ngạch (đặc biệt là điện
thoại Trung Quốc). Điều này gây khó khăn trong việc tiêu thụ điện thoại Việt Nam
do Nhà máy sản xuất.
- Do sự phát triển nhanh của khoa học kỹ thuật đã làm sản phẩm bu chính viễn
thông luôn thay đổi và để theo kịp với sản phẩm ngoại nhập. Nhà máy phải đầu t
liên tục và khấu hao nhanh khiến sản phẩm phải bán với giá cao mới có lãi hoặc
chịu giảm lợi nhuận, tăng tiêu thụ. Điều này gây áp lực cho Nhà máy trong quản lý
chặt chẽ chi phí. Hơn nữa, Nhà máy nhập một số vật t từ nớc ngoài nên chi phí
nguyên vật liệu lớn, từ đó cũng đội chi phí sản xuất lên cao hơn

Đơn vị tính: 1.000
đ
STT Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002
1 Tổng doanh thu 149.714.552 213.222.590
2 Lợi nhuận trớc thuế 8.846.971 13.016.200
3 Thuế thu nhập doanh nghiệp 3.053.605 3.970.222
4 Lợi nhuận sau thuế 5.793.366 9.406.097
5 Số lao động (ngời) 601 586
6 Thu nhập bình quân 1.368 1.642
Qua những chỉ tiêu trên ta thấy tình hình hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh
của Nhà máy trong 2 năm qua ổn định. Trên thực tế, Nhà máy đã không ngừng đề ra
biện pháp tăng lợi nhuận, giảm chi phí.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Nhà máy Thiết bị Bu điện
Trong các doanh nghiệp sản xuất, công nghệ sản xuất là một nhân tố ảnh hởng lớn
đến quy trình sản xuất hoạt động kinh doanh nói chung và tổ chức quản lý sản xuất, tổ
chức công tác kế toán nói riêng. Vì vậy, trớc hết chúng ta cần tìm hiểu đặc điểm quy
trình công nghệ.
Sản phẩm của Nhà máy có nhiều loại khác nhau, quy trình công nghệ phức tạp và
qua nhiều giai đoạn sản xuất- từ khi đa nguyên vật liệu vào chế biến đến khi nhập kho
thành phẩm là một quá trình liên tục- khép kín đợc phác hoạ bằng sơ đồ sau:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status